Tổng quan luận án
Vấn đề tham gia và thực thi các Hiệp định thương mại tự do (FTA) là một xu thế tất yếu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tính đến tháng 5 năm 2021, Việt Nam đã tham gia tổng cộng 17 FTA, trong đó có 14 FTA đã có hiệu lực (Trung tâm WTO và hội nhập, 2021). Nhờ quá trình mở cửa thị trường và dỡ bỏ các hàng rào thương mại, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đã có sự tăng trưởng vượt bậc: từ mức 100 tỷ USD vào năm 2007 (thời điểm gia nhập WTO) lên mức gấp 3 lần vào năm 2015, và đạt mốc 543,9 tỷ USD vào năm 2020 (Bộ Công thương, 2021).
Mặc dù hàng rào thuế quan tại các thị trường đối tác đã giảm đáng kể, việc tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Năm 2020, tổng kim ngạch xuất khẩu tận dụng ưu đãi thuế quan theo FTA của Việt Nam chỉ đạt 52,76 tỷ USD, tương đương 33,1% tổng kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường đã ký FTA (Trung tâm WTO và hội nhập, 2020). Tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với các quốc gia đối tác như Hàn Quốc (trên 60% theo Cheong, 2019) hay Nhật Bản (51,2% theo JETRO, 2020). Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu có hệ thống về hoạt động tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA ở cả góc độ vĩ mô và vi mô.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra gồm:
- Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây chủ yếu tiếp cận tác động của FTA ở cấp độ vĩ mô hoặc từ góc độ cơ quan quản lý nhà nước; còn thiếu các nghiên cứu đi sâu vào thực hành của doanh nghiệp và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ tận dụng ưu đãi FTA tại Việt Nam.
- Các nghiên cứu hiện có phần lớn chỉ tập trung vào một hiệp định đơn lẻ hoặc một vài ngành hàng nhất định, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện tình hình tận dụng cơ chế ưu đãi trên tất cả các FTA mà Việt Nam đã thực thi tính đến năm 2020.
- Thiếu hệ thống giải pháp đồng bộ, liên tục kết nối từ khâu hoạch định chính sách của Chính phủ đến vai trò trung gian của các Hiệp hội ngành hàng và hoạt động thực thi của doanh nghiệp.
Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là: Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do, nghiên cứu đề xuất các giải pháp vĩ mô và vi mô nhằm gia tăng mức độ tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA của Việt Nam.
Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về FTA, tập trung vào cơ chế đối xử ưu đãi trong thương mại hàng hóa giữa các nước thành viên trong khối.
- Xây dựng khung lý luận về tận dụng cơ chế ưu đãi trong thương mại hàng hóa của FTA từ góc độ hoạt động của doanh nghiệp với các nội dung về khái niệm, quy trình và tiêu chí đo lường.
- Phân tích thực tiễn tận dụng cơ chế ưu đãi trong thương mại hàng hóa của Việt Nam.
- Kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA của Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp cho Chính phủ, các Hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp nhằm gia tăng tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do của Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động tận dụng cơ chế ưu đãi thuế quan của doanh nghiệp trong thương mại hàng hóa; phân tích các FTA điển hình và các ngành hàng xuất khẩu chủ lực (da giày, dệt may, nông thủy sản); tiếp cận từ hai cấp độ gồm vĩ mô (Chính phủ) và vi mô (doanh nghiệp).
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp có trụ sở tại Việt Nam và tình hình thực thi các FTA diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thực trạng nghiên cứu từ năm 1996 (thời điểm Hiệp định AFTA có hiệu lực, sau này là ATIGA) đến năm 2020. Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2020-2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:
Tác động của FTA đối với nền kinh tế và dòng chảy thương mại:
- Nền tảng lý thuyết bắt đầu từ nghiên cứu của Jacob Viner (1950) với việc chỉ ra hai hiệu ứng: tạo lập thương mại (trade creation) và chuyển hướng thương mại (trade diversion). Các tác giả Urata và Okabe (2007), Gulhot (2010), Yang và cộng sự (2014), Milton (2014) tiếp tục khẳng định cơ chế này dựa trên mức độ đối xử ưu đãi thuế quan giữa các nước thành viên.
- Về dòng chảy thương mại, Baier và Bergstrand (2002) đưa biến giả FTA vào mô hình và chỉ ra các FTA làm tăng dòng thương mại lên gấp 4 lần. Phương pháp biến giả nhị phân cũng được sử dụng trong nghiên cứu của Aitken (1973), Brada và Mendez (1985), Bergstrand (1985), Frankel và cộng sự (1995, 1997), Huot và Kakinaka (2007). Nghiên cứu về TAFTA của Athukorala và Kohpaiboon (2011) cho thấy kim ngạch thương mại song phương Australia - Thái Lan tăng từ 5 tỷ USD (2004) lên 15,1 tỷ USD (2010). Trung tâm nghiên cứu quốc tế và chiến lược Indonesia (CSIS, 2014) qua khảo sát 450 doanh nghiệp sản xuất đã xác nhận FTA giúp doanh nghiệp chuyên môn hóa và nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Tại Việt Nam, Vũ Văn Hà (2017) phân tích vai trò của FTA thế hệ mới; Nguyễn Trọng Hoài và Nguyễn Quang Huy (2015) dùng mô hình trọng lực giai đoạn 1990-2012 chỉ ra thương mại giữa Việt Nam và các đối tác FTA tăng từ 3,5 đến 6,5 lần; Nguyễn Anh Thư, Vũ Văn Trung, Lê Thị Thanh Xuân (2013) đánh giá tác động của ASEAN+3 (ACFTA, AKFTA, AJCEP); Nguyễn Tiến Dũng (2011) nghiên cứu tác động của AKFTA; Nguyễn Bình Dương (2016) phân tích EVFTA (thuế EU giảm 1% làm tăng 0,52% thương mại, Việt Nam giảm 1% làm tăng 0,95%); Lê Thị Ánh Tuyết (2021) phân tích CPTPP giai đoạn 2001-2018 (thuế giảm 1% giúp xuất khẩu tăng 0,1102%).
- Ở cấp độ ngành hàng, Võ Anh Thư, Lê Quỳnh Hoa, Hoàng Thu Hằng (2018) dùng mô hình WITS-SMART dự báo xuất khẩu may mặc sang EU tăng 42% vào năm 2026; Trần Trọng Đức và cộng sự (2021) dùng mô hình WITS-SMART chỉ ra nhập khẩu trái cây từ EU tăng 29,18% trong khi xuất khẩu tăng 0,955%.
- Tác động tới dòng vốn FDI được khẳng định qua các nghiên cứu của Jongchol Moon (2013), Bea và Jang (2013), Cao Thị Hồng Vinh và Nguyễn Đàm Khánh Linh (2017) (mô hình trọng lực bộ dữ liệu 20 quốc gia giai đoạn 1995-2014).
- Tác động tiêu cực của FTA được Hoekman và Ozden (2005) chỉ ra ở khía cạnh phân bổ nguồn lực không hiệu quả; Limão (2006), Özden và Reinhardt (2005) đề cập tới nguy cơ cản trở tự do hóa đa phương; Bhagwati (1995) đưa ra khái niệm "bát mì spaghetti" (spaghetti bowl) để mô tả sự phức tạp, chồng chéo của các mức thuế và quy tắc xuất xứ gây gánh nặng chi phí hành chính.
Tác động của FTA đối với doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tới việc tận dụng ưu đãi:
- Kawai và Wignaraja (2011), Hayakawa (2015), Takahashi và Urata (2008, 2010), Hiratsuka và cộng sự (2009, 2011), Cheong và Cho (2009), Wignaraja (2010, 2013), Zhang (2010), Chia (2011) đều sử dụng phương pháp khảo sát doanh nghiệp và chỉ ra lợi ích tiếp cận thị trường cũng như những chi phí phát sinh (chứng từ, cạnh tranh).
- Về rào cản và sự hỗ trợ của Chính phủ: De Guzman (2009) tại Philippines, Baldwin (2005) về chi phí tuân thủ quy tắc xuất xứ (ROO), Inkyo Cheong (2014) tại Hàn Quốc (tỷ lệ tận dụng trước 2010 ở mức 20%, sau gói hỗ trợ đã tăng lên 40-80% vào năm 2013), Wignaraja (2014), Hayakawa và cộng sự (2015), Ulloa và Wegner (2012).
- Về đặc điểm doanh nghiệp, nhận thức và khả năng học hỏi: Takahashi và Urata (2008), Hayakawa và cộng sự (2009) kiểm định biến quy mô và tiếp xúc quốc tế; Park (2015), Song và Moon (2019) khảo sát 221 doanh nghiệp SME Hàn Quốc khẳng định vai trò của lãnh đạo, nhận thức hữu ích và khả năng học hỏi; Zhang (2010) khảo sát 232 doanh nghiệp Trung Quốc (45% tận dụng ít nhất 1 FTA, 78% đang hoặc có kế hoạch tận dụng); Nora Plaisier và cộng sự (2018) khảo sát doanh nghiệp châu Âu về các yếu tố thuế quan, quy tắc xuất xứ và năng lực doanh nghiệp.
Đo lường và giải pháp tận dụng ưu đãi:
- Khung đo lường vĩ mô được xác định bởi Inama (2003), Candau và cộng sự (2004); góc độ vi mô bởi Kawai và Wignaraja (2011), Cheong, Kim và Cho (2010), Hiratsuka và cộng sự (2009).
- Đề xuất giải pháp được nghiên cứu bởi Yan, Urata, Fukunaga (2016), Bộ Công thương (2015) đối với Hiệp định AANZFTA, Lazaro và Guzman (2009), Lê Thị Ánh Tuyết (2021).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án định vị nghiên cứu vào việc phân tích thực trạng tận dụng cơ chế ưu đãi trên toàn bộ các FTA mà Việt Nam tham gia đến năm 2020; xây dựng mô hình định lượng đánh giá ảnh hưởng của 6 nhân tố từ góc độ doanh nghiệp Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho cả ba chủ thể: Chính phủ, Hiệp hội và doanh nghiệp trong giai đoạn 2020-2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các nền tảng lý thuyết và khung phân tích sau:
- Lý thuyết liên minh thuế quan và khu vực mậu dịch tự do: Thuyết của Jacob Viner (1950) về hiệu ứng tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại làm cơ sở phân tích động cơ kinh tế của việc cắt giảm thuế quan ưu đãi.
- Khái niệm và quy định pháp lý về FTA: Luận án áp dụng định nghĩa của Bộ Thương mại Hoa Kỳ (Department of Commerce), theo đó FTA là thỏa thuận ràng buộc giữa các quốc gia trên các lĩnh vực thương mại hàng hóa, dịch vụ, bảo vệ nhà đầu tư, sở hữu trí tuệ; kết hợp định nghĩa tại Điều XXIV:8b của GATT 1947.
- Học thuyết bậc thang (Upper Echelons Theory): Hambrick và Mason (1984), Lewin và Stephens (1994), Lefebvre và Lefebvre (1992), Musteen và cộng sự (2010), Fernández-Mesa và Alegre (2015) giải thích thái độ, tư duy và nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp chi phối định hướng hành vi của tổ chức trong việc đổi mới quy trình để đáp ứng tiêu chí FTA.
- Lý thuyết hành vi kế hoạch (Theory of Planned Behavior): Ajzen (1991) giải thích mối quan hệ giữa thái độ của nhà lãnh đạo và ý định, hành vi tận dụng ưu đãi.
- Lý thuyết học hỏi của tổ chức (Organizational Learning Theory): Fiol và Lyles (1985), Levitt và March (1988), Easterby-Smith (1997), Crossan và cộng sự (1999), Argote và Miron-Spektor (2011), Huber (1994) làm cơ sở xác định khả năng thu thập, chia sẻ, tích lũy kiến thức và tiếp nhận tư vấn chuyên gia của doanh nghiệp nhằm vượt qua các rào cản kỹ thuật của FTA.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp tổng quan tài liệu và phân tích văn bản: Rà soát các hiệp định, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học liên quan.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Bộ Công thương, Tổng cục Hải quan, Trung tâm WTO và hội nhập (VCCI), Trademap, WTO, Hiệp hội Thương mại Quốc tế Hàn Quốc (KITA), Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc (MOTIE).
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng phiếu điều tra đối với mẫu gồm 210 doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam và phỏng vấn 7 chuyên gia.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích đặc điểm mẫu doanh nghiệp, cơ cấu ngành hàng, thị trường và tỷ lệ cấp C/O ưu đãi.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định độ hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo; sử dụng mô hình hồi quy đa biến để kiểm định tác động của 6 nhân tố độc lập tới biến phụ thuộc là mức độ tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA.
Sáu nhân tố được đưa vào mô hình phân tích gồm:
- Nhận thức về sự hữu ích của FTA
- Tiếp xúc quốc tế của doanh nghiệp
- Sự hỗ trợ của Chính phủ
- Thái độ của lãnh đạo doanh nghiệp
- Khả năng học hỏi của tổ chức/doanh nghiệp
- Rào cản cản trở doanh nghiệp tận dụng ưu đãi (quy tắc xuất xứ, thủ tục C/O, chi phí tuân thủ, rào cản phi thuế quan)
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do
Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam liên quan đến FTA. Nội dung tập trung làm rõ:
- Tác động đa chiều của FTA tới nền kinh tế vĩ mô, kim ngạch thương mại và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Tác động của FTA đối với doanh nghiệp thông qua việc mở rộng thị trường, cắt giảm chi phí thuế quan nhưng đồng thời làm phát sinh chi phí tuân thủ quy tắc xuất xứ và gánh nặng hành chính.
- Các nhân tố ảnh hưởng tới việc tận dụng cơ chế ưu đãi và các chỉ số đo lường mức độ tận dụng FTA ở cấp độ vĩ mô và vi mô.
- Xác định rõ khoảng trống nghiên cứu về tình hình thực thi toàn bộ các FTA của Việt Nam đến năm 2020 dưới góc nhìn của doanh nghiệp.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do và kinh nghiệm tận dụng cơ chế ưu đãi của Hàn Quốc
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh và phân tích kinh nghiệm quốc tế:
- Lý luận về FTA: Lịch sử hình thành từ GATT 1947 đến WTO; phân loại FTA theo số lượng thành viên (song phương, đa phương/khu vực) và theo nội dung (truyền thống, thế hệ mới); cấu trúc các cam kết chính (thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, mua sắm công, sở hữu trí tuệ, lao động, môi trường).
- Lý luận về các nhân tố ảnh hưởng: Luận giải chi tiết cơ sở lý thuyết của 6 nhân tố tác động đến hành vi tận dụng ưu đãi của doanh nghiệp.
- Kinh nghiệm của Hàn Quốc:
- Mạng lưới FTA của Hàn Quốc tính đến tháng 4/2019 gồm 15 FTA với 52 quốc gia và vùng lãnh thổ. Kim ngạch thương mại tăng từ 478 tỷ USD (2004) lên gần 900 tỷ USD (2010), đạt thặng dư thương mại 90 tỷ USD từ năm 2015 và xuất khẩu đạt 597 tỷ USD năm 2019.
- Tỷ lệ tận dụng FTA của Hàn Quốc tăng từ khoảng 18% (năm 2008) lên trên 60% (năm 2013), trong đó KORUS và FTA Hàn Quốc - EU đạt trên 70%.
- Luận án tổng hợp cấu trúc gói hỗ trợ của Hàn Quốc do Cơ quan điều chỉnh chính sách và xúc tiến FTA (FTAPPAA) cùng Bộ Chiến lược và Tài chính (MOSF) triển khai thông qua Bảng 2.2:
| Trụ cột hỗ trợ | Nội dung chính | Đơn vị quản lý và phối hợp thực hiện |
|---|---|---|
| Thông tin FTA cho doanh nghiệp | Khóa học trực tuyến, hội thảo, tọa đàm, cổng thông tin điện tử, sách hướng dẫn, cẩm nang cầm tay. | FTAPPAA và các cơ quan quốc gia có liên quan. |
| Các chuyên gia và cố vấn FTA | Cố vấn kinh doanh về thuế, xuất xứ ưu đãi ROO, lớp học FTA tại trường đại học/dạy nghề, khóa đào tạo chuyên gia. | FTAPPAA, các trường đại học, diễn đàn kinh doanh, hiệp hội học thuật. |
| Hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp | Trung tâm hỗ trợ FTA địa phương, Trung tâm thông tin FTA tích hợp, Tổng đài tư vấn FTA miễn phí hoạt động 7 ngày/tuần. | Các cơ quan có liên quan, dịch vụ hải quan, môi giới hải quan, FTAPPAA. |
| Duy trì hệ thống FTA | Trang chủ hệ thống FTA tích hợp thuế và ROO theo mã HS, hỗ trợ tư vấn thủ tục hải quan. | Hải quan Hàn Quốc, Trung tâm ROO, Phòng Thương mại. |
| Khảo sát nhu cầu doanh nghiệp | Thường xuyên gặp mặt, khảo sát các hiệp hội ngành hàng và đại diện doanh nghiệp để điều chỉnh chính sách. | FTAPPAA và các cơ quan liên quan. |
- Bài học bổ sung: Kinh nghiệm của Australia trong việc đo lường mức độ hài lòng của doanh nghiệp qua chỉ số Net Promoter Score (tăng từ +26 năm 2015 lên +32 năm 2016) và các điều kiện tiền đề để Việt Nam áp dụng thành công kinh nghiệm quốc tế.
Chương 3: Thực tiễn tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do của Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh thực tế và kết quả kiểm định mô hình định lượng:
- Đánh giá thực trạng: Phân tích thực tế thực thi 14 FTA có hiệu lực của Việt Nam giai đoạn 1996-2020. Luận án chỉ ra tỷ lệ tận dụng ưu đãi bình quân năm 2020 đạt 33,1% (52,76 tỷ USD trên tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường FTA). Đi sâu phân tích ba ngành hàng xuất khẩu chủ lực gồm da giày, dệt may và nông thủy sản.
- Kết quả khảo sát và thống kê: Thu thập dữ liệu từ 210 doanh nghiệp xuất nhập khẩu và 7 chuyên gia; mô tả các đặc điểm về quy mô, thị trường xuất khẩu, mức độ tiếp cận thông tin và các khó khăn thực tế khi xin cấp C/O.
- Kết quả kiểm định định lượng:
- Phân tích EFA xác nhận tính giá trị và độ tin cậy của các biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố.
- Phân tích hồi quy đa biến khẳng định cả 6 nhân tố đều có ảnh hưởng đến mức độ tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA của doanh nghiệp.
- Bốn nhân tố có ảnh hưởng đáng kể nhất gồm: (1) Rào cản cản trở tận dụng ưu đãi (tác động ngược chiều), (2) Tiếp xúc quốc tế của doanh nghiệp (tác động thuận chiều), (3) Nhận thức về sự hữu ích của FTA (tác động thuận chiều), và (4) Khả năng học hỏi của doanh nghiệp (tác động thuận chiều).
Chương 4: Giải pháp gia tăng tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do của Việt Nam
Dựa trên kết quả thực nghiệm và bài học từ Hàn Quốc, luận án đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2020-2030:
- Giải pháp vĩ mô dành cho Chính phủ:
- Xây dựng chương trình và chiến lược quốc gia chuyên trách về tận dụng cơ hội từ FTA.
- Cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh cấp C/O điện tử và cơ chế tự chứng nhận xuất xứ.
- Xây dựng cổng thông tin điện tử tích hợp tra cứu thuế suất ưu đãi và quy tắc xuất xứ tự động theo từng mã HS; thành lập trung tâm hỗ trợ và tổng đài tư vấn chuyên trách.
- Hoạch định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, đáp ứng quy tắc xuất xứ.
- Tăng cường kiểm soát và chống gian lận xuất xứ hàng hóa.
- Giải pháp dành cho Hiệp hội ngành hàng:
- Đóng vai trò cầu nối thông tin, tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu theo từng ngành hàng (da giày, dệt may, nông thủy sản).
- Kết nối chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu nội địa giữa các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp xuất khẩu.
- Giải pháp vi mô dành cho doanh nghiệp:
- Lãnh đạo doanh nghiệp cần thay đổi tư duy, chủ động cập nhật lộ trình cắt giảm thuế và các quy định kỹ thuật (SPS, TBT).
- Nâng cao năng lực học hỏi của tổ chức, đào tạo đội ngũ nhân sự chuyên trách về quy tắc xuất xứ và thủ tục hải quan.
- Tái cấu trúc chuỗi cung ứng, tìm kiếm nguồn nguyên liệu trong nước hoặc từ các nước thành viên FTA để đáp ứng tiêu chí xuất xứ.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp của luận án được tác giả tự xác định cụ thể trên hai phương diện lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tận dụng cơ chế ưu đãi từ các FTA, bao gồm việc chuẩn hóa các khái niệm, quy trình thực hiện và phương pháp đo lường mức độ tận dụng ưu đãi thuế quan.
- Xây dựng và luận giải khung lý luận về mối quan hệ tương quan giữa 6 nhân tố (nhận thức về sự hữu ích, tiếp xúc quốc tế, hỗ trợ của Chính phủ, thái độ của lãnh đạo, khả năng học hỏi của tổ chức, rào cản tận dụng ưu đãi) với mức độ tận dụng cơ chế ưu đãi FTA của doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện thực trạng tận dụng cơ chế ưu đãi thuế quan trên toàn bộ các FTA mà Việt Nam tham gia đến năm 2020, trong đó phân tích chuyên sâu ba ngành hàng xuất khẩu chủ lực là dệt may, da giày và nông thủy sản.
- Đo lường và kiểm định thực nghiệm mô hình với mẫu khảo sát 210 doanh nghiệp và 7 chuyên gia. Kết quả xác nhận cả 6 nhân tố đều có ảnh hưởng, trong đó 4 nhân tố có tác động đáng kể nhất gồm: rào cản cản trở tận dụng ưu đãi, tiếp xúc quốc tế, nhận thức về sự hữu ích và khả năng học hỏi của doanh nghiệp.
- Chỉ rõ các hạn chế nội tại trong khâu thực thi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ, có tính khả thi cho Chính phủ, Hiệp hội ngành hàng và cộng đồng doanh nghiệp giai đoạn 2020-2030.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp về phương pháp luận nghiên cứu thang đo và kiểm định mô hình trong lĩnh vực kinh tế quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi nội dung: Luận án tập trung chủ yếu vào cơ chế ưu đãi thuế quan và quy tắc xuất xứ trong thương mại hàng hóa, chưa đi sâu vào các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ, đầu tư, mua sắm chính phủ hay các tiêu chuẩn phi thương mại trong các FTA thế hệ mới.
- Về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ mẫu khảo sát 210 doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam; dữ liệu thứ cấp được giới hạn khảo sát đến mốc năm 2020.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc tận dụng các cam kết trong lĩnh vực thương mại dịch vụ và đầu tư của các FTA thế hệ mới (EVFTA, CPTPP, RCEP, UKVFTA).
- Gia tăng kích thước mẫu khảo sát và thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để theo dõi sự thay đổi trong hành vi của doanh nghiệp khi các FTA bước vào giai đoạn cắt giảm thuế sâu.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn và mô hình tham khảo từ Hàn Quốc để hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, xây dựng cổng tra cứu tích hợp quy tắc xuất xứ và định hướng chiến lược đàm phán các FTA mới.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Chương 2 và Chương 4 là tài liệu hướng dẫn cụ thể về quy trình tuân thủ quy tắc xuất xứ, kiểm soát chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu và nâng cao năng lực học hỏi của tổ chức để hưởng thuế suất ưu đãi.
- Hiệp hội ngành hàng: Cung cấp cơ sở định hướng các chương trình xúc tiến thương mại và liên kết doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng ngành dệt may, da giày và nông thủy sản.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế: Chương 1 cung cấp tổng quan tài liệu học thuật chi tiết; Chương 3 cung cấp quy trình thiết kế thang đo, ứng dụng EFA và mô hình hồi quy đa biến trong nghiên cứu thực nghiệm.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ tận dụng ưu đãi thuế quan từ các FTA của Việt Nam năm 2020 đạt mức bao nhiêu và khoảng cách so với các nước đối tác ra sao?
Theo số liệu từ Trung tâm WTO và hội nhập (VCCI) được trích dẫn trong luận án, tổng kim ngạch xuất khẩu tận dụng ưu đãi thuế quan theo FTA của Việt Nam năm 2020 đạt 52,76 tỷ USD, chiếm tỷ lệ 33,1% tổng kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường ký FTA. Tỷ lệ này thấp hơn đáng kể so với mức trên 60% của Hàn Quốc (Cheong, 2019) và 51,2% của Nhật Bản (JETRO, 2020).
2. Mô hình hồi quy của luận án kiểm định bao nhiêu nhân tố và nhân tố nào có ảnh hưởng đáng kể nhất?
Luận án kiểm định 6 nhân tố tác động đến mức độ tận dụng cơ chế ưu đãi từ FTA gồm: (1) Nhận thức về sự hữu ích, (2) Tiếp xúc quốc tế, (3) Hỗ trợ của Chính phủ, (4) Thái độ của lãnh đạo, (5) Khả năng học hỏi của tổ chức, và (6) Rào cản cản trở tận dụng ưu đãi. Kết quả kiểm định chỉ ra cả 6 nhân tố đều có ảnh hưởng, trong đó 4 nhân tố có tác động đáng kể nhất là: rào cản cản trở tận dụng ưu đãi, tiếp xúc quốc tế, nhận thức về sự hữu ích và khả năng học hỏi của doanh nghiệp.
3. Cấu trúc gói hỗ trợ xúc tiến FTA của Hàn Quốc gồm những trụ cột chính nào?
Gói hỗ trợ tổng thể của Hàn Quốc (theo Inkyo Cheong, 2014) được thiết lập với 5 trụ cột: (1) Thông tin FTA cho doanh nghiệp, (2) Các chuyên gia và cố vấn FTA, (3) Hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp (bao gồm Tổng đài tư vấn 7 ngày/tuần và các trung tâm hỗ trợ địa phương), (4) Duy trì hệ thống FTA (cổng thông tin điện tử tích hợp tra cứu thuế và quy tắc xuất xứ theo mã HS), và (5) Khảo sát nhu cầu doanh nghiệp.
4. Luận án tập trung phân tích sâu thực tiễn tận dụng ưu đãi tại những ngành hàng xuất khẩu nào của Việt Nam?
Luận án tập trung phân tích sâu ba ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu gồm: ngành da giày, ngành dệt may và ngành nông thủy sản.
5. Cơ sở lý thuyết nào được tác giả sử dụng để giải thích vai trò của lãnh đạo và năng lực học hỏi của doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng Học thuyết bậc thang (Upper Echelons Theory) của Hambrick và Mason (1984) kết hợp Lý thuyết hành vi kế hoạch của Ajzen (1991) để luận giải tác động từ thái độ của người lãnh đạo; đồng thời sử dụng Lý thuyết học hỏi của tổ chức (Organizational Learning Theory) của Fiol và Lyles (1985), Levitt và March (1988), Huber (1994) để giải thích quá trình tích lũy, chia sẻ thông tin và nâng cao năng lực tuân thủ quy tắc xuất xứ của doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Kim Dung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực tiễn tận dụng cơ chế ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do của Việt Nam trong giai đoạn 1996-2020. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích thứ cấp, khảo sát 210 doanh nghiệp và 7 chuyên gia, luận án đã kiểm định thành công mô hình hồi quy với 6 nhân tố ảnh hưởng tới mức độ tận dụng ưu đãi FTA. Kết hợp với bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Hàn Quốc và Australia, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho giai đoạn 2020-2030 hướng tới ba chủ thể gồm Chính phủ, Hiệp hội ngành hàng và cộng đồng doanh nghiệp nhằm nâng cao tỷ lệ tận dụng ưu đãi thuế quan và thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu bền vững.