CHƯƠNG I NHUNG VAN DE CHUNG VE HOẠT ĐỘNG THU THẬP CHUNG CU CUATOA ÁN TRONG GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ 1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động thu thập chứng cứ của Tòa án trong giải quyết vụ án dan sự.11 Rhái niệm hoạt động thu thập ching cứ của Tòa án trong giải quyét vụ ân dan sự "Trong thé giới hiện nay tén tai nhiễu hệ thống pháp luật, trong đó hai hệ thống pháp luật được xem là chủ yếu đó lả hệ thống pháp luật châu Âu lục địa (continental law) va hệ thông pháp luật án lê (common law). Tương ứng với hai hệ thông pháp luật trên 1a hai loại hình thủ tục tô tung chủ yêu là thủ tục tổ tụng xét hdi va thi tục tổ tung tranh tung. Và tùy theo từng hinh thức tổ tung pháp luật của mỗi nước ma sự hỗ trợ của Tòa an đối với nghĩa vụ cung cấp chứng cứ của đương sự lả khác nhau. Đôi với các quốc gia theo loại hình thức thủ tục tranh tụng, ngiĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh của đương sự được để cao và mức độ hỗ trợ của Nhả nước trong việc thực hiện ngiĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh của đương sử là rất ít.
Việc thu thập chứng cứ do chính các bén hoặc Luuật su của họ thực hiện, Tòa án chi lả người phân xử. trên cơ sỡ tải liệu chứng cứ được đương sw cung cấp, tiêu biểu cho nước này lả Mỹ, Anh. Chẳng han, theo pháp luật TTDS Mỹ, Toa án giải quyét tranh chấp trên cơ sở chứng cứ do các bên đương sự đưa ra, các đương sư phải có nghĩa vụ ang cấp chứng cứ cho nhau, néu trường hợp các bên không cung cấp được và không trả lời cầu hỏi của các bên kia thi Tòa án sẽ hỗ trợ bằng cách ra lệch ‘bude cung cấp chứng cứ vả ta lời câu hỗi. Nêu người được Thẩm phán ra lệnh.
nhưng không chấp hành việc cung cấp chứng cứ hoặc không trả lởi cho phía ‘vén kia thì Thẩm phán sẽ áp dung biện pháp chế tai đổi với họ. Trong trường. ‘hop người đó lả bị đơn thì Thẩm phán sé quyết định giải quyết vụ việc hoàn. toàn trên chứng cứ do nguyên đơn xuất trình trước Toa án Do đó, các đương sử đã tự nguyên hơn trong viếc cung cấp chứng cứ cho nhau cũng như chấp hành các quy định của Luật, Lênh của Téa án.
Tương tư như vậy, ở Anh, phiên toa xét xử là cơ hội để các Luật sư tranh tung, thể hiện tai năng biện hộ của ‘minh, moi tình tiết, chứng cứ vụ án sẽ được đưa ra va tranh luận tại phiên toa, ‘Tham phan sẽ dựa vào đó để đưa ra các quyết định của minh. Còn đối với các nước theo truyền thông tổ tụng xét hỏi tiêu biểu đó là Pháp, Liên Bang Nga hay Trung Quốc. dù vin quy đính ngiĩa vụ cung cấp chứng cử và chứng minh nhưng mức đô hỗ trợ của Tòa án lại nhiễu hơn. Theo quy đính tại Điều 6 BLTTDS Pháp quy định : “Clic đương sự có nghĩ vu viên dẫn các tinh tiết cụtỉ làm căn cứ cho các yêu câu của minh” và “néu trong giá trinh tụng một bên đương sự đưa vào một công chứng thue hoặc te chứng at mà ho không therm gia hoặc mbt tài liệu do người thứ ba dang giữ.
họ có thé yêu câu Thẩm phán tìm if vụ kiên. ra lềnh cấp cho họ tài liệu và báo qin tải liệu đó") quy định tại Điều 138 BLTTDS Pháp. Điều 56 BLTTDS Liên Bang Nga quy định: “Mối bên đương sự có nghia vụ chứng ninh các tình tiết làm cơ sở cho những yêu cẩu của mình hay sự phan đối yêu cầu của bên Ra, néu luật liên bang không quy đinh khác” và " trung trường hop những người tham gia tô tung gặp khó khăn trong việc xuất trình chứng cứ, theo yêu cấu của Tòa án có thể giúp đổ trong việc thu thập va yêu câu cũng cấp chứng cứ” quy định tai Điều 57 BLTTDS năm 2003 của Liên Bang Nga? 'Ở Việt Nam cũng theo truyền thống xét hỏi, về nguyên tắc đương sự sẽ có nghia vụ cung cấp chứng cứ vả chứng minh thuộc về đương sự Để có chứng cứ cang cấp cho Tòa án nhằm bảo vệ quyên và lợi ích của mảnh, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bao vé quyển và lợi ích hợp pháp của "Bộ Nộttổtrngin sani Công Hn Pip (199),Nib Chú tị Quốc Gia, Bộ NG 'Nghyễn Ngpe henh 2009), Bộ hộ 6 nang din se rên bg Nea 16 Te hấp, A Nột đương sự tiến hành thu thập chửng cứ Tuy nhiên, do tinh đô của đương sự con thấp, khả năng tự bảo vệ còn chưa cao, chứng cứ được lưu giữ ở các cơ quan, tổ chức khác. nén đương sự không thé thu thập chứng cir được.
Do đó, để dim bao có day đủ chứng cứ để xác định sự thật khách quan của vụ án, Tòa. án sẽ trợ đương sự trong viếc thực hiện nghĩa vu cùng cấp chứng cứ, chứng ‘minh thông qua thực hiên các biên pháp thu thập chứng cứ. Vay hoạt đồng thu thập chứng cứ của Tòa án được hiểu là gì? Để có cái nhìn tổng quát về khái niệm "hoạt động thu thập ching cứ của Tòa án” thì chúng ta sẽ lý giải dưới góc đô ngôn ngữ học va dưới góc độ pháp lý. Trước hết, dưới gúc đô ngôn ngữ học “hoat động thm thập chứng cit” được ghép lại bai ba từ “hoat đông”, “tim thập”, "chứng củ".
Theo từ điền tiếng viet: “hoạt động” là "lâm những việc khác như với rac đích ni đinh trong đời sông xã hội 3, “tìm thập” được hiễu là "góp nhặt và tập hop lại "4, “chuing cit” được hiễu là “hăng cái cụ thé nue lời nói, việc làm, vật chung. tài liệu tö rỡ điễu gi dé có that”? Như vây, hoạt đông thu thập chứng cứ dưới góc đô ngôn ngữ học được hiểu là hoạt đông phát hiện, tập hop các tinh tiết, sự kiện, sự việc liên quan đến một vụ việc để nghiên cửu, đênh gia và sử dụng giải quyết vụ việc đó. Tới góc độ pháp lý, cho đến thời điểm hiện tai, các văn bản pháp luật tổ tung dan sự nói chung hay BLTTDS nói riêng chưa có quy định cụ thể định. nghĩa như thé nào là “hoat động thu tiập chung cứ của Téa án”.
Con trong khoa hoc pháp lý, cũng đã có một số khái niệm khách nhau về hoạt động thu thập chứng cứ tiêu biểu như sau: - Theo giảo trinh Luật tổ tung dân sự cũa trường Đại học Luật Hà Nội thì “Thu thập ching cử là việc phát hiện, tim ra các chứng củ: tập hop dea vào lỗ » bait đẳn Ting Việt(199), Nap Vận hóa thẳng, Bộ Nội 827 * iên gừnngthọc 2005), T,Đất rồng việt Nob Bi Nẵng 958 “Media Tung Vi Nib Di Nẵng i96 10 so vụ việc dân sự dé nghiên cin, dh giá và sit dung gida quyết vụ việc dân sa'® Với khái niêm nay, đã nghiền cửu hoạt động thu thập thap chứng cứ dưới góc độ là một hoạt đồng tổ tung, no đã dé cập đến bản chất, muc đích của hoạt động thu thập chứng cử trong hoạt động giải quyết vụ việc dân sự của Toa án. Tuy nhiên, khái niệm trên chưa nêu ra được chủ thé nảo tiến hảnh hoat động, thu thấp chứng cứ, bởi theo quy định của pháp luật bên canh Tòa án thi đương sư, cá nhân, cơ quan, tổ chức khác cũng co quyên thu thập chứng cứ để cung, cấp, giao nộp cho Tòa án. - Theo để tai nghiên cứu khoa học cấp trưởng của trường Đại học Luật ‘Ha Nội thi “thu thập chứng cứ là hoạt động tổ ting do Tòa ám tiễn hành nhằm tim phát hiện, tìm gift giủ nhân thêm những bằng ciứng cần thiết khác dimg làm căn cit cho việc giã my vụviệc dân su”. Như vậy, so với khải niệm đã được đưa ra theo giáo trình Luật tổ tụng dân sự như đã nêu thì khải niệm nảy để làm rõ được chủ thé va phạm vi thu thập chứng cứ của Tòa án là chỉ thu thập thêm chứng chứng cứ để củng cổ hd sơ để xác định sư thật khách quan.
của vụ án đồng thời cũng đã làm rõ được mục đích của hoạt động thu thập chứng cứ Tuy nhiên, khái niệm trên không thể hiện được rổ được nội dung là trong trường hợp nào Tòa án tiễn hành áp dụng một hoặc nhiều biện pháp thu thập chứng cứ? Tòa án có được chủ động thu thập chứng cứ hay không và nêu có thi trong trường hợp nao? Nour vay, hoạt đông thu thâp chứng cứ của Téa án trong việc giãi quyết ‘vu án dân sự được hiểu là “hành vi tổ tung của Tòa án do Thẫm phán hoặc Hội đồng vết tử tiễn lành trên cơ số tập hop, ghi nhân, thu gitt va bão quân chứng cứ liên quan dén việc giải quyết vụ án dân sự theo trình tực tint tuc do pháp luật * nosing Đại học Luật Hi Nột G01), Giáo phi Lute ng đột se Pet Non, Nho Công tên dân, Bí Nat “Trường Đạ lạc Toật Hi Nỗi 2012) ĐỀ ingiễn i cấp wing, Một sổ vấn để nể ching ching hi rong ng dt Eà Nột s98 " quy dinh nhằm hỗ trợ đương sự trong việc thực hiện nghĩa vụ cung cấp chứng. cứ và bão đâm cho việc giải quyết vu việc dân sự được chính xác, khách quan, căng thời hẹn luật đmii". Hoạt động này thé hiện ở việc Toa án yên cầu đương su bé sung tải liệu, chứng cứ khi xét thay các tai liệu, chứng cứ có trong hỗ so vụ án chưa đủ cơ sỡ. giải quyết vu án dân sự hay tự mình thu thập chứng cứ trong các trưởng hợp luật định.12 Đặc điềm hoạt dong thu thập ching cit của Tòa én trong giải quyết vụ án din se Thứ Hoạt động tu thập chứng cử của Téa án trong tổ tung dra sự là hoạt động mang tinh quyễn lực Nhà nước.
Day là đặc điểm cơ bản để phân biệt với hoạt động thu thập chứng cứ. của các chủ thể khác như nguyên đơn, bi đơn, người có quyển lợi, nghĩa vụ liên quan, người bão về quyển và lợi ich hợp pháp của đương sự. Bối hoạt động của các chủ thể khác không mang tính quyển lực Nha nước. Biểu hiện của tinh quyển lực Nha nước thể hiện các biện pháp thu thập chứng cứ ma Tòa an áp dụng có tính rang buộc trách nhiệm với các chủ thể liên quan Chang hạn, cơ quan hữu quan phải phổi hợp với Toa án trong việc tiến hanh xem xét, thdm định tại ch, cir người tham gia Hôi đồng định giá, cung cấp các tải liên, chứng cứ do cơ quan minh lưu trữ theo yêu câu của Tòa án.