phần mở đầu và kết luận, kết cấu trọng tâm của luận văn gồm 3 ch ơng: Ch ơng 1: Chiến l ợc kinh doanh và hoạch định chiến l ợc kinh doanh trong doanh nghiệp Ch ơng 2: Tình hình kinh doanh và thực trạng công tác hoạch định chiến l ợc kinh doanh dịch vụ vận tải đ ờng bộ của Công ty Vận tải Đa ph ơng thức Vietranstimex Ch ơng 3: Hoạch định chiến l ợc kinh doanh dịch vụ vận tải đ ờng bộ tại Công ty Vận tải Đa ph ơng thức Vietranstimex Luan van 3 CH NG 1 CHI N L C KINH DOANH VÀ HO CH Đ NH CHI N L C KINH DOANH TRONG DOANH NGHI P 1.1 T NG QUAN V CHI N L C KINH DOANH C A DOANH NGHI P 1.1 Khái ni m v chi n l c và chi n l c kinh doanh Khi nói đến chiến l ợc dù với t cách một tính từ hay một danh từ, chúng ta đều ngầm hiểu “chiến l ợc” nh một cái gì đó rất quan trọng. Có nhiều định nghĩa về chiến l ợc là gì, mỗi định nghĩa có ít nhiều điểm khác nhau tuỳ thuộc vào quan niệm của mỗi tác giả. Chiến l ợc đ ợc giáo s Alfred Chandler định nghĩa nh là “việc xác định các mục tiêu mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng nh sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”. Johnson và Scholes định nghĩa “Chiến l ợc là định h ớng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dựng các nguồn lực của nó trong môi tr ờng thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị tr ờng và thoả mãn mong đợi của các bên hữu quan”.
Do các cách tiếp cận khác nhau về chiến l ợc mà quan niệm về chiến l ợc kinh doanh đ ợc đ a ra cũng khác nhau. Trong môi tr ờng cạnh tranh hiện nay, chiến l ợc kinh doanh là sự lựa chọn việc phối hợp các biện pháp (sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian (thời cơ) với không gian (lĩnh vực hoạt động) theo sự phân tích môi tr ờng và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp nh thế nào để đạt đ ợc mục tiêu của doanh nghiệp đề ra.2 Đặc tr ng c a chi n l c kinh doanh Để hiểu rõ hơn về phạm trù chiến l ợc kinh doanh chúng ta cần xem xét những đặc tr ng của nó để từ đó phân biệt nó với các khái niệm, phạm trù có liên quan. Chiến l ợc kinh doanh có những đặc tr ng cơ bản sau: - Chiến l ợc kinh doanh th ờng xác định rõ những mục tiêu cơ bản, những ph ơng h ớng kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ và đ ợc quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững (lớn hơn 1 năm). - Chiến l ợc kinh doanh đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tối đa việc khai thác và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong hiện tại và t ơng lai, phát huy những lợi thế và nắm bắt cơ hội để giành u thế trên th ơng tr ờng kinh doanh.
- Chiến l ợc kinh doanh phải đ ợc phản ánh trong suốt một quá trình liên tục từ việc xây dựng chiến l ợc, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến l ợc. - Chiến l ợc kinh doanh phải có t t ởng tiến công giành thắng lợi trên th ơng tr ờng kinh doanh (phải tận dụng triệt để lợi thế của mình để giành thắng lợi). - Chiến l ợc kinh doanh th ờng đ ợc xây dựng cho một thời kỳ t ơng đối dài (3 năm đến 5 năm), xu h ớng rút ngắn xuống tùy thuộc vào đặc thù của từng ngành hàng.3 Phân lo i chi n l c kinh doanh Chiến l ợc kinh doanh bao gồm các chiến l ợc cấp công ty, chiến l ợc cấp kinh doanh và chiến l ợc cấp chức năng có liên kết hữu cơ với nhau tạo thành chiến l ợc hoàn chỉnh bao trùm mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chiến lược cấp công ty là sự xác định những giá trị và những mục tiêu tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp.
Nó tập trung vào sự xác định và xây dựng hoặc mua lại những nguồn lực và tiềm năng then chốt, đ a ra quyết định về những ngành kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ cạnh tranh cũng nh những hoạt động kinh doanh sẽ đ ợc kết nối nh thế nào. Chiến l ợc công ty xác định sự phân bổ những nguồn lực cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và do đó nó quyết định những gì doanh nghiệp sẽ làm và không làm. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là chiến l ợc nhằm lựa chọn sản phẩm hoặc dạng thị tr ờng cụ thể cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty. Trong chiến l ợc kinh doanh phải xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh phải hoàn thành để góp phần vào hoàn thành mục tiêu cấp công ty.
Nói cách khác, chiến l ợc cấp đơn vị kinh doanh là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào thị tr ờng sản phẩm cụ thể. Chiến lược cấp chức năng là chiến l ợc h ớng đến cải thiện hiệu lực của các hoạt động cơ bản trong phạm vi công ty nh sản xuất, marketing, quản trị vật liệu, nghiên cứu và phát triển (R&D), nguồn nhân lực. Việc kết nối và phân tích các chiến l ợc theo chức năng xác định cách làm thế nào mà mỗi chức năng của doanh nghiệp phù hợp với chiến l ợc cạnh tranh đồng thời tập trung vào sự liên kết, phối hợp giữa các chức năng.4 Ho ch đ nh chi n l c kinh doanh Hoạch định chiến l ợc kinh doanh là phân tích quá khứ để xác định trong hiện tại những điều cần phải làm trong t ơng lai. Hoạch định chiến l ợc trình bày những mục tiêu mà doanh nghiệp mong muốn đạt đ ợc, những cách thức và các nguồn lực cần phải có để đạt đ ợc mục tiêu, nhân sự thực hiện và thời gian cần thiết để tiến hành.
Nói cách khác, hoạch định chiến l ợc phải trả lời các câu hỏi: doanh nghiệp muốn cái gì? Cần cái gì? Làm nh thế nào? Ai làm và làm khi nào? Hoạch định chiến l ợc là nền tảng của mọi quá trình quản trị. Nó chủ tr ơng t duy một cách có hệ thống các quan niệm về phát triển doanh nghiệp h ớng đến t ơng lai, giúp nâng cao khả năng nhận thức các cơ hội, chủ động đối phó với những thay đổi của môi tr ờng, trên cơ sở đó, thiết lập các tiêu chuẩn đo l ờng kết quả và hiệu quả thực hiện, cũng nh tạo ra khả năng cải thiện sự phối hợp các nguồn lực, các chức năng và các đơn vị thực thi chiến l ợc. Mục đích của hoạch định chiến l ợc là xác lập, duy trì và phát triển các đơn vị kinh doanh và các sản phẩm của doanh nghiệp, để chúng đem lại lợi nhuận và mức tăng tr ởng mục tiêu cho doanh nghiệp. Hoạch định chiến l ợc dựa trên ba ý t ởng chủ yếu: Thứ nhất, quản trị các đơn vị kinh doanh chiến l ợc (SBU) nh một danh mục đầu t , theo đó doanh nghiệp phải quyết định những đơn vị kinh doanh nào cần đ ợc xác định, duy trì, thu hẹp từng b ớc hay chấm hoạt động.
Mỗi đơn vị kinh doanh chiến l ợc đều có một tiềm năng sinh lời khác nhau và các nguồn tài nguyên của công ty cần đ ợc phân bổ căn cứ vào khả năng sinh lời của từng đơn vị kinh doanh chiến l ợc đó. Thứ hai, tiên l ợng tiềm năng sinh lời trong t ơng lai của các đơn vị kinh doanh trên cơ sở nghiện cứu tỷ lệ tăng tr ởng của thị tr ờng và vị trí, mức độ Luan van 7 t ơng ứng của doanh nghiệp. Nếu chỉ dựa vào mức tiêu thụ hay lợi nhuận hiện tại của doanh nghiệp làm cơ sở để hoạch định chiến l ợc thì ch a đầy đủ. Thứ ba, đối với các chiến l ợc kinh doanh của mình, doanh nghiệp cần xây dựng một kế hoạch dài hạn nhằm đạt đ ợc những mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp.
Nh ng trên thực tế không có một chiến l ợc kinh doanh nào là tối u trong mỗi lĩnh vực kinh doanh đối với mọi đối thủ cạnh tranh. Mỗi doanh nghiệp cần phải xác định xem yếu tố nào quan trọng đối với việc củng cố và cải thiện vị trí của mình trong ngành, những mục tiêu, cơ hội, bí quyết và nguồn lực kinh doanh của doanh nghiệp đó.1: Mô hình ho ch đ nh chi n l cc b n Việc xem xét quá trình hoạch định nh là một điểm xuất phát có ích cho hành trình của chúng ta vào thế giới chiến l ợc. Chiến l ợc đ ợc hoạch Luan van 8 định phải quan tâm đặc biệt đến việc tạo đ ợc một vị thế cạnh tranh có lợi của doanh nghiệp trên thị tr ờng. Đây là giai đoạn quan trọng nhất, nếu không làm tốt giai đoạn này thì dù các giai đoạn khác có làm tốt cũng vô ích.2 TI N TRÌNH HO CH Đ NH CHI N L C C P Đ N V KINH DOANH Theo Derek.Abell, để hoạch định chiến l ợc cấp đơn vị kinh doanh phải bao gồm ba yếu tố, đó là: nhu cầu khách hàng, các nhóm khách hàng, khả năng khác biệt hoá.
Ba yếu tố quyết định này xác định cách thức mà một công ty sẽ cạnh tranh trong một hoạt động kinh doanh hay một ngành.Do đó, dựa vào ba yếu tố trên có thể chia quá trình hoạch định chiến l ợc cấp kinh doanh thành các b ớc theo mô hình sau: Nghiên cứu nhu cầu của Bước 1 khách hàng Bước 2 Phân đoạn, lựa chọn và định vị trên thị tr ờng mục tiêu Bước 3 Phân tích nguồn lực và năng lực cốt lõi Bước 4 Thiết kế và lựa chọn chiến l ợc Bước 5 Chính sách thực thi chiến l ợc Hình 1.2 : S đ ho ch đ nh chi n l c c p đ n v kinh doanh Luan van 9 1.1 Nghiên c u nhu c u c a khách hàng Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi tr ờng cạnh tranh. Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp.