Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho xã hội, đóng góp đáng kể vào cơ cấu kinh tế nông nghiệp và cung cấp nguồn phân bón hữu cơ cho trồng trọt. Trong xu thế hội nhập và công nghiệp hóa chăn nuôi, nhiều giống lợn ngoại cao sản với ưu điểm sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao đã được nhập khẩu để nuôi thuần hoặc lai tạo với giống địa phương. Tuy nhiên, các giống lợn ngoại có nhược điểm là đòi hỏi điều kiện chăm sóc khắt khe và khả năng thích nghi với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm còn hạn chế. Để nâng cao năng suất, chất lượng thịt và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế, bên cạnh yếu tố giống, việc thực hiện đồng bộ quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng kết hợp với công tác vệ sinh phòng dịch và điều trị bệnh đóng vai trò quyết định.

Xuất phát từ thực tiễn sản xuất tại cơ sở, chuyên đề khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn thịt tại Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Củng cố kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc áp dụng trực tiếp quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt.
    2. Nắm vững phương pháp chẩn đoán lâm sàng, xác định các bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt.
    3. Xây dựng và thực nghiệm phác đồ điều trị hiệu quả cho một số bệnh phổ biến xảy ra trên đàn lợn thịt tại cơ sở.
  • Yêu cầu chuyên đề:

    • Nắm vững và áp dụng đúng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt đạt hiệu quả cao.
    • Xác định chính xác số lượng, tỷ lệ nhiễm và đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng, điều trị bệnh trên đàn lợn thịt tại trại.
    • Nâng cao tay nghề kỹ thuật thú y cá nhân và chấp hành nghiêm túc các quy định an toàn sinh học tại cơ sở thực tập.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt nuôi thương phẩm (trực tiếp theo dõi 498 con tại chuồng 500A), các loại vắc-xin, thuốc thú y, hóa chất sát trùng và quy trình kỹ thuật được áp dụng tại trại.
    • Địa điểm nghiên cứu: Trại chăn nuôi thuộc Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
    • Thời gian thực hiện: Từ ngày 28/05/2020 đến ngày 28/11/2020 (thời gian theo dõi 6 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và tổng quan khoa học

Tác giả đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận chuyên ngành chăn nuôi và bệnh lý học thú y dựa trên các nghiên cứu trong và ngoài nước:

  • Sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng: Tổng hợp các khái niệm sinh trưởng của Jose Bento S. (2013), Trần Đình Miên và cs. (1977), Đặng Hoàng Biên (2016); quy luật phát triển ưu tiên mô theo lứa tuổi (xương phát triển trước, tiếp đến là cơ và cuối cùng là mỡ); quy luật phân bổ dinh dưỡng (ưu tiên cho hoạt động thần kinh, sinh sản, bộ xương, tích lũy nạc và tích lũy mỡ). Đánh giá các yếu tố tác động như dinh dưỡng (Trần Văn Phùng và cs., 2004; Phan Đình Thắm và cs.), môi trường tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ thích hợp cho lợn thịt từ 15 - 18°C, độ ẩm khoảng 70%), mật độ nuôi, chế độ vận động và phương thức cho ăn tự do đối với giống hướng nạc.
  • Năng suất và phẩm chất thịt: Khảo sát các chỉ tiêu khối lượng tích lũy, tăng khối lượng tuyệt đối (lợn ngoại đạt 20 - 24 kg/tháng, lợn lai đạt 15 - 18 kg/tháng), tỷ lệ móc hàm (75 - 85% ở lợn ngoại) và tỷ lệ thịt xẻ (khoảng 70%). Các yếu tố quyết định phẩm chất thịt gồm hàm lượng myoglobin, độ pH sau mổ (đo sau 1 giờ và sau 24 giờ, đạt quanh mức 6,2 sau 24 giờ ở thịt bình thường), khả năng giữ nước (nước chiếm khoảng 75% trong cơ) và khả năng bảo quản đông lạnh (Trịnh Hồng Sơn, 2014; Perez và cs.).
  • Bệnh lý học thú y:
    • Bệnh suyễn lợn (Dịch viêm phổi địa phương - Swine enzootic pneumonia): Do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra, là nguyên nhân nền tảng dẫn đến hội chứng hô hấp phức hợp (PRDC) khi bội nhiễm với Streptococcus, Staphylococcus, Salmonella, Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida (Lê Văn Lãnh và cs., 2012; Lê Văn Năm, 2013; Thacker, 2006; Đặng Xuân Bình và cs., 2007).
    • Hội chứng tiêu chảy: Do sự mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột (E. coli, Salmonella, Clostridium perfringens), nhiễm virus (Rota-virus, TGE, PEDV), ký sinh trùng (giun đũa, sán lá ruột) kết hợp với các yếu tố stress môi trường và dinh dưỡng (Nguyễn Đức Thủy, 2015; Bùi Tiến Văn, 2015; Đoàn Thị Kim Dung, 2004; Nguyễn Bá Hiên, 2001; Smith và cs., 1967; Sokol và cs., 1981).
    • Bệnh viêm khớp: Do vi khuẩn Streptococcus suis, E. coli, Staphylococcus, Mycoplasma hoặc mất cân bằng canxi, photpho gây tổn thương bao khớp và bại liệt (Khương Bích Ngọc, 1996; Trương Quang Hải và cs., 2012; Clifton-Harlley và cs., 1986).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp điều tra thu thập thông tin: Khảo sát sổ sách kế toán, hồ sơ quản lý chuồng trại giai đoạn 2018 - 2020 và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật, quản lý trại để đánh giá quy mô, cơ cấu đàn và điều kiện cơ sở hạ tầng.
  • Phương pháp thực nghiệm chăm sóc, nuôi dưỡng: Trực tiếp vận hành quy trình cho ăn hàng ngày (sử dụng thức ăn hỗn hợp của Công ty CP Hòa Phát), kiểm tra hệ thống cấp nước tự động, điều hòa tiểu khí hậu chuồng kín bằng hệ thống quạt thông gió và giàn làm mát.
  • Phương pháp thú y lâm sàng và phòng bệnh: Thực hiện quy trình vệ sinh tiêu độc bằng hóa chất Han-Iodine 10% (tỷ lệ 1/3.200); triển khai lịch tiêm phòng vắc-xin cho lợn từ 4 đến 12 tuần tuổi; quan sát lâm sàng hàng ngày để phát hiện triệu chứng bệnh, mổ khám bệnh tích đại thể và áp dụng phác đồ điều trị cho từng cá thể mắc bệnh.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được tính toán theo các công thức dịch tễ học và thống kê sinh vật học theo phương pháp của Nguyễn Văn Thiện (2008), xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2007:
    • $\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \left(\frac{\text{Số lợn mắc bệnh}}{\text{Số lợn theo dõi}}\right) \times 100$
    • $\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \left(\frac{\text{Số lợn khỏi bệnh}}{\text{Số lợn điều trị}}\right) \times 100$
    • $\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \left(\frac{\text{Số lợn đầu kỳ} - \text{Số lợn chết}}{\text{Số lợn đầu kỳ}}\right) \times 100$

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của ngành chăn nuôi lợn thịt công nghiệp, sự cần thiết của việc chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh tại các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn. Xác định rõ mục tiêu, yêu cầu chuyên môn cần đạt được trong đợt thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Công ty CP KTKS Thiên Thuận Tường được thành lập năm 2017, diện tích khu trại khoảng 6 ha dạng đồi núi thấp tại phường Cửa Ông, Cẩm Phả, Quảng Ninh. Khí hậu có nhiệt độ trung bình 22,7 - 24,1°C, độ ẩm 81,3%, lượng mưa 1.910,5 mm. Đội ngũ nhân lực gồm 14 người (1 giám đốc, 2 kỹ thuật viên, 5 công nhân, 5 sinh viên thực tập). Cơ sở vật chất gồm 2 khu tách biệt: khu sinh hoạt và khu chuồng nuôi quy mô 500 nái (3 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng đực giống + hậu bị, 6 chuồng thương phẩm, 1 chuồng úm) thiết kế khép kín hoàn toàn, trang bị giàn mát, quạt hút gió, hệ thống máng ăn siro tự động, vòi uống nước tự động và máy phát điện dự phòng.
  • Tổng quan lý thuyết chuyên ngành: Trình bày chi tiết đặc điểm sinh lý sinh trưởng của lợn, các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất - chất lượng thân thịt và phân tích sâu về nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích, biện pháp phòng trị đối với bệnh viêm phổi do Mycoplasma, hội chứng tiêu chảy và bệnh viêm khớp do vi khuẩn (Streptococcus suis).
  • Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước: Cập nhật các kết quả nghiên cứu về dịch tễ, khả năng mẫn cảm và tình trạng kháng kháng sinh của các mầm bệnh phổ biến trên đàn lợn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (đàn lợn thịt nuôi tại chuồng 500A, thuốc và hóa chất thú y), địa điểm, khung thời gian 6 tháng (28/5/2020 - 28/11/2020). Mô tả chi tiết 4 nội dung công việc, hệ thống chỉ tiêu theo dõi và các công thức toán học tính tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ điều trị khỏi bằng Microsoft Excel 2007.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Quy mô đàn qua các năm: Quy mô đàn lợn thịt của công ty phát triển ổn định: năm 2018 đạt 8.890 con; năm 2019 đạt 9.060 con; đến tháng 11/2020 đạt 10.756 con.
  • Thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng: Hoàn thành 100% khối lượng công việc được giao gồm vệ sinh máng ăn (50 lần), kiểm tra vòi nước uống (180 lần), cho lợn ăn (360 lần), cách ly lợn ốm (36 lần) và rửa chuồng (18 lần). Khẩu phần sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty CP Hòa Phát (các mã cám: 01, 01S, 02S, 03S, 03SM, 06S, 07S).
  • Tỷ lệ nuôi sống đàn lợn: Theo dõi trực tiếp 498 con lợn qua 5 tháng tuổi tại chuồng 500A, số lượng sống đến cuối kỳ là 483 con, đạt tỷ lệ nuôi sống chung 99,38%.
  • Công tác vệ sinh phòng bệnh: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh sát trùng bằng Han-Iodine 10% (tỷ lệ 1/3.200). Đạt tỷ lệ hoàn thành công việc từ 96% đến 100% (phun sát trùng 75/75 lần đạt 100%, rắc vôi đường đi 25/25 lần đạt 100%, vệ sinh kho thức ăn 12/12 lần đạt 100%, quét mạng nhện 24/25 lần đạt 96%, quét vôi đường dẫn thức ăn và hành lang 49/50 lần đạt 98%).
  • Kết quả tiêm phòng vắc-xin: Đàn lợn được tiêm phòng đầy đủ 100% theo quy trình phòng bệnh gồm vắc-xin PRRS (tai xanh) lúc 4 tuần tuổi; Coglapest (dịch tả lợn) lúc 6 tuần tuổi (lần 1) và 9 tuần tuổi (lần 2); Aftopor (lở mồm long móng) lúc 8 tuần tuổi (lần 1) và 12 tuần tuổi (lần 2). Toàn bộ đàn lợn tiêm phòng đều an toàn 100%.
  • Chẩn đoán và điều trị bệnh:
    • Đàn lợn theo dõi (496 con) mắc 3 nhóm bệnh: Hội chứng hô hấp có tỷ lệ mắc cao nhất là 19,15% (95 con); Hội chứng tiêu chảy mắc 9,27% (46 con); Bệnh viêm khớp mắc 1,41% (7 con).
    • Tỷ lệ điều trị khỏi: Bệnh viêm khớp đạt 100% (7/7 con); Hội chứng tiêu chảy đạt 95,65% (44/46 con khỏi, 2 con không khỏi); Hội chứng hô hấp đạt 86,31% (82/95 con khỏi, 13 con không khỏi). Thời gian điều trị trung bình từ 3 - 5 ngày.
  • Công tác khác: Tham gia 100% quy trình xuất bán lợn thương phẩm (thời gian xuất 1 chuồng từ 3 - 5 ngày, phun sát trùng phương tiện vận chuyển, cân từng mã từ 7 - 10 con) và nhập lợn giống (kiểm tra niêm phong kẹp chì xe vận chuyển, kiểm tra viêm rốn/rụng rốn lợn con, nhập chia 2 đợt cách nhau 5 - 7 ngày).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng kết kết quả đạt được về quy mô đàn, tỷ lệ sống, hiệu quả phòng bệnh bằng vắc-xin và phác đồ điều trị; đưa ra kiến nghị về việc duy trì an toàn sinh học và tối ưu hóa chi phí thức ăn, thuốc thú y tại trang trại.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực nghiệm chính

Hạng mục chỉ tiêu Quy mô theo dõi Kết quả ghi nhận Tỷ lệ (%)
Quy mô đàn lợn thịt năm 2018 Toàn trại 8.890 con -
Quy mô đàn lợn thịt năm 2019 Toàn trại 9.060 con -
Quy mô đàn lợn thịt tháng 11/2020 Toàn trại 10.756 con -
Tỷ lệ sống tháng 1 (tháng tuổi 1) 498 con theo dõi 496 con sống 99,59%
Tỷ lệ sống tháng 2 (tháng tuổi 2) 496 con theo dõi 489 con sống 98,58%
Tỷ lệ sống tháng 3 (tháng tuổi 3) 489 con theo dõi 487 con sống 99,59%
Tỷ lệ sống tháng 4 (tháng tuổi 4) 487 con theo dõi 483 con sống 99,17%
Tỷ lệ sống tháng 5 (tháng tuổi 5) 483 con theo dõi 483 con sống 100,00%
Tỷ lệ nuôi sống chung toàn kỳ 498 con đầu kỳ 483 con cuối kỳ 99,38%
Tiêm phòng PRRS (Tai xanh - 4 tuần tuổi) 496 con 496 con tiêm 100,00%
Tiêm phòng Coglapest (Dịch tả lợn lần 1 - 6 tuần tuổi) 489 con 489 con tiêm 100,00%
Tiêm phòng Aftopor (LMLM lần 1 - 8 tuần tuổi) 487 con 487 con tiêm 100,00%
Tiêm phòng Coglapest (Dịch tả lợn lần 2 - 9 tuần tuổi) 483 con 483 con tiêm 100,00%
Tiêm phòng Aftopor (LMLM lần 2 - 12 tuần tuổi) 483 con 483 con tiêm 100,00%
Mắc hội chứng hô hấp 496 con theo dõi 95 con mắc 19,15%
Mắc hội chứng tiêu chảy 496 con theo dõi 46 con mắc 9,27%
Mắc bệnh viêm khớp 496 con theo dõi 7 con mắc 1,41%
Điều trị khỏi hội chứng hô hấp 95 con điều trị 82 con khỏi 86,31%
Điều trị khỏi hội chứng tiêu chảy 46 con điều trị 44 con khỏi 95,65%
Điều trị khỏi bệnh viêm khớp 7 con điều trị 7 con khỏi 100,00%

Phác đồ điều trị được kiểm chứng lâm sàng

Bệnh Phác đồ và thuốc sử dụng Liều lượng và liệu trình
Viêm khớp Phối hợp Linspec + Dexa hoặc Amox + Dexa Tiêm bắp với liều 1 ml/1 kg thể trọng; liệu trình tiêm liên tục từ 3 - 5 ngày.
Hội chứng tiêu chảy Dung dịch uống Spectinomycin 5% hoặc thuốc tiêm Enrofloxacin - Spectinomycin 5%: bắt lợn xịt trực tiếp vào miệng 1 - 2 lần xịt, cho uống liên tục 5 ngày.
- Hoặc dùng Enrofloxacin tiêm bắp liều 1 ml/10 kg thể trọng.
Hội chứng hô hấp Phân tầng điều trị theo mức độ bệnh: Tiamulin; Hanceft; Han-Tuxin - Lợn mới chớm ho (thể nhẹ): tiêm Tiamulin liều 1 ml/1 kg thể trọng, tiêm liên tục 3 ngày.
- Lợn ho nặng: tiêm Hanceft liều 1 ml/1 kg thể trọng.
- Lợn không đáp ứng các thuốc trên: tiêm Han-Tuxin liều 1 ml/15 kg thể trọng (chỉ tiêm duy nhất 1 mũi).

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã hoàn thiện và chuẩn hóa dữ liệu thực nghiệm về quy trình chăn nuôi lợn thịt khép kín tại trang trại miền núi phía Bắc; chứng minh tính hiệu quả của lịch tiêm phòng 5 mũi vắc-xin bắt buộc và thiết lập các phác đồ điều trị phân tầng mang lại tỷ lệ chữa khỏi cao (từ 86,31% đến 100%), góp phần duy trì tỷ lệ nuôi sống đàn đạt 99,38%.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi một chuồng nuôi đơn lẻ (chuồng 500A) với quy mô 498 con lợn thịt tại một cơ sở chăn nuôi duy nhất trong khung thời gian 6 tháng (tháng 5 đến tháng 11/2020). Việc chẩn đoán các ca bệnh chủ yếu dựa vào quan sát triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể, chưa có điều kiện thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (phân lập vi khuẩn, nuôi cấy, làm kháng sinh đồ, xét nghiệm PCR) để định danh chính xác các chủng mầm bệnh và đánh giá mức độ kháng thuốc của vi khuẩn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi theo dõi trên toàn bộ các chuồng thương phẩm của trại qua các mùa khí hậu khác nhau trong năm (đặc biệt là giai đoạn chuyển mùa đông - xuân); triển khai lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm vi sinh vật học, xác định độ mẫn cảm kháng sinh nhằm xây dựng phác đồ điều trị tối ưu, hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc trong chăn nuôi công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Sinh viên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp phương pháp thu thập số liệu thực tế, cách tính toán các chỉ tiêu dịch tễ học và kỹ thuật chăm sóc, quản lý lợn thịt công nghiệp trong các chuồng nuôi khép kín.
  • Cán bộ kỹ thuật và chủ trang trại chăn nuôi lợn: Tham khảo trực tiếp quy trình an toàn sinh học bằng hóa chất Han-Iodine 10% (tỷ lệ pha 1/3.200), quy trình quản lý nhiệt độ chuồng kín (giàn mát mùa hè, bóng sưởi mùa đông), lịch tiêm phòng 5 lần vắc-xin cho lợn thịt và phác đồ điều trị 3 nhóm bệnh phổ biến (hô hấp, tiêu chảy, viêm khớp).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô đàn lợn thịt của Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?

Theo số liệu từ phòng kế toán trang trại, quy mô đàn lợn thịt của công ty phát triển theo hướng tăng dần: năm 2018 đạt 8.890 con, năm 2019 đạt 9.060 con và đến tháng 11 năm 2020 đạt 10.756 con.

2. Tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn thịt theo dõi tại chuồng 500A qua các tháng tuổi đạt kết quả như thế nào?

Đàn lợn theo dõi trực tiếp ban đầu gồm 498 con, tỷ lệ nuôi sống qua các tháng tuổi cụ thể: tháng tuổi thứ 1 đạt 99,59% (496 con); tháng thứ 2 đạt 98,58% (489 con); tháng thứ 3 đạt 99,59% (487 con); tháng thứ 4 đạt 99,17% (483 con); tháng thứ 5 đạt 100% (483 con). Tỷ lệ nuôi sống chung toàn kỳ đạt 99,38%.

3. Lịch tiêm phòng vắc-xin áp dụng cho đàn lợn thịt tại trại bao gồm những loại vắc-xin nào và được tiêm vào thời điểm nào?

Lịch tiêm phòng gồm 5 đợt bằng đường tiêm bắp, đạt tỷ lệ tiêm 100%:

  • 4 tuần tuổi: Tiêm vắc-xin PRRS phòng bệnh tai xanh.
  • 6 tuần tuổi: Tiêm vắc-xin Coglapest phòng bệnh dịch tả lợn (lần 1).
  • 8 tuần tuổi: Tiêm vắc-xin Aftopor phòng bệnh lở mồm long móng (lần 1).
  • 9 tuần tuổi: Tiêm vắc-xin Coglapest phòng bệnh dịch tả lợn (lần 2).
  • 12 tuần tuổi: Tiêm vắc-xin Aftopor phòng bệnh lở mồm long móng (lần 2).

4. Tỷ lệ mắc và kết quả điều trị các bệnh phổ biến trên đàn lợn thịt tại chuồng 500A là bao nhiêu?

Trên tổng số 496 con theo dõi dịch tễ:

  • Hội chứng hô hấp: Mắc 19,15% (95 con), điều trị khỏi 82 con (đạt 86,31%).
  • Hội chứng tiêu chảy: Mắc 9,27% (46 con), điều trị khỏi 44 con (đạt 95,65%).
  • Bệnh viêm khớp: Mắc 1,41% (7 con), điều trị khỏi toàn bộ 7 con (đạt 100%).

5. Phác đồ điều trị phân tầng cho lợn mắc hội chứng hô hấp tại trại được tiến hành cụ thể ra sao?

Khi lợn có biểu hiện ho nhẹ/chớm ho, sử dụng Tiamulin tiêm bắp liều 1 ml/1 kg thể trọng liên tục trong 3 ngày. Đối với các ca ho nặng hơn, chuyển sang sử dụng Hanceft với liều 1 ml/1 kg thể trọng. Trường hợp lợn không đáp ứng các loại thuốc trên, chỉ định tiêm Han-Tuxin liều 1 ml/15 kg thể trọng với 1 mũi tiêm duy nhất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hạnh Uyên đã phản ánh toàn diện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học thú y trên đàn lợn thịt tại Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường trong năm 2020. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh việc áp dụng nghiêm ngặt quy trình vệ sinh sát trùng bằng Han-Iodine 10%, kết hợp lịch tiêm phòng 5 lần vắc-xin đã bảo vệ tốt đàn lợn và duy trì tỷ lệ nuôi sống đạt 99,38%. Các phác đồ điều trị được kiểm chứng lâm sàng đối với bệnh viêm khớp, hội chứng tiêu chảy và hội chứng hô hấp đạt tỷ lệ chữa khỏi cao từ 86,31% đến 100%, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị thú y tại các trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp.