Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học của Chính sách bảo hộ thương mại Chương 2. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chương 3. Thực trạng về Chính sách bảo hộ thương mại đối với các mặt hàng thủy sản của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ Chương 4.
Một số gợi ý giúp các doanh nghiệp Việt Nam đối phó với Chính sách bảo hộ thương mại và đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang thị trường Mỹ 5 z CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CHÍNH SÁCH BẢO HỘ THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Chính sách bảo hộ thƣơng mại Trong bối cảnh thương mại quốc tế đang là mối quan tâm lớn đối với các quốc gia trên thế giới, vấn đề tự do hoá thương mại và các chính sách bảo hộ trong thương mại quốc tế cũng như biện pháp vượt qua các chính sách bảo hộ thương mại quốc tế được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm và đề cập. Các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nghiên cứu các biện pháp ứng phó với các vụ kiện thương mại quốc tế hàng xuất khẩu.
Kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực này xảy ra theo hai hướng: ủng hộ việc áp dụng các chính sách bảo hộ thương mại và phản đối chính sách bảo hộ thương mại trên bình diện chung (chứ không phải cho một quốc gia). Thứ hai là nghiên cứu tình hình thực hiện các chính sách bảo hộ thương mại của các nước cụ thể, chủ yếu tập trung trên phương diện kỹ thuật trong việc điều tra và áp dụng biện pháp bảo hộ thương mại. Dưới đây là tóm lược một số nghiên cứu chính ở Việt Nam và trên thế giới trong một số lượng rất lớn các nghiên cứu về các chính sách bảo hộ thương mại mà tác giả nhận thấy có liên quan trực tiếp đến chủ đề nghiên cứu của luận văn. Các nghiên cứu ngoài nƣớc - Aradha Aggarwal (2007), “Antidumping Agreement and Developing Countries” (Hiệp định chống bán phá giá và các nước đang phát triển) [29]: nghiên cứu này phân tích nội dung của Hiệp định Chống bán phá giá của 6 z WTO và chỉ ra những bất lợi cho các nước đang phát triển trong việc tuân thủ Hiệp định.
Nghiên cứu cũng chỉ ra thực trạng sử dụng chính sách chống bán phá giá ở các nước đang phát triển, trong đó có phân tích đến nội dung pháp luật và khả năng thực thi chống bán phá giá của cơ quan Nhà nước. - Reem Raslan (2009), “Antidumping: A Developing Country perspective” (Chống bán phá giá: Quan điểm của một nước đang phát triển) [36]: Nghiên cứu này nhìn nhận yếu tố kinh tế chính trị của pháp luật chống bán phá giá trên cơ sở đánh giá tổng thể về cả khía cạnh lý thuyết và thực tiễn áp dụng chính sách chống bán phá giá ở các nước và cho rằng nước đang phát triển đang bị đối xử không công bằng nếu như các nước tăng cường áp dụng các biện pháp chống bán phá giá. Ngoài ra, một số nhà nghiên cứu có đề cập và phân tích về khái niệm rào cản phi thuế quan cũng như lý thuyết tính toán và đo lường mức độ tác động của nó như nghiên cứu của Baldwin, Robert E. Các nghiên cứu trong nƣớc - TS.
Trần Văn Nam (2005) với bài nghiên cứu “Hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Mỹ đối với thủy sản nhập khẩu từ Việt Nam” [25] đã nhận dạng các loại rào cản kỹ thuật với các sản phẩm thủy sản do Mỹ đang áp dụng, đã cố gắng tìm hiểu những biểu hiện, tác động của hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản 7 z Việt Nam và những đối tượng khác có liên quan. Các đề xuất từ bài viết cũng góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc giữ vững thị phần và tiếp tục mở rộng xuất khẩu vào thị trường quan trọng này. - Nguyễn Thị Bạch Tuyết có bài “Giải pháp vượt rào cản chống bán phá giá hàng thủy sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam” [18] đăng trên Tạp chí Khoa học Đào tạo đã nêu được thực trạng vượt rào cản chống bán phá giá hàng thuỷ sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ của các doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp từ phía chính phủ và từ phía các doanh nghiệp nhằm nâng cao hơn nữa sức cạnh tranh của hàng thủy sản Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ. - Bài viết “Rào cản kỹ thuật của Mỹ đối với tôm và cá da trơn xuất khẩu của Việt Nam” của nhóm tác giả Hoàng Thị Thu Hiền, Nguyễn Tuấn Sơn, Chu Thị Kim Loan (2014) [16], đăng trên Tạp chí Khoa học và Phát triển 2014, tập 2, số 6, trang 869-876, phân tích các rào cản kỹ thuật đối với tôm và cá da trơn xuất khẩu vào thị trường Mỹ, đánh giá thực trạng xuất khẩu tôm và cá da trơn Việt Nam vào thị trường này; đề xuất một số giải pháp nhằm vượt qua rào cản kỹ thuật đẩy mạnh xuất khẩu tôm và cá da trơn vào thị trường Mỹ.
- Cuốn sách "Cẩm nang kháng kiện chống bán phá giá và chống trợ cấp tại Hoa Kỳ" do Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Trang chủ biên (2010) [20] là cuốn sách đầu tiên tại Việt Nam giới thiệu một cách tương đối đầy đủ những quy định hiện hành cũng như những bài học kinh nghiệm và kỹ năng cần thiết cho các doanh nghiệp và hiệp hội xuất khẩu để kháng kiện trong các vụ điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp của Hoa Kỳ. Ngoài ra, còn một số sách và công trình nghiên cứu tập trung phân tích, đánh giá các chính sách bảo hộ thương mại của Mỹ đối với mặt hàng thủy sản 8 z của Việt Nam và các khía cạnh có liên quan tiêu biểu như: TS. Phan Minh Ngọc, “Những giải pháp giảm nguy cơ chống bán phá giá hàng xuất khẩu của Việt Nam ở nước ngoài”; TS. Đào Bích Hòa, “Những giải pháp cơ bản chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào thị trường Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế”; PGS.
Nguyễn Thị Mùi, “Việt Nam với những bài toán chống bán phá giá trong thời kỳ WTO”; Đào Ngọc Chương, “Hàng rào kỹ thuật trong thương mại và những tác động”, Tạp chí Thương mại, số 38, 2004, trang 5; Đoàn Tất Thắng, “Những giải pháp giúp các doanh nghiệp Việt Nam đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá”, Tạp chí Thương mại, số 10, 2005; Vũ Kim Dũng, “Bán phá giá và hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 94, 2005. Tuy nhiên, nhìn chung những công trình nghiên cứu trên mới chỉ nghiên cứu tới một khía cạnh nào đó của chính sách bảo hộ thương mại như hàng rào chống bán phá giá hay các rào cản kỹ thuật v. chứ chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và đầy đủ về các chính sách bảo hộ thương mại của Hoa Kỳ đối với mặt hàng thủy sản Việt Nam. Cơ sở lý luận về Chính sách bảo hộ thƣơng mại 1.
Chính sách bảo hộ thƣơng mại 1. Khái niệm chính sách bảo hộ thƣơng mại Chính sách thương mại quốc tế Chính sách TMQT là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc và các công cụ, biện pháp thích hợp mà nhà nước sử dụng để điều tiết và quản lý các hoạt động TMQT của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được những định hướng, chiến lược, mục đích đã định trong chiến lược 9 z phát triển KT-XH của quốc gia đó. [28] Mỗi một quốc gia có chính sách TMQT khác nhau, tuy nhiên chúng đều vận động theo những quy luật chung và chịu sự chi phối của hai xu hướng cơ bản sau: Xu hướng tự do hóa thương mại và xu hướng bảo hộ mậu dịch. Hai xu hướng này không bao giờ được thực hiện một cách triệt để hoàn toàn, mà thường được kết hợp với nhau trong quá trình xây dựng các chính sách TMQT của các quốc gia trong đó xu hướng bảo hộ mậu dịch được điều chỉnh theo hướng giảm dần đồng thời xu hướng tự do hóa thương mại ngày càng được các quốc gia tăng cường trong đó các công cụ biện pháp bảo hộ mậu dịch từng bước được chuyển dần từ những biện pháp truyền thống như thuế quan, hạn ngạch sang các biện pháp hiện đại hơn như các rào cản về kỹ thuật, chính sách chống bán phá giá, chính sách đảm bảo cạnh tranh và chống độc quyền, biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Xu hướng bảo hộ mậu dịch Xu hướng bảo hộ mậu dịch là quá trình chính phủ các nước tiến hành xây dựng và đưa vào áp dụng các biện pháp thích hợp trong chính sách TMQT nhằm hạn chế hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài. - Mục tiêu: Bảo hộ hàng hóa trong nước và nền sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh của các quốc gia khác, đặc biệt là những ngành sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu. - Cơ sở: + Xuất phát từ sự khác nhau về khả năng và điều kiện tái sản xuất giữa các nước nên cần phải áp dụng các biện pháp bảo hộ đối với sản xuất trong nước trước áp lực cạnh tranh với các mặt hàng sản xuất nước ngoài nhằm đảm bảo chủ quyền kinh tế cho quốc gia, tránh sự lệ thuộc với các quốc gia khác trong quá trình phát triển kinh tế. + Xuất phát từ nguyên nhân mặt lịch sự trong quan hệ hợp tác kinh tế nói 10 z chung và trong quan hệ giữa các nước nói riêng.
+ Một số lý do cụ thể khác như tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước, tạo cơ hội cho các ngành công nghiệp non trẻ phát triển. - Nội dung: Chính phủ và các bộ ngành thực hiện xây dựng và hoàn thiện hệ thống các biện pháp công cụ chính sách phù hợp với xu thế biến động của môi trường kinh tế quốc tế cũng như mục tiêu, điều kiện phát triển trong nước để bảo vệ cho nền sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài. - Các biện pháp: Áp dụng các biện pháp hạn chế nhập khẩu vừa đảm bảo cho lợi ích sản xuất trong nước đồng thời đảm bảo lợi ích cho các quốc gia bạn hàng dựa trên nguyên tắc có đi có lại cũng như chế độ quan hệ bình thường. Ngoài ra chính phủ cần xây dựng mục tiêu và lựa chọn các ngành sản xuất để bảo hộ nhằm nâng cao hiệu quả khai thác các nguồn lực trong nước.