Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm hiện đại, phương thức quản lý chất lượng truyền thống bằng cách kiểm tra và loại bỏ sản phẩm không đạt ở công đoạn cuối cùng đã bộc lộ nhiều hạn chế về mặt chi phí và khả năng đảm bảo an toàn. Các mối nguy sinh học, hóa học và vật lý có thể xâm nhập hoặc tồn tại ngay từ nguồn nguyên liệu ban đầu (như dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, kháng sinh không thể loại trừ ở các công đoạn sau) hoặc phát sinh trong suốt chuỗi cung ứng, chế biến, bảo quản và phân phối. Nhóm sản phẩm bánh snack là thực phẩm tiêu dùng nhanh phổ biến, đòi hỏi sự đa dạng về hương vị và sự kiểm soát nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) để đáp ứng các tiêu chuẩn thương mại quốc tế (theo khuyến cáo của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex, Hiệp định SPS/TBT của WTO) cũng như yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước và người tiêu dùng nội địa.

Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng kế hoạch HACCP cho quy trình sản xuất bánh Snack" do sinh viên Võ Thị Phương thực hiện tại Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (dưới sự hướng dẫn của GVHD Nguyễn Trọng Cẩn, hoàn thành vào tháng 10/2012) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu chi tiết quy trình công nghệ sản xuất bánh snack tại đơn vị thực tập.
  2. Xây dựng Quy phạm thực hành sản xuất tốt (GMP - Good Manufacturing Practices) cho dây chuyền sản xuất.
  3. Xây dựng Quy phạm vệ sinh chuẩn (SSOP - Sanitation Standard Operating Procedures) cho nhà máy.
  4. Thiết lập kế hoạch Phân tích mối nguy và Điểm kiểm soát tới hạn (HACCP - Hazard Analysis Critical Control Point) cho toàn bộ dây chuyền sản xuất bánh snack.
  • Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm bánh snack.
  • Phạm vi nghiên cứu: Dây chuyền sản xuất bánh snack tại Công ty Liên Doanh Phạm – Asset (địa chỉ tại Lô D4/1 đường 1B, Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh).
  • Giới hạn đề tài: Xây dựng kế hoạch HACCP cho dây chuyền sản xuất từ khâu tiếp nhận nguyên liệu cho đến khi hoàn thiện thành phẩm bánh snack.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và hệ thống văn bản áp dụng

Tác giả hệ thống hóa nền tảng quản trị chất lượng thực phẩm thông qua các khái niệm cơ bản về chất lượng, hệ thống chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng, kiểm tra chất lượng, đánh giá chất lượng; phân định 3 nhóm chỉ tiêu (An toàn thực phẩm, Tính khả dụng, Tính kinh tế) và 3 bên liên quan mật thiết (Người tiêu dùng, Nhà sản xuất, Nhà nước).

Hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm được xây dựng dựa trên mô hình tích hợp ba tầng bậc:

  • Điều kiện tiên quyết (Phần cứng): Nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị công nghệ và con người.
  • Chương trình tiên quyết (Phần mềm): Quy phạm thực hành sản xuất tốt (GMP) theo 4 lĩnh vực quản lý của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và Quy phạm vệ sinh chuẩn (SSOP) bao gồm 8 đến 10 lĩnh vực kiểm soát vệ sinh môi trường chế biến.
  • Hệ thống HACCP: Triển khai theo 7 nguyên tắc cốt lõi và trình tự 12 bước chuẩn bị – thực hiện dựa trên hướng dẫn của Ủy ban Codex (Ủy ban Luật Thực phẩm), tiêu chuẩn TCVN 5603:2008 và hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 / ISO 22000:2005. Thời hạn lưu trữ hồ sơ kiểm soát được viện dẫn theo Quy định 28 TCN 129.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp khảo sát hiện trường: Trực tiếp khảo sát, đánh giá thực trạng nhà xưởng và thiết bị; đi kiểm tra dọc theo dây chuyền sản xuất tối thiểu 2 lần (trong đó có ít nhất 1 lần dây chuyền đang hoạt động sản xuất thực tế) để thẩm tra và hiệu chỉnh sơ đồ quy trình công nghệ.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Thu thập thông số kỹ thuật, hồ sơ quản lý, danh mục nguyên liệu, tài liệu vận hành máy móc tại Công ty Liên Doanh Phạm – Asset; phỏng vấn cán bộ kỹ thuật, nhân sự phòng QC và công nhân vận hành.
  • Phương pháp phân tích mối nguy và xác định điểm kiểm soát tới hạn: Nhận diện và đánh giá các mối nguy sinh học, hóa học, vật lý trên từng công đoạn chế biến; sử dụng Cây quyết định CCP (Decision Tree) gồm các câu hỏi logic tuần tự để xác định điểm kiểm soát tới hạn; thiết lập ngưỡng giới hạn tới hạn, quy trình giám sát, hành động khắc phục, thủ tục thẩm tra và biểu mẫu lưu trữ hồ sơ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần Mở đầu: Tổng quan về Quản lý Chất lượng và Hệ thống HACCP

Nội dung phần mở đầu khái quát lịch sử hình thành của HACCP từ chương trình nghiên cứu của Công ty Pillsbury phối hợp cùng NASA nhằm sản xuất thực phẩm an toàn tuyệt đối cho phi hành gia du hành vũ trụ, sau đó được FDA và Codex chuẩn hóa trên quy mô toàn cầu. Tác giả phân tích rõ ràng mối quan hệ tương hỗ giữa điều kiện cơ sở hạ tầng (phần cứng), các chương trình tiên quyết GMP - SSOP và kế hoạch HACCP; chi tiết hóa 7 nguyên tắc của hệ thống HACCP và 12 bước chuẩn bị/thực hiện kế hoạch (từ thành lập đội HACCP, mô tả sản phẩm theo 17 tiêu chí, xây dựng - thẩm tra sơ đồ công nghệ, phân tích mối nguy, xác định CCP bằng cây quyết định, thiết lập giới hạn tới hạn, giám sát, hành động sửa chữa, thẩm tra đến thiết lập hồ sơ lưu trữ).

Giới thiệu về Đơn vị Sản xuất: Công ty Liên Doanh Phạm – Asset

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty Liên Doanh Phạm – Asset (thành lập năm 2002, cấp phép ngày 03/11/2002, chính thức vận hành ngày 05/05/2004 tại KCN Vĩnh Lộc, TP.HCM; diện tích nhà xưởng 5.000 m² với tổng số 210 lao động). Doanh nghiệp chuyên sản xuất các dòng sản phẩm bánh snack, đậu phộng, cháo ăn liền mang thương hiệu JOJO và cà phê hòa tan MIRANO. Hệ thống quản trị chất lượng của công ty vận hành theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005 với các mục tiêu định lượng:

STT Chỉ tiêu mục tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm Mức chỉ tiêu cam kết
1 Chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm Đạt chứng nhận ISO 22000:2005
2 Tỷ lệ nguyên liệu nhập kho đạt yêu cầu chất lượng ATTP Trên 95% tổng sản lượng nhập
3 Tỷ lệ sản phẩm thành phẩm đạt yêu cầu chất lượng ATTP Trên 95% tổng sản lượng
4 Số lần khiếu nại của khách hàng về chất lượng ATTP Không vượt quá 6 lần/năm
5 Tỷ lệ thực hiện công tác đào tạo nhân sự về ATTP Đạt trên 95% so với kế hoạch

Chương 2: Tổng quan Nguyên liệu và Quy trình Công nghệ Sản xuất Bánh Snack

Chương này tập trung mô tả chi tiết nguồn gốc, quy cách đóng gói và đặc tính hóa lý, vai trò công nghệ của các nguyên liệu chính và phụ gia trong dây chuyền sản xuất bánh snack:

STT Tên nguyên liệu Nhà cung cấp Quy cách đóng gói
1 Bột mì Bột mì Thủ Đức Bao 40 kg
2 Tinh bột sắn Miwon Bao 50 kg
3 Bột bắp Friendship (Thái Lan) Bao 25 kg
4 Đường Đường Biên Hòa Bao 50 kg
5 Muối Miwon Bao 25 kg
6 Bột ngọt (Monosodium Glutamate) Đông Hải Bao 50 kg
7 Bột nổi Mauri - La Ngà Bao 20 kg
8 Dầu Olein Dầu thực vật Tường An Vận chuyển bằng xe bồn
9 Shortening Dầu thực vật Tường An Thùng 25 kg
10 Bột gia vị (Seasoning - SNN) NP - IFF Thùng 20 kg

Tác giả đi sâu phân tích cơ sở hóa sinh của từng nguyên liệu:

  • Bột mì: Chứa 70 - 90% gluxit (tinh bột chiếm ~80%, dextrin 1 - 5%, pentozan 1,3%, hemicellulose 2 - 8%), 8 - 25% protein (gồm Albumin 5,7 - 11%, Globulin 5,7 - 10,8%, Prolamin/Gliadin 40 - 50%, Glutelin/Glutenin 34 - 55%), 2 - 3% lipid (chứa 0,4 - 0,7% phosphatid/lecithin), cùng hệ enzyme amylase và protease quy định cấu trúc dai, dẻo, đàn hồi của khối bột nhào.
  • Tinh bột sắn: Công thức $(C_6H_{10}O_5)_n$, chứa hỗn hợp amylose và amylopectin, quyết định độ phồng nở, khả năng hồ hóa và độ trong của sản phẩm.
  • Bột bắp: Hàm lượng amylose cao giúp tăng độ giòn, cứng và mùi thơm đặc trưng.
  • Đường saccharose ($C_{12}H_{22}O_{11}$): Nhiệt độ nóng chảy 184 - 185°C, tạo vị ngọt và hỗ trợ quá trình lên men bột nhào giai đoạn đầu.
  • Muối ăn: Thành phần chính là NaCl chiếm 99%, có tác dụng liên kết mạng gluten, kiểm soát tốc độ thoát ẩm và điều chỉnh độ đặc của khối bột.
  • Bột ngọt (Mononatri glutamat): Công thức $HOOC-CH_2-CH_2-CH(NH_2)-COONa$, nhiệt độ nóng chảy 195°C, pH 6,8 - 7,2; là chất điều vị với giới hạn sử dụng tối đa không quá 10 g/kg nguyên liệu.
  • Bột nở: Sử dụng $NaHCO_3$ (phân hủy sinh ra $Na_2CO_3$, $CO_2$, $H_2O$) hoặc $(NH_4)_2CO_3$ (phân hủy sinh ra $NH_3$, $CO_2$, $H_2O$) để tạo độ xốp xốp, nở phồng.
  • Dầu thực vật Olein: Không mùi, chỉ số axit béo tự do (FFA) thấp, điểm chảy trượt thấp; axit béo chủ yếu là axit Oleic ($C_{17}H_{33}COOH$) chiếm tỷ lệ cao nhất từ 34,8% đến 49,5%.

Chương 3: Xây dựng Quy phạm Sản xuất Tốt (GMP) và Quy phạm Vệ sinh Chuẩn (SSOP)

Chương này thiết lập các quy định chuẩn hóa thao tác và vệ sinh nhà xưởng:

  • Quy phạm GMP: Xây dựng hệ thống hướng dẫn kỹ thuật cho từng công đoạn từ tiếp nhận nguyên liệu, phối trộn, nhào bột, nấu, đùn ép, cắt tạo hình, sấy 1, sấy 2, sấy rang, tẩm gia vị cho đến đóng gói bao bì; kiểm soát chặt chẽ các thông số công nghệ như nhiệt độ, thời gian, độ ẩm, áp suất vận hành máy.
  • Quy phạm SSOP: Thiết lập quy trình kiểm soát cho các lĩnh vực vệ sinh trọng yếu gồm: an toàn nguồn nước chế biến; an toàn bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm; ngăn ngừa sự nhiễm chéo giữa các khu vực; duy trì vệ sinh cá nhân và bảo hộ lao động (BHLĐ); bảo vệ sản phẩm khỏi các tác nhân ô nhiễm hóa lý; bảo quản và sử dụng hóa chất tẩy rửa; kiểm soát sức khỏe công nhân; và chương trình kiểm soát động vật gây hại (ĐVGH).

Chương 4: Xây dựng Kế hoạch HACCP cho Dây chuyền Sản xuất Bánh Snack

Chương này triển khai chi tiết 12 bước và 7 nguyên tắc HACCP trên thực tế dây chuyền:

  1. Thành lập đội HACCP: Quy định cơ cấu số lẻ (từ 3 đến 9 thành viên) gồm đại diện Ban Giám đốc, Trưởng phòng QC, Trưởng ban điều hành sản xuất, Bộ phận cơ điện và chuyên gia kỹ thuật.
  2. Mô tả sản phẩm và xác định mục đích sử dụng: Lập bảng mô tả 17 thông số từ tên khoa học nguyên liệu, quy cách thành phẩm, kiểu bao gói, điều kiện phân phối, thời hạn sử dụng đến đối tượng tiêu dùng.
  3. Xây dựng và thẩm tra sơ đồ quy trình công nghệ: Chuẩn hóa sơ đồ dòng chảy nguyên liệu và thực hiện kiểm tra đối chiếu trực tiếp tại xưởng sản xuất.
  4. Bảng phân tích mối nguy và xác định CCP: Tiến hành phân tích tất cả các mối nguy tiềm ẩn (sinh học, hóa học, vật lý) tại từng công đoạn chế biến; áp dụng cây quyết định để phân loại điểm kiểm soát tới hạn (CCP).
  5. Tổng hợp kế hoạch HACCP và thẩm tra: Thiết lập bảng kế hoạch HACCP hoàn chỉnh bao gồm: xác định CCP, mối nguy cần kiểm soát, giới hạn tới hạn cụ thể, quy trình giám sát (nội dung, phương pháp, tần suất, người thực hiện), hành động khắc phục/sửa chữa khi vượt ngưỡng, hệ thống lưu trữ hồ sơ và quy trình thẩm định, thẩm tra định kỳ.

Chương 5: Kết luận và Kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả xây dựng hệ thống tài liệu kỹ thuật chất lượng (GMP, SSOP, HACCP) cho dây chuyền sản xuất bánh snack và đề xuất các kiến nghị liên quan đến công tác đào tạo nhân sự, kiểm soát thiết bị và duy trì cam kết của lãnh đạo trong quá trình vận hành thực tế tại nhà máy.

Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả kỹ thuật chính

  • Khảo sát và chuẩn hóa thành công toàn bộ sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bánh snack từ khâu nhập liệu đến đóng gói thành phẩm tại Công ty Liên Doanh Phạm – Asset.
  • Thiết lập đầy đủ bộ tài liệu hướng dẫn Quy phạm sản xuất tốt (GMP) và Quy phạm vệ sinh chuẩn (SSOP) gắn liền với hiện trạng mặt bằng 5.000 m² và 210 công nhân của nhà máy.
  • Xây dựng hoàn chỉnh Kế hoạch HACCP với hệ thống các biểu mẫu phân tích mối nguy, bảng xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP), bảng tổng hợp kế hoạch HACCP và lịch trình thẩm tra hệ thống theo tiêu chuẩn TCVN 5603:2008 và định hướng ISO 22000:2005.
  • Thiết lập quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ HACCP tại nhà máy tuân thủ theo Quy định 28 TCN 129: lưu trữ tối thiểu 6 tháng đối với sản phẩm tươi sống và tối thiểu 12 tháng đối với sản phẩm chế biến, đông lạnh cũng như hồ sơ theo dõi thiết bị (đảm bảo thời gian lưu trữ dài hơn hạn sử dụng của sản phẩm).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Doanh nghiệp cần duy trì sự cam kết mạnh mẽ từ ban lãnh đạo cấp cao (Chủ tịch Hội đồng, Tổng Giám đốc, Giám đốc sản xuất) trong việc cấp phát nguồn lực tài chính và duy trì kỷ luật tuân thủ hệ thống chất lượng.
  • Định kỳ tổ chức các khóa huấn luyện, đào tạo chuyên sâu về VSATTP và kỹ thuật giám sát CCP cho đội ngũ QC, cán bộ kỹ thuật và công nhân trực tiếp sản xuất (hướng tới mục tiêu đạt tỷ lệ đào tạo trên 95% theo kế hoạch).
  • Thường xuyên kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị đo lường (nhiệt kế, cân định lượng, đồng hồ áp suất, thiết bị đo độ ẩm) và lưu trữ hồ sơ giám sát trung thực, không tẩy xóa, có đầy đủ chữ ký của người thực hiện và người thẩm tra.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi khuôn viên dây chuyền sản xuất bánh snack tại Công ty Liên Doanh Phạm – Asset (từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến thành phẩm bao gói), chưa mở rộng khảo sát điều kiện kiểm soát mối nguy tại các nông trại cung cấp nguyên liệu thô ban đầu cũng như hệ thống lưu kho, phân phối sản phẩm sau khi xuất xưởng ra thị trường.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu lực thực tế của kế hoạch HACCP sau khi đưa vào vận hành tại nhà máy; tiến hành thẩm định lại (re-validation) kế hoạch khi có sự thay đổi về mặt bằng công nghệ, công suất thiết bị hoặc phát triển thêm các dòng sản phẩm snack mới (như snack tôm rang nước dừa, snack vị rau, snack xoắn mật ong).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm, Đảm bảo Chất lượng và An toàn Thực phẩm; cán bộ kỹ thuật, kỹ sư QA/QC và các nhà quản trị sản xuất tại các nhà máy chế biến thực phẩm.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phần phân tích chi tiết thành phần hóa học, tính chất công nghệ của các nguyên liệu tinh bột và phụ gia bánh snack (Chương 2).
    • Khung phương pháp luận 12 bước - 7 nguyên tắc thiết lập HACCP và hệ thống biểu mẫu phân tích mối nguy, bảng tổng hợp kế hoạch HACCP thực tế (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm cụ thể của Công ty Phạm – Asset được xác lập gồm những chỉ tiêu nào?

Theo văn bản, công ty đặt ra 5 mục tiêu định lượng: Đạt chứng nhận ISO 22000:2005; đảm bảo nguyên liệu nhập vào đạt yêu cầu ATTP trên 95%; đảm bảo sản phẩm thành phẩm đạt yêu cầu ATTP trên 95%; số lần khiếu nại của khách hàng về ATTP không lớn hơn 6 lần; và thực hiện đào tạo về ATTP đạt trên 95% so với kế hoạch đề ra.

2. Bột mì sử dụng trong sản xuất bánh snack tại nhà máy có thành phần protein như thế nào?

Protein trong bột mì chiếm tỷ lệ từ 8% đến 25% chất khô, được phân loại thành 4 phần chính: Albumin (5,7 - 11% protid), Globulin (5,7 - 10,8% protid), Prolamin/Gliadin (40 - 50% protid) và Glutelin/Glutenin (34 - 55% protid). Khung gluten tạo bởi gliadin và glutenin quyết định tính dẻo, dai và khả năng giữ khí tạo độ xốp cho bánh snack.

3. Quy định về thành phần và số lượng thành viên của Đội HACCP trong đồ án được thiết lập ra sao?

Số lượng thành viên của Đội HACCP luôn là một số lẻ (thường từ 3 đến 9 người hoặc nhiều hơn tùy quy mô công ty). Cơ cấu bao gồm: Đại diện ban lãnh đạo, đại diện bộ phận kiểm soát chất lượng (QC), đại diện ban điều hành sản xuất, đại diện bộ phận cơ điện và chuyên gia kỹ thuật bên ngoài (nếu cần).

4. Thời hạn lưu trữ hồ sơ HACCP theo quy định trong văn bản là bao lâu?

Theo Quy định 28 TCN 129 được trích dẫn trong đồ án, thời hạn lưu trữ hồ sơ kiểm soát HACCP phải lâu hơn hạn sử dụng của sản phẩm, cụ thể: ít nhất 6 tháng đối với sản phẩm tươi sống và ít nhất 12 tháng đối với sản phẩm đông lạnh, chế biến và các loại hồ sơ theo dõi thiết bị.

5. Dầu thực vật sử dụng trong quy trình là loại dầu gì và có đặc điểm hóa học nào nổi bật?

Nhà máy sử dụng dầu Olein (do Công ty Tường An cung cấp bằng xe bồn) vì không có mùi lạ, hàm lượng axit béo tự do (FFA) thấp và điểm chảy trượt thấp. Trong dầu thực vật, axit béo chủ yếu là axit Oleic ($C_{17}H_{33}COOH$) chiếm tỷ lệ cao nhất từ 34,8% đến 49,5%.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học và xây dựng thành công kế hoạch kiểm soát chất lượng toàn diện theo tiêu chuẩn HACCP, GMP và SSOP cho dây chuyền sản xuất bánh snack tại Công ty Liên Doanh Phạm – Asset. Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về đặc tính nguyên liệu, các thông số kỹ thuật chế biến cũng như hệ thống biểu mẫu phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn theo chuẩn mực TCVN 5603:2008 và ISO 22000:2005. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên ngành công nghệ thực phẩm và các cán bộ kiểm soát chất lượng tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm ăn liền.