Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Lạng Sơn giữ vị thế là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và thương mại của tỉnh Lạng Sơn, đóng vai trò cửa ngõ giao thương quốc tế quan trọng với quy mô dân số trên 200.108 người (trong đó dân cư thành thị chiếm 78%) trên diện tích tự nhiên 7.793,7 ha. Hoạt động kinh tế trên địa bàn phát triển mạnh mẽ với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt khoảng 4.780 tỷ đồng mỗi năm. Để vận hành bộ máy hành chính hiệu lực, hiệu quả trước yêu cầu hội nhập kinh tế, thành phố quản lý tổng cộng 1.214 cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và 175 cán bộ, công chức tại 8 xã, phường trực thuộc. Tuy nhiên, chất lượng thực thi công vụ của đội ngũ nhân lực hành chính vẫn còn những khoảng cách nhất định so với yêu cầu cải cách hành chính hiện đại.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2015 - 2018, nhận diện những điểm nghẽn khiến công tác này chưa phát huy tối đa hiệu quả. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận về chính sách công trong phát triển nhân lực công vụ, đánh giá khách quan toàn diện từ khâu lập kế hoạch, phân bổ ngân sách đến bố trí sử dụng sau đào tạo, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng thực thi chính sách giai đoạn 2020 - 2025.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để tối ưu hóa nguồn lực tài chính công (vốn đã tăng từ 205 triệu đồng năm 2015 lên 745 triệu đồng năm 2018), đồng thời hướng tới mục tiêu chuẩn hóa 100% cán bộ lãnh đạo quản lý và nâng tỷ lệ bố trí cán bộ đúng vị trí việc làm sau đào tạo lên trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình chính sách công của James Anderson và Thomas R. Dye, tiếp cận chính sách công như một tập hợp các quyết định và hành động có chủ đích của Nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề xã hội. Chu trình này vận hành qua ba giai đoạn cốt lõi: hoạch định/xây dựng chính sách, tổ chức thực thi chính sách và đánh giá tổng kết chính sách.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết khung năng lực vị trí việc làm của Pastor và Bresard, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam như Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Nghị định số 18/2010/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức và Thông tư số 05/2013/TT-BNV hướng dẫn xác định vị trí việc làm. Khung lý thuyết làm rõ 5 khái niệm trọng tâm: chính sách công, thực thi chính sách đào tạo bồi dưỡng, khung năng lực công vụ, tiêu chuẩn chức danh ngạch bậc và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực sau đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2018 của Phòng Nội vụ, Ban Tổ chức Thành ủy Lạng Sơn, Kế hoạch số 67/KH-UBND và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy Lạng Sơn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra xã hội học với cỡ mẫu khảo sát là 30 cán bộ, công chức đang trực tiếp công tác tại các phòng chuyên môn trực thuộc UBND thành phố và UBND 8 phường, xã. Phương pháp chọn mẫu định mức ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả cán bộ lãnh đạo quản lý lẫn chuyên viên thừa hành.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh định lượng và phương pháp tổng hợp chính sách là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch của các chỉ tiêu kinh phí (dao động từ 205 triệu đến 745 triệu đồng) và đánh giá khách quan tỷ lệ phản hồi của học viên về chất lượng các khóa học. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ việc thu thập hồ sơ văn bản giai đoạn 2015 - 2018, triển khai khảo sát thực địa và xử lý hoàn thiện bộ số liệu trong quý 1 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo và kinh phí đầu tư có xu hướng tăng mạnh nhưng định mức chi hỗ trợ trên đầu người lại sụt giảm đáng kể. Cụ thể, số lượng cán bộ, công chức được cử đi đào tạo tăng từ 17 người năm 2015 lên 120 người năm 2018 (tăng gấp hơn 7 lần), tổng kinh phí hỗ trợ tăng 263,4% từ 205 triệu đồng lên 745 triệu đồng. Tuy nhiên, mức hỗ trợ bình quân trên mỗi cán bộ lại giảm sâu từ 12,5 triệu đồng/người năm 2015 xuống chỉ còn 6,2 triệu đồng/người năm 2018 do chuyển dịch sang đào tạo ngắn hạn và mở các lớp Trung cấp lý luận chính trị tại địa phương.

Thứ hai, cơ cấu trình độ cán bộ lãnh đạo cấp thành phố đạt chuẩn cao nhưng khối cơ sở cấp xã vẫn còn nhiều khoảng trống. Trong Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố khóa 2015 - 2020, tỷ lệ cán bộ có trình độ Đại học trở lên đạt 93% (40/43 đồng chí) và Cao cấp lý luận chính trị đạt 81,4% (35/43 đồng chí). Ban Thường vụ Thành ủy đạt 100% trình độ Đại học và sau Đại học. Ngược lại, trong tổng số 345 cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và thôn/khối phố, tỷ lệ được bồi dưỡng chuyên môn sâu và kỹ năng hành chính còn rất hạn chế.

Thứ ba, sự sai lệch giữa nhu cầu thực tế của người học và hình thức tổ chức đào tạo tại địa phương. Kết quả khảo sát 30 cán bộ, công chức cho thấy có 50% (15/30 người) mong muốn được đào tạo tại các trường đại học, học viện chính quy trung ương; 33,33% (10/30 người) chọn các lớp do tỉnh tổ chức và chỉ 16,67% (5/30 người) muốn tham gia các lớp bồi dưỡng tại thành phố.

Thứ tư, hiệu quả đào tạo chưa tương xứng với nguồn lực đầu tư và tình trạng bố trí việc làm sau đào tạo còn bất cập. Khảo sát ghi nhận 90% ý kiến (27/30 cán bộ) đánh giá các lớp đào tạo bồi dưỡng còn mang tính hình thức, chạy theo chỉ tiêu thành tích. Bên cạnh đó, có tới 33,33% cán bộ (10/30 người) cho rằng việc bố trí, sử dụng nhân sự sau khi hoàn thành khóa đào tạo chưa thực sự phù hợp với năng lực chuyên môn được trang bị.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn các dữ liệu trên qua biểu đồ cột kết hợp đường biểu diễn, sự tương phản thể hiện rõ rệt: đường quy mô học viên và đường tổng kinh phí dốc lên liên tục từ năm 2015 đến năm 2018, nhưng đường chi phí bình quân trên đầu người lại dốc xuống từ 12,5 triệu đồng về 6,2 triệu đồng. Bảng ma trận đối chiếu nhu cầu và thực tế cho thấy nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ khâu xác định nhu cầu đào tạo hiện nay chủ yếu dựa vào phiếu tự nguyện đăng ký và sự xét duyệt cảm tính của lãnh đạo phòng ban, chưa căn cứ trên khung năng lực vị trí việc làm.

So sánh với các nghiên cứu của Bộ Nội vụ về đào tạo công chức theo vị trí chức danh, kết quả tại thành phố Lạng Sơn phản ánh đúng thực trạng chung của các đô thị loại II: công tác đào tạo mới chỉ dừng ở việc hoàn thiện văn bằng, chứng chỉ để chuẩn hóa ngạch bậc (với 89% cán bộ thừa nhận có sự đánh giá sau đào tạo nhưng chủ yếu là thủ tục hành chính), thiếu vắng các khóa bồi dưỡng kỹ năng thực thi công vụ chuyên sâu, dẫn đến 33,33% nhân lực sau đào tạo chưa phát huy được giá trị thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa toàn diện quy trình xác định nhu cầu đào tạo gắn với khung năng lực vị trí việc làm. Phòng Nội vụ thành phố chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy rà soát 100% bản mô tả công việc của từng chức danh công chức, xóa bỏ phương thức đăng ký theo cảm tính, đặt mục tiêu đạt 95% cán bộ được cử đi học đúng chuyên môn trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, tái cấu trúc chương trình và đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng thực chiến. Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị thành phố phối hợp với các học viện, trường đại học nâng tỷ lệ bài tập tình huống thực tế lên tối thiểu 50% thời lượng khóa học, giảm tỷ lệ học viên đánh giá "chương trình mang tính hình thức" từ mức 90% hiện nay xuống dưới 20% vào năm 2023.

Thứ ba, tối ưu hóa phân bổ ngân sách và nâng mức hỗ trợ tài chính cho đào tạo chuyên sâu. UBND thành phố Lạng Sơn cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch cần cơ cấu lại nguồn vốn ngân sách, nâng định mức chi hỗ trợ bình quân từ 6,2 triệu đồng lên khoảng 10 đến 15 triệu đồng/người đối với các khóa đào tạo kỹ năng quản lý hiện đại, đồng thời tiếp tục duy trì chính sách thu hút ít nhất 10 chuyên gia và sinh viên tốt nghiệp loại giỏi về công tác mỗi năm.

Thứ tư, ban hành quy chế bắt buộc về đánh giá hiệu quả thực thi công vụ sau đào tạo. Thường trực Thành ủy ban hành bộ tiêu chí KPI đo lường năng suất làm việc của cán bộ sau khi hoàn thành khóa học, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ được bố trí hoàn toàn phù hợp với năng lực chuyên môn từ mức 66,67% lên trên 90% giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cơ quan tham mưu nội vụ cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng các số liệu thực chứng và quy trình 7 bước thực hiện chính sách được phân tích trong công trình để xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực công vụ sát với điều kiện thực tiễn địa phương.

Nhóm thứ hai là ban giám đốc và đội ngũ giảng viên tại các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện và trường chính trị cấp tỉnh. Luận văn cung cấp case study chi tiết về sự chênh lệch giữa nhu cầu người học (khi 50% mong muốn học tập tại cơ sở chính quy trung ương) và nội dung đào tạo tại chỗ, giúp các cơ sở đổi mới giáo trình và phương pháp sư phạm.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công và Quản trị nhân lực khu vực công. Công trình cung cấp một khung phân tích hoàn chỉnh, kết hợp phương pháp định lượng mẫu 30 khảo sát thực tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để phát triển các đề tài nghiên cứu tương đồng.

Nhóm thứ tư là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống hành chính nhà nước. Tài liệu giúp công chức nắm bắt lộ trình chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch học tập cá nhân đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và cải cách hành chính.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách đào tạo, bồi dưỡng tại thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2015 - 2018 đạt kết quả nổi bật nào? Thành phố đã nâng quy mô đào tạo từ 17 người năm 2015 lên 120 người năm 2018, đồng thời tăng tổng kinh phí hỗ trợ từ 205 triệu đồng lên 745 triệu đồng. Trình độ chuyên môn của đội ngũ lãnh đạo Thành ủy và UBND đạt 100% trình độ Đại học trở lên, chuẩn hóa toàn diện ngạch bậc công chức.

Điểm nghẽn lớn nhất trong quy trình cử cán bộ đi đào tạo hiện nay là gì? Hạn chế lớn nhất là khâu xác định nhu cầu còn mang tính cảm tính, tự nguyện, chưa dựa trên khung năng lực vị trí việc làm. Điều này dẫn tới hệ quả 90% cán bộ khảo sát đánh giá chương trình còn nặng tính hình thức và 33,33% cán bộ chưa được bố trí công việc sát với năng lực sau đào tạo.

Vì sao mức kinh phí hỗ trợ bình quân cho mỗi cán bộ lại giảm từ 12,5 triệu xuống còn 6,2 triệu đồng? Do thành phố mở rộng mạnh mẽ số lượng học viên tham gia các lớp bồi dưỡng ngắn hạn và mở 2 lớp Trung cấp lý luận chính trị tại chỗ trong các năm 2017 - 2018, khiến quy mô người học tăng gấp 7 lần nhưng ngân sách phân bổ chia nhỏ, làm giảm mức chi bình quân trên mỗi đầu người.

Khung lý thuyết nào được sử dụng để phân tích thực trạng trong nghiên cứu? Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của James Anderson và Thomas R. Dye kết hợp mô hình khung năng lực vị trí việc làm của Pastor và Bresard, soi chiếu trực tiếp qua hệ thống văn bản pháp lý như Nghị định số 18/2010/NĐ-CP và Thông tư số 05/2013/TT-BNV.

Giải pháp nào đóng vai trò then chốt nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công chức sau đào tạo? Giải pháp then chốt là ban hành bộ tiêu chí KPI đánh giá hiệu quả giải quyết công việc sau đào tạo kết hợp bố trí cán bộ đúng vị trí việc làm, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ được sắp xếp đúng chuyên môn từ 66,67% lên trên 90% trong giai đoạn 2020 - 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong nền hành chính công hiện đại.
  • Công trình phản ánh bức tranh thực trạng tại thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2015 - 2018 với bước nhảy vọt về quy mô học viên từ 17 lên 120 người và kinh phí từ 205 triệu lên 745 triệu đồng.
  • Nghiên cứu chỉ ra những điểm nghẽn then chốt khi 90% ý kiến khảo sát cho rằng đào tạo còn mang tính hình thức và mức hỗ trợ bình quân giảm từ 12,5 triệu xuống 6,2 triệu đồng/người.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá đã được xây dựng, tập trung vào liên kết khung năng lực vị trí việc làm, tái cấu trúc ngân sách và chuẩn hóa đánh giá sau đào tạo.
  • Đóng góp lộ trình hành động thiết thực cho giai đoạn 2020 - 2025, định hướng chuẩn hóa 100% cán bộ công chức đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử và đô thị thông minh.

Để nâng cao hiệu quả quản trị công trong bối cảnh hội nhập quốc tế, các cơ quan hành chính nhà nước cần khẩn trương ứng dụng khung đánh giá năng lực thực thi và tiếp tục mở rộng các nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa nguồn nhân lực công vụ tại địa phương.