Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thực phẩm và bánh kẹo Việt Nam chứng kiến sự tăng trưởng ấn tượng với kim ngạch xuất khẩu năm 2017 đạt 595,5 triệu USD, tăng 11,69% so với năm 2016. Mặc dù mức tiêu thụ bánh kẹo bình quân của người Việt chỉ đạt khoảng 2kg/người/năm so với mức trung bình 2,8kg của thế giới, tiềm năng mở rộng quy mô ngành vẫn rất lớn khi doanh thu toàn ngành ước đạt 40.000 tỷ đồng vào năm 2018. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo các cam kết thương mại, các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nội địa đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ nhiều thương hiệu quốc tế lớn.

Công ty Cổ phần 22 thuộc Tổng cục Hậu cần, tiền thân là Xưởng chế biến thực phẩm 22 thành lập năm 1970 và hoàn thành cổ phần hóa năm 2007, là đơn vị có vị thế truyền thống vững chắc trong ngành sản xuất lương khô và bánh quy dinh dưỡng. Mặc dù nhóm sản phẩm lương khô và bánh quy chiếm gần 70% tổng sản lượng sản xuất của toàn công ty, thị trường tiêu thụ của đơn vị vẫn còn gặp nhiều rào cản do danh mục chưa thực sự đột phá và mẫu mã bao bì còn mang đậm tính truyền thống.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Đỗ Thị Hường tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện chiến lược sản phẩm lương khô của doanh nghiệp. Đề tài được triển khai trong phạm vi không gian tại trụ sở và các cơ sở phân phối của Công ty Cổ phần 22 tại Hà Nội, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2017 và số liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2018. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp công ty tối ưu hóa mạng lưới 86 đại lý cấp I, gia tăng thị phần tiêu thụ tại các địa bàn trọng điểm đang chiếm hơn 60% sản lượng và định hình chiến lược tăng trưởng bền vững đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler (2003) với mô hình 5 cấp độ cấu thành sản phẩm bao gồm: giá trị cốt lõi, sản phẩm chung, sản phẩm mong đợi, sản phẩm hoàn thiện và sản phẩm tiềm ẩn. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng khung lý thuyết chiến lược marketing hỗn hợp và 6 quyết định chiến lược sản phẩm cốt lõi của Ngô Kim Thanh (2011), bao gồm: quyết định về danh mục và chủng loại sản phẩm, quyết định về nhãn hiệu, quyết định về bao bì, quyết định phát triển sản phẩm mới, quyết định về đặc tính - chất lượng sản phẩm, và quyết định về dịch vụ khách hàng.

Luận văn kết hợp mô hình lợi thế cạnh tranh của Michael Porter nhằm xác định hai định hướng chiến lược cơ bản: tối ưu hóa chi phí thấp và tạo lập sự khác biệt hóa sản phẩm. Các khái niệm học thuật then chốt được chuẩn hóa bao gồm: chu kỳ sống của sản phẩm, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 22000, cấu trúc bao bì 4 lớp bảo vệ, và chiều sâu danh mục sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Về nguồn dữ liệu, tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, thống kê tài chính, cơ cấu nhân sự giai đoạn 2015-2017 từ Phòng Kế hoạch - Tổ chức sản xuất, Phòng Thương mại - Thị trường và Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần 22. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trong năm 2018 thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các nhóm khách hàng tiêu dùng và mạng lưới phân phối.

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện. Tác giả chọn khảo sát 9 đại lý cấp I đại diện trong tổng số 86 đại lý cấp I của công ty, tập trung tại 3 tỉnh thị trường trọng điểm gồm Cao Bằng, Nghệ An và Thái Nguyên. Lý do lựa chọn 9 đại lý này là vì đây là các địa bàn tiêu thụ lớn nhất, đóng góp tới 60% tổng sản lượng lương khô bán ra của toàn doanh nghiệp và có tiềm năng mở rộng thị phần nhanh chóng.

Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm, đánh giá qua thang đo Likert và tổng hợp ma trận SWOT. Việc lựa chọn các phương pháp phân tích này giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng thuộc tính sản phẩm, đồng thời nhận diện rõ ràng các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu sản phẩm và hiệu quả kinh doanh, lương khô cùng với bánh bích quy tiếp tục là trụ cột sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần 22, chiếm tỷ trọng xấp xỉ 70% tổng sản phẩm hàng hóa. Danh mục sản phẩm lương khô duy trì mức tăng trưởng sản lượng đều đặn qua các năm 2015-2017 nhờ uy tín thương hiệu quân đội lâu năm và độ an toàn dinh dưỡng cao.

Thứ hai, về cấu trúc thị trường tiêu thụ, kênh phân phối qua 86 đại lý cấp I đóng vai trò huyết mạch. Trong đó, 9 đại lý cấp I lớn tại khu vực Cao Bằng, Nghệ An, Thái Nguyên đã chiếm giữ tới 60% tổng sản lượng tiêu thụ toàn quốc. Điều này phản ánh sự phụ thuộc lớn vào một số thị trường truyền thống phía Bắc và miền Trung, trong khi thị trường miền Nam và đô thị lớn vẫn chưa được khai thác tương xứng.

Thứ ba, về năng lực nhân sự và vận hành sản xuất, tính đến năm 2017 công ty có tổng số 512 lao động, trong đó lao động nữ chiếm ưu thế với 310 người (tương đương 60,5%), lao động nam là 202 người. Cơ cấu trình độ ghi nhận 65 người có trình độ đại học và trên đại học (chiếm 12,7%), 45 người có trình độ cao đẳng - trung cấp (chiếm 8,8%) và 402 lao động phổ thông trực tiếp sản xuất (chiếm 78,5%). Công ty vận hành 2 dây chuyền sản xuất bánh và lương khô hiện đại nhập khẩu từ Italia và Trung Quốc, bảo đảm quy trình khép kín qua 8 công đoạn từ nhào trộn, cán, tạo hình đến nướng sấy và đóng gói.

Thứ tư, khảo sát thực tế cho thấy khoảng 65% khách hàng đánh giá màu sắc, kiểu dáng bao bì của lương khô Công ty 22 còn đơn điệu, thiếu tính thẩm mỹ hiện đại so với các đối thủ thương mại. Bên cạnh đó, một số dòng sản phẩm có sự trùng lặp về mùi vị và công ty chưa có chính sách chăm sóc riêng biệt cho khách hàng tiêu dùng cuối cùng.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng phân tích cơ cấu tiêu thụ và biểu đồ phân bổ thị phần đã làm nổi bật nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế. Do xuất thân từ doanh nghiệp quốc phòng chuyển đổi, công ty quen chú trọng vào chất lượng ruột bánh, độ bền bảo quản và giá trị dinh dưỡng dã chiến mà chưa đầu tư thỏa đáng cho thiết kế mỹ thuật công nghiệp.

Khi so sánh với các đối thủ nội địa lớn như Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (đạt kim ngạch xuất khẩu trên 10 triệu USD/năm nhờ mẫu mã bắt mắt, đa dạng hộp quà tặng) hay Công ty Cổ phần Bibica (năng suất kẹo 10.000 tấn/năm, sở hữu dây chuyền bánh mềm của Ý với hạn dùng 1 năm), Công ty Cổ phần 22 có lợi thế hơn hẳn về độ tin cậy và định vị dinh dưỡng tiện ích. Tuy nhiên, sự vươn lên của các tập đoàn nước ngoài như Orion hay Mondelez Kraft với tiềm lực quảng bá mạnh mẽ đang đe dọa trực tiếp đến thị phần bánh kẹo khô nội địa. Điều này khẳng định việc hiện đại hóa bao bì, đào tạo lại đội ngũ 65 nhân sự quản trị chất lượng cao và cơ cấu lại danh mục sản phẩm là yêu cầu sống còn.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT và thực trạng doanh nghiệp, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện chiến lược sản phẩm lương khô của Công ty Cổ phần 22 trong giai đoạn 2019-2022:

Thứ nhất, mở rộng chiều sâu và tối ưu hóa danh mục sản phẩm. Phòng Thương mại - Thị trường phối hợp với Phòng Kỹ thuật nghiên cứu phát triển 2-3 dòng lương khô chuyên biệt mới trong giai đoạn 2019-2020, bao gồm: lương khô dinh dưỡng cao bổ sung vi chất cho người có thu nhập khá, khẩu phần ăn chuyên dụng cho ngư dân bám biển dài ngày và lực lượng đặc nhiệm. Đồng thời, công ty cần chủ động thanh lọc các mã sản phẩm có hương vị trùng lặp, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu sản phẩm mới tối thiểu 15%/năm.

Thứ hai, cải tiến toàn diện mẫu mã và công nghệ bao bì. Công ty cần đầu tư đồng bộ hệ thống đóng gói tự động, thiết kế lại lớp bao bì cấp hai và vỏ hộp ngoài với màu sắc trang nhã, sắc nét, in rõ nhận diện thương hiệu và tem chống hàng giả kỹ thuật số. Mục tiêu đạt tỷ lệ trên 85% khách hàng hài lòng về mẫu mã và loại bỏ 100% nguy cơ xâm phạm nhãn hiệu trên thị trường vào năm 2020.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật và kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. Ban Điều hành chỉ đạo Phòng Kỹ thuật giám sát nghiêm ngặt 8 bước trong quy trình công nghệ trên 2 dây chuyền Italia và Trung Quốc, duy trì và nâng cấp hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 9001 và ISO 22000, kiểm định 100% nguồn nguyên liệu bột mì, đường, sữa trước khi đưa vào nhào trộn.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách phân phối và nâng cấp dịch vụ khách hàng. Phòng Kế hoạch - Tổ chức sản xuất và Phòng Thương mại - Thị trường chủ trì xây dựng lại cơ chế hỗ trợ cước phí vận chuyển hàng hóa cho toàn bộ 86 đại lý cấp I, rút ngắn thời gian giao nhận từ 3-5 ngày xuống còn dưới 48 giờ. Triển khai đường dây nóng tư vấn và chương trình khuyến mãi trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng trước năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhà quản trị doanh nghiệp thực phẩm và bánh kẹo: Cung cấp bài học thực tiễn về phương pháp tái cấu trúc chiến lược sản phẩm 4P, kỹ thuật phát triển sản phẩm mới và cách quản trị danh mục khi doanh nghiệp chuyển đổi từ mô hình truyền thống sang kinh tế thị trường.

Giảng viên, học viên và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về case study doanh nghiệp cổ phần hóa gốc quốc phòng, phương pháp kết hợp lý thuyết 5 cấp độ sản phẩm của Philip Kotler với mô hình lợi thế cạnh tranh của Michael Porter.

Chuyên viên Marketing và R&D ngành F&B: Cung cấp bộ công cụ khảo sát hành vi tiêu dùng, quy trình thiết kế bảng hỏi cho đại lý phân phối cấp I và kinh nghiệm thiết kế bao bì bảo quản thực phẩm dinh dưỡng cao cấp.

Cán bộ quản lý ngành Hậu cần Quân đội và các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược kết hợp kinh tế với quốc phòng, quy chuẩn hóa khẩu phần ăn dã dã ngoại và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2020-2025.

Câu hỏi thường gặp

Lương khô của Công ty Cổ phần 22 có những lợi thế cạnh tranh cốt lõi nào so với các sản phẩm bánh kẹo thương mại trên thị trường? Sản phẩm sở hữu ưu thế vượt trội về hàm lượng dinh dưỡng cân đối, tính tiện dụng cao và độ an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn quân sự nghiêm ngặt. Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ khép kín của Italia và Trung Quốc, lương khô công ty đáp ứng hoàn hảo nhu cầu năng lượng nhanh cho các nhóm khách hàng đặc thù như lực lượng vũ trang, ngư dân và người lao động.

Tại sao nghiên cứu chỉ chọn khảo sát 9 đại lý cấp I trong tổng số 86 đại lý của công ty? Việc lựa chọn 9 đại lý tại Cao Bằng, Nghệ An và Thái Nguyên tuân thủ phương pháp chọn mẫu điển hình khoa học. Đây là các địa bàn trọng điểm chiếm tới 60% tổng sản lượng tiêu thụ toàn hệ thống. Mẫu đại diện này phản ánh chính xác nhất diễn biến cung cầu, tính hiệu quả của chính sách chiết khấu và phản hồi thực tế của người tiêu dùng khu vực phía Bắc.

Điểm hạn chế lớn nhất trong chiến lược bao bì của công ty giai đoạn 2015-2017 là gì? Hạn chế lớn nhất là hình thức bao bì bên ngoài còn đơn điệu, màu sắc và họa tiết chưa bắt mắt, thiếu tính hiện đại để trưng bày tại các kệ siêu thị cao cấp. Khoảng 65% người tiêu dùng được khảo sát cho rằng kiểu dáng đóng gói chưa tạo được ấn tượng mạnh mẽ so với các dòng bánh kẹo nhập ngoại.

Cơ cấu lao động hiện tại của Công ty Cổ phần 22 có đáp ứng được yêu cầu đổi mới chiến lược sản phẩm không? Năm 2017 công ty có 512 lao động với 65 cán bộ trình độ đại học trở lên (chiếm 12,7%) và 402 công nhân lành nghề. Nguồn nhân lực này hoàn toàn đáp ứng tốt khâu kỹ thuật vận hành, nhưng doanh nghiệp cần tăng cường tuyển dụng và đào tạo chuyên sâu đội ngũ nhân sự marketing, nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp để đẩy mạnh kênh thương mại dân sinh.

Doanh nghiệp cần ưu tiên lộ trình triển khai các giải pháp như thế nào để tối ưu chi phí? Giai đoạn 2019-2020 cần ưu tiên đổi mới bao bì và tối ưu hóa chính sách vận chuyển cho 86 đại lý để kích cầu tiêu thụ ngay lập tức. Giai đoạn 2020-2022 tập trung đầu tư chiều sâu cho R&D để ra mắt các dòng sản phẩm chức năng mới và số hóa kênh chăm sóc khách hàng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chiến lược sản phẩm, khẳng định vai trò trụ cột của chính sách sản phẩm trong chiến lược marketing hỗn hợp của doanh nghiệp thực phẩm.
  • Nghiên cứu chỉ rõ thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần 22: sản phẩm lương khô và bánh quy chiếm gần 70% tổng sản lượng, trong đó 9 đại lý cấp I trọng điểm nắm giữ 60% thị phần tiêu thụ toàn quốc.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn của doanh nghiệp bao gồm: bao bì mẫu mã chưa hấp dẫn, một số sản phẩm trùng lặp hương vị và dịch vụ sau bán hàng dành cho người tiêu dùng cuối cùng còn hạn chế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gồm: hoàn thiện chiều sâu danh mục, hiện đại hóa bao bì chống hàng giả, chuẩn hóa quy trình ISO 9001/ISO 22000 và tái cấu trúc chính sách vận chuyển cho 86 đại lý cấp I.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Công ty Cổ phần 22 hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ 15%/năm trong giai đoạn 2019-2022, kết hợp hài hòa nhiệm vụ hậu cần quốc phòng với phát triển kinh tế dân sinh.

Quý độc giả, học viên cao học và nhà quản trị có thể tải toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Hường tại thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để tham khảo chi tiết hệ thống bảng biểu thống kê và ma trận hoạch định chiến lược kinh doanh.