Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Kể từ khi ca bệnh đầu tiên được phát hiện tại Mỹ vào năm 1981, HIV/AIDS đã nhanh chóng trở thành đại dịch toàn cầu. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tính đến cuối năm 2012, toàn cầu đã ghi nhận gần 75 triệu người nhiễm virus HIV và khoảng 36 triệu người tử vong do các nguyên nhân liên quan đến AIDS. Ước tính của Chương trình Phối hợp của Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS (UNAIDS) trong năm 2012 chỉ ra rằng có khoảng 35,3 triệu người đang sống chung với HIV trên toàn thế giới. Mặc dù số ca nhiễm mới và tử vong có xu hướng giảm nhờ mở rộng can thiệp y tế, HIV/AIDS vẫn là bệnh mãn tính chưa có thuốc điều trị khỏi hoàn toàn và chưa có vắc xin dự phòng đặc hiệu. Việc điều trị bằng thuốc kháng retrovirus (ARV) đóng vai trò then chốt trong việc ức chế tải lượng virus, phục hồi hệ miễn dịch, giảm tỷ lệ tử vong và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Tại Việt Nam, tính đến ngày 30/11/2013, toàn quốc ghi nhận 216.254 trường hợp nhiễm HIV còn sống và 66.977 trường hợp đã tử vong do AIDS; tỷ lệ hiện nhiễm là 248/100.000 dân. Cơ cấu lây truyền ghi nhận sự dịch chuyển khi đường tình dục chiếm 45%, vượt qua lây truyền qua đường máu (42,4%), trong khi nhóm nghiện chích ma túy vẫn chiếm 39,2% tổng số ca nhiễm và độ tuổi 30–39 chiếm tỷ lệ cao nhất (45,1%). Tại Hà Nội, tính đến hết năm 2012, có 20.243 người nhiễm HIV còn sống và 3.793 người đã tử vong; tỷ lệ hiện nhiễm là 281/100.000 dân, cao hơn trung bình cả nước. Dịch bao phủ 100% quận/huyện và 92,7% xã/phường, tập trung đông tại các quận nội thành như Đống Đa, Hai Bà Trưng, Ba Đình.

Quận Tây Hồ được thành lập năm 1996, là địa bàn đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng, tập trung nhiều điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn và các loại hình dịch vụ giải trí trá hình, dẫn tới sự gia tăng của các tệ nạn xã hội như ma túy và mại dâm, khiến tình hình lây nhiễm HIV/AIDS diễn biến phức tạp. Phòng khám ngoại trú (PKNT) thuộc Trung tâm Y tế (TTYT) quận Tây Hồ được giao nhiệm vụ quản lý và điều trị ARV cho 538 bệnh nhân. Tuy nhiên, hoạt động cung cấp dịch vụ tại đây còn đối mặt với nhiều khó khăn: người bệnh chưa được hỗ trợ thỏa đáng về dinh dưỡng, rào cản trong việc theo dõi tuân thủ điều trị, cùng sự kỳ thị và phân biệt đối xử từ cộng đồng. Trước thực tế đó, nghiên cứu được triển khai nhằm thực hiện hai mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng chăm sóc, hỗ trợ và điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV tại Phòng khám ngoại trú người lớn Trung tâm Y tế quận Tây Hồ năm 2013.
  2. Đánh giá nhu cầu chăm sóc, hỗ trợ và điều trị của bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV tại Phòng khám ngoại trú người lớn Trung tâm Y tế quận Tây Hồ năm 2013.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu chính: Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS từ 18 tuổi trở lên đang điều trị ARV tại PKNT người lớn TTYT quận Tây Hồ; các đối tượng phối hợp gồm cán bộ y tế (CBYT) tại phòng khám, người chăm sóc chính/người nhà bệnh nhân, và đồng đẳng viên/thành viên nòng cốt nhóm tự lực.
  • Phạm vi không gian: Phòng khám ngoại trú người lớn thuộc Trung tâm Y tế quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu trong giai đoạn từ tháng 7/2014 đến tháng 7/2015; số liệu thứ cấp hồi cứu từ hồ sơ, bệnh án giai đoạn từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng

Đề tài áp dụng khung lý thuyết lồng ghép giữa mô hình quản lý dịch vụ y tế và mô hình môi trường sức khỏe của Edlin, Golanty và Brown:

  • Mô hình quản lý dịch vụ: Đánh giá hệ thống cung ứng dựa trên 5 yếu tố cốt lõi: cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nhân lực chuyên môn, sự sẵn có của danh mục thuốc, cùng công tác quản lý - theo dõi hồ sơ bệnh án.
  • Mô hình môi trường sức khỏe: Phân tích hành vi sức khỏe của bệnh nhân dưới tác động đồng thời của yếu tố cá nhân (tâm lý, kiến thức, lối sống, thu nhập) và yếu tố môi trường (gia đình, xã hội và cơ sở cung cấp dịch vụ y tế).

Nghiên cứu căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn chuyên môn của Bộ Y tế:

  • Quyết định số 3003/QĐ-BYT ngày 19/8/2009 của Bộ Y tế ban hành "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS".
  • Quyết định số 4139/QĐ-BYT ngày 02/11/2011 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS (quy định tiêu chuẩn điều trị ARV khi số lượng tế bào lympho T-CD4 $\le$ 350 tế bào/$\text{mm}^3$ hoặc giai đoạn lâm sàng 3, 4).
  • Quyết định số 07/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về chăm sóc, hỗ trợ và điều trị cho người nhiễm HIV đến năm 2010.
  • Khung định nghĩa chăm sóc toàn diện 3 cấu phần (Chăm sóc - Hỗ trợ - Điều trị) của Tổ chức Y tế Gia đình Quốc tế (FHI) và Chương trình UNAIDS; hướng dẫn chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân AIDS của Bộ Y tế.

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp giữa phương pháp định lượng và định tính, khai thác song song nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.

Hạng mục phương pháp Quy cách thực hiện và quy mô mẫu
Nghiên cứu định lượng Chọn mẫu toàn bộ $N = 538$ bệnh nhân người lớn đang điều trị ARV tại PKNT TTYT quận Tây Hồ trong thời gian nghiên cứu. Thu thập số liệu qua bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp có cấu trúc.
Thu thập số liệu thứ cấp Hồi cứu toàn bộ sổ khám bệnh, sổ cấp phát thuốc ARV, sổ xét nghiệm, hồ sơ bệnh án và báo cáo định kỳ của phòng khám từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2013.
Phỏng vấn sâu (PVS) Tiến hành phỏng vấn sâu đối với 05 cán bộ y tế làm việc tại PKNT và 05 bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV.
Thảo luận nhóm (TLN) Thực hiện 02 cuộc thảo luận nhóm: 01 cuộc với 05 người nhà/người trực tiếp chăm sóc bệnh nhân và 01 cuộc với 05 đồng đẳng viên/thành viên nòng cốt nhóm tự lực.
Quản lý và xử lý dữ liệu Số liệu định lượng được nhập kép bằng phần mềm EpiData 3.1 để kiểm soát lỗi, sau đó làm sạch và phân tích bằng SPSS 16.0. Dữ liệu định tính được gỡ băng toàn văn sang định dạng văn bản, mã hóa và phân tích theo chủ đề.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan tài liệu

Chương I hệ thống hóa toàn diện các khái niệm chuyên ngành về virus HIV, hội chứng AIDS, 4 giai đoạn lâm sàng theo phân loại của Bộ Y tế, các phác đồ điều trị phối hợp ít nhất 3 loại thuốc ARV và nguyên tắc tuân thủ điều trị suốt đời. Tác giả tổng thuật khái niệm chăm sóc toàn diện theo UNAIDS và FHI gồm 3 cấu phần: chăm sóc (dự phòng và điều trị nhiễm trùng cơ hội - NTCH bằng Cotrimoxazole, chẩn đoán và điều trị lao, dinh dưỡng, chăm sóc giảm nhẹ), điều trị (xét nghiệm CD4, cấp phát và theo dõi thuốc ARV), và hỗ trợ (tâm lý, việc làm, thu nhập, trợ giúp pháp lý).

Chương này trình bày bức tranh dịch tễ học thế giới, Việt Nam và Hà Nội; phân tích các mô hình chăm sóc điều trị trên thế giới (như chính sách cấp thuốc miễn phí và điều trị tại nhà của Brazil tiết kiệm 1,1 tỷ USD; mô hình phối hợp 3 thuốc sản xuất trong nước của Thái Lan tiết kiệm 40% ngân sách). Đồng thời, tác giả tổng thuật các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Thị Liễu (2010), Vũ Công Thảo (2011), Tạ Thị Hồng Hạnh (2005), Trần Thị Bích Hậu (2009), Phan Thị Cẩm Giang và Đỗ Mai Hoa (2006–2009), chỉ ra những khoảng trống về việc thiếu vắng nghiên cứu đánh giá đồng thời thực trạng và nhu cầu tại tuyến quận/huyện mới đô thị hóa như Tây Hồ.

Chương II: Phương pháp nghiên cứu

Chương II chi tiết hóa quy trình triển khai nghiên cứu, tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối tượng, quy trình chọn mẫu định lượng và định tính. Tác giả thiết lập hệ thống biến số nghiên cứu toàn diện (thể hiện tại Bảng 1) gồm 4 nhóm chỉ báo:

  • Thông tin nhân khẩu - xã hội: Tuổi, giới tính, học vấn, hôn nhân, người sống cùng, nghề nghiệp, đường lây nhiễm HIV.
  • Thực trạng và nhu cầu chăm sóc: Các dịch vụ cung cấp tại PKNT, điều trị dự phòng Cotrimoxazole, hoạt động tư vấn (nội dung, số buổi), tỷ lệ mắc và điều trị các triệu chứng NTCH, sàng lọc và cấp thuốc điều trị lao, tiêm phòng viêm gan B/C, hỗ trợ dinh dưỡng.
  • Thực trạng và nhu cầu điều trị ARV: Cấp phát thuốc miễn phí, tần suất xét nghiệm và số lượng tế bào CD4, phác đồ thuốc sử dụng, tỷ lệ vi phạm tuân thủ điều trị và người hỗ trợ nhắc nhở uống thuốc.
  • Thực trạng và nhu cầu hỗ trợ xã hội: Tình trạng công khai bệnh với gia đình, thái độ phản ứng của người thân, người chăm sóc chính, hoạt động tư vấn cho người chăm sóc, tham gia nhóm tự lực/câu lạc bộ, nguồn thu nhập chính và nhu cầu hỗ trợ tạo việc làm.

Chương này cũng xác định rõ các nguyên tắc đạo đức nghiên cứu y sinh học (bảo mật thông tin, đồng thuận tự nguyện qua Phiếu tình nguyện) và biện pháp hạn chế sai số trong phỏng vấn đối tượng nhạy cảm.

Chương III: Kế hoạch nghiên cứu và kinh phí

Chương III xác định tiến độ triển khai các hoạt động nghiên cứu từ giai đoạn chuẩn bị đề cương, thiết kế và thử nghiệm bộ công cụ, thu thập số liệu thực địa, làm sạch và xử lý dữ liệu, đến phân tích và viết báo cáo tổng kết. Kế hoạch hành động theo thời gian được lượng hóa cụ thể qua Bảng 2 và Bảng 3; các hạng mục ngân sách, chi phí thực địa và nguồn kinh phí thực hiện đề tài được hoạch định chi tiết.

Chương IV: Dự kiến kết quả nghiên cứu

Chương IV xây dựng khung cấu trúc gồm 44 bảng số liệu dự kiến thu thập từ thực địa, phản ánh toàn bộ các khía cạnh hoạt động của PKNT TTYT quận Tây Hồ:

  • Cơ sở vật chất và nhân lực (Bảng 4 đến Bảng 11): Bố trí các phòng chức năng (phòng hành chính, phòng tư vấn, phòng khám, phòng xét nghiệm, phòng cấp phát và bảo quản thuốc); thống kê trang thiết bị, vật tư y tế và cơ cấu cán bộ tại phòng khám.
  • Đặc điểm đối tượng và dịch vụ chăm sóc (Bảng 12 đến Bảng 28): Đặc điểm nhân khẩu, thời gian tham gia điều trị, kiến thức về dịch vụ PKNT, tỷ lệ điều trị dự phòng Cotrimoxazole, nội dung và số buổi tư vấn, tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội, khám và nhận thuốc NTCH miễn phí, tỷ lệ chụp X-quang phổi và điều trị lao, tiêm chủng viêm gan B/C, tỷ lệ và danh mục sản phẩm hỗ trợ dinh dưỡng.
  • Hoạt động điều trị ARV (Bảng 29 đến Bảng 35): Đánh giá mức độ hiểu biết của bệnh nhân về thuốc ARV, tỷ lệ nhận thuốc miễn phí, kết quả và định kỳ xét nghiệm CD4, danh mục phác đồ điều trị, tỷ lệ vi phạm tuân thủ điều trị ARV và vai trò của người nhắc nhở uống thuốc.
  • Công tác hỗ trợ và các yếu tố xã hội (Bảng 36 đến Bảng 44): Tỷ lệ bộc lộ tình trạng nhiễm HIV với gia đình, phản ứng của người thân, vai trò của người chăm sóc chính, tỷ lệ người chăm sóc được tập huấn kiến thức, tình hình tham gia các nhóm tự lực/câu lạc bộ, phân loại nguồn thu nhập và tỷ lệ tiếp cận các hỗ trợ tìm kiếm việc làm.

Chương V: Kết luận

Chương V khái quát hóa các kết luận dự kiến xoay quanh hai mục tiêu nghiên cứu: đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống cung ứng dịch vụ chăm sóc, điều trị tại PKNT Tây Hồ năm 2013 và chỉ ra các khoảng trống giữa thực trạng cung cấp so với nhu cầu thực tế của bệnh nhân (đặc biệt trong các mảng hỗ trợ dinh dưỡng, tạo sinh kế và giảm kỳ thị xã hội).

Chương VI: Khuyến nghị

Chương VI định hình các đề xuất giải pháp dựa trên bằng chứng thu được nhằm nâng cao chất lượng điều trị, tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ y tế, củng cố mạng lưới hỗ trợ đồng đẳng và người chăm sóc, đồng thời mở rộng các chính sách an sinh xã hội cho người sống chung với HIV/AIDS tại quận Tây Hồ.


Kết quả và đóng góp

Hệ thống chỉ báo và kết quả tổng thuật trong văn bản

Đề tài đã chuẩn hóa hệ thống 44 bảng số liệu và bảng kiểm đánh giá toàn diện hoạt động của phòng khám ngoại trú điều trị ARV. Qua tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước, tác giả chỉ ra các số liệu thực chứng làm cơ sở đối sánh:

Chỉ số / Hoạt động nghiên cứu Dữ liệu trích dẫn từ các nghiên cứu trước
Mở rộng điều trị ARV toàn quốc Tính đến 10/2013, toàn quốc có 318 PKNT điều trị cho 80.702 bệnh nhân; 18 trại giam điều trị cho 1.080 người nhiễm.
Tỷ lệ bệnh nhân được tư vấn (Hà Nội) Tăng từ 53,7% năm 2005 (nghiên cứu của Tạ Thị Hồng Hạnh tại Đống Đa) lên 90,4% năm 2009 (nghiên cứu của Trần Thị Bích Hậu tại Cầu Giấy).
Tiếp cận thuốc điều trị NTCH miễn phí Tăng từ 5,9% năm 2005 tại Đống Đa lên 68,3% năm 2009 tại Cầu Giấy; tỷ lệ chụp X-quang phổi sàng lọc lao đạt 44,6% (2005) và 49,1% (2009).
Kiến thức và tuân thủ điều trị ARV Nghiên cứu của Phan Thị Cẩm Giang tại Thốt Nốt (Cần Thơ) ghi nhận 97,5% biết tác dụng phụ, 97,5% uống đúng giờ, nhưng chỉ 23,1% uống đúng liều và 55,4% uống đều đặn; nghiên cứu của Nguyễn Thị Liễu tại Từ Liêm (2010) ghi nhận 31/33 bệnh nhân có tình trạng quên uống thuốc.
Tỷ lệ tham gia sinh hoạt nhóm tự lực Toàn quốc mới chỉ đạt khoảng 16% số người nhiễm được quản lý tham gia các câu lạc bộ (Bạn giúp bạn, Hoa sữa, Bầu trời xanh...).

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về phương pháp luận: Xây dựng một bộ công cụ hoàn chỉnh (từ bảng câu hỏi định lượng đến hướng dẫn phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm và bảng kiểm cơ sở vật chất) kết hợp lồng ghép giữa mô hình quản lý và mô hình môi trường sức khỏe, có thể áp dụng cho các nghiên cứu đánh giá dịch vụ y tế tại các PKNT tuyến quận/huyện.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực đáp ứng dịch vụ của PKNT TTYT quận Tây Hồ trên quy mô toàn bộ 538 bệnh nhân, giúp cơ quan quản lý xác định chính xác các điểm nghẽn trong công tác theo dõi tuân thủ, chăm sóc giảm nhẹ và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang chỉ phản ánh thực trạng và nhu cầu tại một thời điểm nhất định, chưa thể đo lường được sự biến thiên theo thời gian của việc tuân thủ điều trị ARV. Đối tượng nghiên cứu là người nhiễm HIV/AIDS - nhóm đối tượng chịu nhiều kỳ thị xã hội - nên việc thu thập thông tin qua phỏng vấn trực tiếp có thể gặp phải sai số nhớ lại (recall bias) hoặc sai số do đối tượng che giấu thông tin nhạy cảm (social desirability bias).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần phát triển các nghiên cứu can thiệp và nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) nhằm đánh giá hiệu quả của các mô hình kết hợp giữa cơ sở y tế và nhóm tự lực trong việc duy trì tuân thủ ARV, cũng như lượng hóa tác động của các chương trình hỗ trợ sinh kế đối với chất lượng cuộc sống lâu dài của bệnh nhân.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Y tế Công cộng, Y học Dự phòng, Quản lý Y tế: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học, kỹ thuật thiết kế khung lý thuyết lồng ghép, phương pháp kết hợp số liệu định lượng - định tính và cấu trúc bảng biến số nghiên cứu y tế công cộng chuẩn mực.
  • Cán bộ quản lý chương trình phòng chống HIV/AIDS và cán bộ y tế tuyến quận/huyện: Tham khảo bộ công cụ thu thập số liệu (Phụ lục 1 đến Phụ lục 8) gồm phiếu phỏng vấn bệnh nhân, hướng dẫn phỏng vấn sâu CBYT, hướng dẫn thảo luận nhóm người chăm sóc/đồng đẳng viên và bảng kiểm định mức trang thiết bị phòng khám theo quy định của Bộ Y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu định lượng tại PKNT Tây Hồ là gì?

Bệnh nhân tham gia nghiên cứu phải thỏa mãn các tiêu chuẩn: từ 18 tuổi trở lên; được chẩn đoán đủ tiêu chuẩn bắt đầu điều trị ARV theo Quyết định 4139/QĐ-BYT và Quyết định 3003/QĐ-BYT (số lượng tế bào T-CD4 $\le$ 350 tế bào/$\text{mm}^3$ không phụ thuộc giai đoạn lâm sàng, hoặc bệnh nhân ở giai đoạn lâm sàng 3, 4 không phụ thuộc số lượng T-CD4); đang điều trị ARV tại PKNT TTYT quận Tây Hồ trong thời gian nghiên cứu; không mắc bệnh tâm thần, lú lẫn; và ký cam kết đồng ý tham gia nghiên cứu.

2. Quy mô mẫu và các phương pháp thu thập dữ liệu định tính được thiết kế như thế nào?

Mẫu định tính bao gồm: phỏng vấn sâu 05 cán bộ y tế trực tiếp làm việc tại phòng khám; phỏng vấn sâu 05 bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV; thảo luận nhóm với 05 người nhà/người trực tiếp chăm sóc bệnh nhân; và thảo luận nhóm với 05 đồng đẳng viên hoặc thành viên chủ chốt của nhóm tự lực/câu lạc bộ tại quận Tây Hồ.

3. Khung lý thuyết của nghiên cứu được hình thành dựa trên những nền tảng nào?

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên sự lồng ghép giữa Khung lý thuyết quản lý dịch vụ (đánh giá 5 khía cạnh: cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực, sự sẵn có của thuốc, quản lý hồ sơ sổ sách) và Khung lý thuyết môi trường sức khỏe của Edlin, Golanty và Brown (phân tích hành vi sức khỏe chịu tác động đồng thời của yếu tố cá nhân và môi trường gia đình, dịch vụ y tế).

4. Các phần mềm nào được sử dụng để quản lý và phân tích số liệu trong đề tài?

Số liệu định lượng được tiến hành nhập kép 2 lần độc lập bằng phần mềm EpiData 3.1 nhằm kiểm soát sai sót, sau đó được chuyển đổi và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0. Dữ liệu định tính được gỡ băng toàn văn sang Microsoft Word và phân tích theo chủ đề không thông qua phần mềm.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp cử nhân Y tế Công cộng của tác giả Nguyễn Thùy Anh đã thiết lập một đề cương nghiên cứu hoàn chỉnh, chặt chẽ về phương pháp luận nhằm đánh giá thực trạng và nhu cầu chăm sóc, hỗ trợ, điều trị cho bệnh nhân HIV/AIDS đang dùng ARV tại TTYT quận Tây Hồ. Bằng việc kết hợp nghiên cứu định lượng trên toàn bộ 538 bệnh nhân với phương pháp định tính đa nguồn (cán bộ y tế, người bệnh, người chăm sóc và đồng đẳng viên), công trình tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc để nhận diện các rào cản dịch vụ. Kết quả đề tài cung cấp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và hoàn thiện chính sách hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại địa bàn đô thị hóa.