Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính - kế toán và vận hành doanh nghiệp đã trở thành một nhu cầu thiết yếu. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp cùng sự phát triển của các nền tảng công nghệ mới tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị cung cấp giải pháp phần mềm tại thị trường Việt Nam.

Công ty Cổ phần MISA là doanh nghiệp có hơn 25 năm hoạt động trong lĩnh vực phát triển phần mềm quản lý cho khối hành chính sự nghiệp và khối doanh nghiệp. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành và những biến động kinh tế do đại dịch COVID-19 gây ra trong giai đoạn 2020, doanh nghiệp đối mặt với sự sụt giảm về doanh thu và bộc lộ một số hạn chế trong công tác phân loại khách hàng cũng như phân bổ nguồn lực kinh doanh. Do đó, việc xây dựng một chiến lược kinh doanh cụ thể và khả thi cho giai đoạn 2022 – 2025 là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp công ty duy trì và mở rộng thị phần.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Tuyết Nhi (ngành Quản lý công nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, năm 2021) xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu về các sản phẩm phần mềm kế toán và hệ sinh thái giải pháp của Công ty Cổ phần MISA.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 nhằm xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.
  3. Hoàn thiện việc hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần MISA giai đoạn 2022 – 2025 nhằm thúc đẩy phát triển thị trường phần mềm tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài của Công ty Cổ phần MISA, làm cơ sở hoạch định chiến lược kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA trên thị trường Việt Nam (tập trung vào khối sản phẩm dành cho doanh nghiệp).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020; các định hướng và giải pháp chiến lược được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2022 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài sử dụng hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược kinh doanh làm nền tảng phân tích và xây dựng ma trận quyết định:

  • Khái niệm và vai trò chiến lược: Dựa trên các quan điểm học thuật của Chandler (1962), Andrews (1965), Quinn (1980), Michael Porter (1996) và tài liệu Quản trị chiến lược của Nguyễn Thị Liên Diệp (2006), Nguyễn Ngọc Sơn (2010).
  • Mô hình phân tích môi trường vĩ mô (PEST): Đánh giá 4 nhóm nhân tố vĩ mô gồm Chính trị - Pháp luật (Political), Kinh tế (Economic), Văn hóa - Xã hội (Social) và Công nghệ (Technological).
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Porter’s Five Forces, 1979): Phân tích môi trường vi mô gồm Khách hàng, Nhà cung ứng, Đối thủ cạnh tranh hiện tại, Đối thủ tiềm ẩn và Sản phẩm thay thế.
  • Hệ thống ma trận hoạch định chiến lược:
    • Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (Internal Factor Evaluation Matrix - IFE).
    • Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (External Factor Evaluation Matrix - EFE).
    • Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).
    • Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (Quantitative Strategic Planning Matrix - QSPM) theo khung lý thuyết của Wheelen và Hunger (2002).
  • Phương pháp phân loại ABC Pareto: Sử dụng trong đề xuất giải pháp quản trị danh mục khách hàng.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp các kỹ thuật sau:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp số liệu nội bộ từ phòng Hành chính nhân sự và phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA về tình hình nhân sự, cơ cấu tổ chức, kết quả tài chính giai đoạn 2018 – 2020; dữ liệu vĩ mô từ Tổng cục Thống kê và Cục Quản lý giá.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng Nhân sự và Trưởng phòng Kinh doanh tại MISA để nắm bắt thông tin thực tế về quy trình vận hành và bán hàng.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quá trình vận hành, tiếp cận khách hàng và chăm sóc sau bán hàng trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, nhân sự qua các năm và so sánh tính năng, giá bán giữa MISA và các đối thủ trực tiếp trên thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần MISA

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức, tình hình nhân lực và kết quả tài chính của Công ty Cổ phần MISA:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân thành lập ngày 25/12/1994, tên gọi xuất phát từ cụm từ "Management Information system for Accounting". Doanh nghiệp trải qua ba giai đoạn phát triển chính: Giai đoạn 1994 – 1996 (xác lập chỗ đứng với phần mềm đóng gói), Giai đoạn 1996 – 2001 (phát triển phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp trên phạm vi toàn quốc), Giai đoạn 2001 đến nay (phát triển phần mềm kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ MISA SME.NET và chuyển đổi sang mô hình SaaS/Điện toán đám mây từ năm 2010 với AMIS.VN, QLTS.VN, MeInvoice.vn, MISA eSign). Doanh nghiệp đã được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động Hạng Nhì.
  • Hệ thống tổ chức: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng giám đốc, Ban thư ký, Văn phòng tổng công ty, Trung tâm phát triển phần mềm, Trung tâm tư vấn và hỗ trợ khách hàng cùng 5 văn phòng đại diện tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột, Cần Thơ.
  • Cơ cấu nhân sự: Tại thời điểm khảo sát, MISA có tổng cộng 1.931 nhân viên với cơ cấu như sau:
Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 1.011 52,36%
Nữ 920 47,64%
Trình độ học vấn Trên Đại học 37 1,90%
Đại học 1.577 81,70%
Cao đẳng 257 13,30%
Trung cấp 19 1,00%
Khác 41 2,10%
Độ tuổi Dưới 30 tuổi 1.546 80,10%
Từ 30 đến 40 tuổi 363 18,80%
Trên 40 tuổi 22 1,10%
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2018 – 2020):
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Năm 2020 (Tỷ đồng)
Tổng doanh thu 677,896 799,324 422,867
Tổng chi phí 492,772 604,104 312,515
Lợi nhuận sau thuế 185,124 195,220 110,352

Năm 2019, doanh thu tăng trưởng 18,03% (tăng 122,131 tỷ đồng), trong đó phần mềm kế toán SME chiếm trên 34% doanh thu. Chi phí năm 2019 tăng lên mức 604,104 tỷ đồng do chi phí chuyển đổi sang nền tảng Platform và tích hợp công nghệ AI, Blockchain. Năm 2020, do tác động của dịch COVID-19, doanh thu giảm 47,1% (giảm 376,457 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm xuống mức 110,352 tỷ đồng.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chiến lược kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và công cụ hoạch định chiến lược cấp công ty:

  • Trình bày bản chất chiến lược kinh doanh, vai trò định hướng phát triển, nhận diện cơ hội - nguy cơ và huy động nguồn lực nội bộ.
  • Phân tích quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh qua các bước: xác định tầm nhìn - sứ mệnh - mục tiêu; phân tích môi trường bên ngoài (PEST, Porter's Five Forces); phân tích môi trường bên trong (nhân sự, marketing, hệ thống thông tin, nghiên cứu và phát triển R&D, văn hóa doanh nghiệp).
  • Hệ thống hóa các loại hình chiến lược: Chiến lược tăng trưởng tập trung (thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm); Chiến lược phát triển hội nhập (hội nhập phía trước, hội nhập phía sau, hội nhập ngang); Chiến lược phát triển đa dạng hóa (đồng tâm, theo chiều ngang, hỗn hợp); Chiến lược suy giảm và Chiến lược hướng ngoại (mua lại, sáp nhập, liên doanh, liên minh).
  • Trình bày phương pháp và thang đo xây dựng các ma trận IFE (thang điểm đánh giá 1-4, mốc chuẩn 2,5), EFE (thang điểm 1-4, mốc chuẩn 2,5), ma trận phối hợp SWOT (các nhóm kết hợp SO, ST, WO, WT) và ma trận lựa chọn chiến lược QSPM.

Chương 3: Phân tích thực trạng môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA

Chương 3 tiến hành phân tích chi tiết các dữ liệu thực tế tác động đến môi trường hoạt động của công ty:

  • Môi trường vĩ mô:
    • Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP 6 tháng đầu năm 2021 đạt 5,64%; cả nước có 67,1 nghìn doanh nghiệp thành lập mới (tăng 8,1%) và 26,1 nghìn doanh nghiệp quay lại hoạt động; lạm phát cơ bản và chỉ số CPI 6 tháng đầu năm 2021 ở mức 1,47% (dưới chỉ tiêu kiểm soát 4% của Quốc hội), tạo điều kiện cho đầu tư công nghệ.
    • Chính trị - Pháp luật: Nhà nước ban hành các chính sách miễn, giảm thuế, cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua đại dịch COVID-19, chính sách giảm lãi suất của Ngân hàng Nhà nước và các quy định pháp luật bắt buộc liên quan đến chế độ kế toán, hóa đơn điện tử.
    • Văn hóa - Xã hội: Dân số trẻ, thói quen ứng dụng công nghệ thông tin tăng cao, nhu cầu chuyển đổi từ quản lý giấy tờ thủ công sang phần mềm tự động hóa.
    • Khoa học - Công nghệ: Xu hướng chuyển đổi số thúc đẩy nâng cấp từ phần mềm đóng gói sang Cloud Computing, Platform, Blockchain và AI.
  • Môi trường vi mô và đối thủ cạnh tranh: So sánh chi tiết giữa MISA và hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là SIMBA và FAST:
Tiêu chí so sánh Công ty Cổ phần MISA Phần mềm SIMBA Phần mềm FAST
Sản phẩm chính MISA SME.NET SIMBA Fast Accounting
Giá bán (VNĐ) 7.950.000 – 13.950.000 2.500.000 – 6.500.000 5.900.000 – 11.900.000
Độ tin cậy & Công nghệ Ứng dụng Blockchain, an toàn bảo mật cao Sản phẩm đóng gói truyền thống, chưa tích hợp công nghệ mới Chưa tối ưu hóa các công nghệ mới hiện đại
Tính linh hoạt Có cả 2 phiên bản Online và Offline Chỉ hỗ trợ phiên bản Offline Có cả 2 phiên bản Online và Offline
  • Phân khúc khách hàng khối doanh nghiệp:
    • Doanh nghiệp lớn: Đóng góp doanh thu cao nhất, có khả năng mua trọn gói hệ sinh thái (phần mềm kế toán SME, hóa đơn điện tử MeInvoice, chữ ký số eSign).
    • Doanh nghiệp vừa: Chiếm số lượng lớn, nhu cầu chính tập trung vào MISA SME.NET.
    • Doanh nghiệp nhỏ: Nguồn thu hạn chế, khả năng chi trả thấp, tỷ lệ rời bỏ cao.
    • Tồn tại: Doanh nghiệp chưa phân loại tệp khách hàng hiệu quả, dẫn đến tình trạng nhân viên kinh doanh dàn trải thời gian cho cả những khách hàng không tiềm năng.
  • Đánh giá nội bộ: Xác định thế mạnh về đội ngũ R&D và nhân sự trẻ, có trình độ cao (trên 83% đại học và sau đại học); văn hóa doanh nghiệp "Tin cậy – Tiện ích – Tận tình". Tổng hợp dữ liệu lập ma trận EFE và IFE.

Chương 4: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA

Dựa trên kết quả phân tích tại Chương 3, Chương 4 triển khai các bước lựa chọn và thiết lập giải pháp chiến lược:

  • Xác định mục tiêu và phương hướng phát triển của MISA giai đoạn 2022 – 2025.
  • Thiết lập ma trận SWOT để kết hợp các cặp nhân tố S-O, S-T, W-O, W-T nhằm hình thành các chiến lược thế vị khả thi.
  • Sử dụng ma trận QSPM để chấm điểm mức độ hấp dẫn (AS) và tổng điểm hấp dẫn (TAS), từ đó chọn lọc chiến lược ưu tiên thực hiện.
  • Lựa chọn Chiến lược thâm nhập thị trường làm chiến lược kinh doanh trọng tâm giai đoạn 2022 – 2025.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp hỗ trợ thực thi chiến lược:
    1. Áp dụng phương pháp phân loại khách hàng ABC Pareto: Phân loại tệp khách hàng theo tỷ trọng doanh thu để ưu tiên thời gian và nhân lực phục vụ nhóm khách hàng mang lại giá trị cao (nhóm A), giảm thiểu lãng phí nguồn lực vào nhóm khách hàng kém tiềm năng.
    2. Nâng cao công tác đào tạo nhân sự: Tăng cường bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng tư vấn giải pháp phần mềm cho nhân viên kinh doanh và xây dựng đội ngũ cán bộ nguồn kế cận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần MISA:

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Phản ánh bức tranh nhân sự quy mô 1.931 người với tỷ lệ lao động trẻ dưới 30 tuổi đạt 80,1% và trình độ đại học trở lên đạt 83,6%. Phân tích rõ biến động tài chính qua 3 năm, giải thích nguyên nhân sụt giảm doanh thu năm 2020 (đạt 422,867 tỷ đồng so với 799,324 tỷ đồng của năm 2019) do tác động của đại dịch và chuyển dịch chi phí đầu tư công nghệ.
  • Xác định vị thế cạnh tranh: Phân tích rõ chênh lệch giá bán (giá MISA cao hơn đối thủ 20% – 30%) nhưng bù đắp bằng ưu thế vượt trội về ứng dụng công nghệ Blockchain, tính năng vận hành linh hoạt (Online/Offline) và uy tín thương hiệu hơn 25 năm.
  • Giải pháp và đề xuất chiến lược:
    • Xác định chiến lược thâm nhập thị trường là hướng đi phù hợp cho giai đoạn 2022 – 2025 nhằm khai thác tối đa dư địa chuyển đổi số của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
    • Đề xuất mô hình phân loại khách hàng theo nguyên lý ABC Pareto giúp tối ưu hóa hiệu suất của đội ngũ kinh doanh.
    • Đề xuất chính sách đào tạo phát triển nhân sự kinh doanh và cán bộ nguồn nhằm đáp ứng mục tiêu mở rộng thị phần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu phân tích tài chính: Số liệu chi tiết dừng lại ở giai đoạn 2018 – 2020 do thời điểm thực hiện đề tài vào tháng 12/2021; chưa bao quát toàn diện giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch.
  • Phạm vi khảo sát thị trường: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dữ liệu nội bộ và quan sát tại thị trường trong nước, chưa đi sâu đánh giá tiềm năng mở rộng sang thị trường quốc tế theo định hướng dài hạn của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục cập nhật các số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2022 để kiểm chứng tính hiệu quả của chiến lược thâm nhập thị trường; mở rộng khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp sau khi áp dụng phương pháp phân loại ABC Pareto.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị kinh doanh và Kinh tế: Tham khảo phương pháp ứng dụng các ma trận quản trị chiến lược (PEST, 5 áp lực cạnh tranh, IFE, EFE, SWOT, QSPM) vào một doanh nghiệp cụ thể trong ngành phần mềm công nghệ thông tin.
  • Nhà quản trị và người làm nghiên cứu về doanh nghiệp phần mềm: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc nhân sự, phân tích đối thủ cạnh tranh (SIMBA, FAST), cơ cấu chi phí vận hành dịch vụ phần mềm (SaaS) và giải pháp quản lý danh mục khách hàng theo mô hình ABC Pareto.

Câu hỏi thường gặp

1. Tên gọi MISA có nguồn gốc và ý nghĩa từ đâu?
Tên gọi MISA xuất phát từ 4 chữ cái đầu của cụm từ tiếng Anh "Management Information system for Accounting", gắn liền với định hướng phát triển phần mềm phục vụ công tác kế toán từ những ngày đầu thành lập năm 1994.

2. Tỷ lệ cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn tại MISA có đặc điểm gì?
Theo số liệu thống kê tại doanh nghiệp, trình độ Đại học chiếm tỷ trọng lớn nhất với 81,7% (1.577 người), Trên Đại học chiếm 1,9% (37 người), Cao đẳng chiếm 13,3% (257 người), Trung cấp chiếm 1,0% (19 người) và trình độ khác chiếm 2,1% (41 người).

3. Tại sao chi phí hoạt động của MISA trong năm 2019 lại tăng cao nhất trong giai đoạn 2018 – 2020?
Tổng chi phí năm 2019 đạt mức cao nhất (604,104 tỷ đồng) do MISA thực hiện chuyển đổi từ các sản phẩm phần mềm đóng gói sang các nền tảng Platform và đầu tư ứng dụng công nghệ mới như Blockchain, Trí tuệ nhân tạo (AI) vào việc nâng cấp sản phẩm.

4. Mức giá bán phần mềm kế toán MISA SME.NET chênh lệch như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp?
MISA SME.NET có mức giá từ 7.950.000 VNĐ đến 13.950.000 VNĐ, cao hơn giá bán của các đối thủ cùng ngành từ 20% đến 30% (SIMBA có giá từ 2.500.000 – 6.500.000 VNĐ; Fast Accounting có giá từ 5.900.000 – 11.900.000 VNĐ).

5. Chiến lược kinh doanh trọng tâm nào được tác giả đề xuất cho MISA giai đoạn 2022 – 2025?
Dựa trên kết quả phân tích ma trận SWOT và ma trận lựa chọn chiến lược QSPM, tác giả đề xuất thực hiện Chiến lược thâm nhập thị trường, kết hợp giải pháp phân loại khách hàng theo phương pháp ABC Pareto và nâng cao công tác đào tạo nhân sự kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần MISA giai đoạn 2022 – 2025" của tác giả Võ Thị Tuyết Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và phân tích thực trạng hoạt động của doanh nghiệp qua dữ liệu giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu đã chỉ ra các ưu thế về công nghệ, uy tín thương hiệu cũng như những thách thức về phân bổ nguồn lực kinh doanh trong bối cảnh thị trường cạnh tranh. Thông qua việc sử dụng các công cụ ma trận IFE, EFE, SWOT và QSPM, đề tài đã đề xuất chiến lược thâm nhập thị trường cùng các giải pháp quản lý khách hàng theo mô hình ABC Pareto có giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp.