Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi lợn giữ vị trí hàng đầu trong việc cung cấp thực phẩm cho xã hội, cung cấp nguồn phân bón cho trồng trọt và đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu. Để đáp ứng nhu cầu con giống cho hệ thống trang trại và các nông hộ, việc phát triển và nâng cao năng suất đàn lợn nái sinh sản là nhiệm vụ then chốt. Tuy nhiên, cùng với xu hướng thâm canh và gia tăng quy mô đàn, các bệnh lý đường sinh sản ở lợn nái xuất hiện ngày càng phổ biến. Quá trình sinh sản khiến lợn nái dễ bị các vi khuẩn cơ hội như Streptococcus, Staphylococcus, Escherichia coli... xâm nhập, gây nên viêm nhiễm đường sinh dục, đặc biệt là bệnh viêm tử cung. Tình trạng này làm suy giảm nghiêm trọng khả năng sinh sản, giảm số lượng và chất lượng lợn con cai sữa, tăng tỷ lệ loại thải nái sớm và gây thiệt hại kinh tế đáng kể cho các cơ sở chăn nuôi.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Nắm được thực trạng và tình hình chăn nuôi tại trại lợn Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội.
    • Nắm vững và áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái sinh sản theo từng giai đoạn mang thai.
    • Xác định khẩu phần ăn, các chủng loại thức ăn chuyên dụng và phương pháp cho ăn phù hợp với từng giai đoạn mang thai của lợn nái.
    • Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái của trại, từ đó áp dụng các biện pháp phòng ngừa và phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung đạt hiệu quả cao.
  2. Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

    • Đánh giá tình hình phát triển chăn nuôi tại cơ sở trong giai đoạn 2015 – 2017.
    • Áp dụng trực tiếp quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, vệ sinh khử trùng đối với đàn nái mang thai tại chuồng bầu 2.
    • Theo dõi lâm sàng, chẩn đoán phân loại các thể viêm tử cung và thử nghiệm các phác đồ điều trị can thiệp trên đàn lợn nái mắc bệnh.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản ở giai đoạn mang thai.
    • Không gian nghiên cứu: Trại lợn Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội (trang trại gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam, quy mô 1.200 nái bố mẹ, diện tích 10,2 ha).
    • Thời gian tiến hành: Từ ngày 18/11/2016 đến ngày 25/5/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết chuyên ngành chăn nuôi thú y về sinh lý sinh dục gia súc, dinh dưỡng học động vật và bệnh lý học đường sinh sản lợn nái:

  • Cơ sở sinh lý và dinh dưỡng: Quy luật thành thục về tính và thành thục thể vóc (lợn ngoại đạt khối lượng 100 – 110 kg ở 8 – 9 tháng tuổi); chu kỳ động dục kéo dài 19 – 21 ngày với thời gian rụng trứng diễn ra sau 35 – 40 giờ tính từ khi có phản xạ chịu đực ở nái ngoại; nhu cầu protein thô (13 – 14%) và năng lượng trao đổi ($\ge 2900\text{ kcal/kg}$ thức ăn) trong giai đoạn chửa kỳ I và chửa kỳ II; cơ chế tác động của dinh dưỡng đến tỷ lệ sống của phôi và độ giãn nở tử cung.
  • Cơ sở bệnh lý viêm tử cung: Cơ chế nhiễm khuẩn qua đường sinh dục lúc sinh hoặc khi phối giống nhân tạo; tác động của nội độc tố vi khuẩn (E. coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica...) gây ức chế hormone tạo sữa Prolactin từ tuyến yên, dẫn tới hội chứng MMA (Viêm vú - Viêm tử cung - Mất sữa); cơ chế tăng tiết Prostaglandin F2$\alpha$ ($\text{PGF}_{2\alpha}$) làm tiêu biến thể vàng sớm, giảm Progesterone gây sảy thai hoặc viêm mạn tính gây tồn lưu thể vàng khiến nái không thể động dục trở lại.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực địa bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu quản lý đàn, năng suất chăn nuôi qua hệ thống sổ sách ghi chép của trại trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017).
  • Phương pháp thực nghiệm chăm sóc và quản lý: Trực tiếp thực hiện chế độ nuôi dưỡng nái mang thai từ tuần thứ 5 đến trước khi sinh 1 tuần tại chuồng bầu 2; áp dụng định mức cám CP theo tuần chửa và thể trạng nái (nái bình thường, nái gầy, nái béo); vận hành hệ thống làm mát giàn lạnh, vệ sinh chuồng và tắm chải định kỳ.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Quan sát triệu chứng toàn thân (thân nhiệt, phản xạ ăn uống, dáng đi đứng) kết hợp kiểm tra cục bộ cơ quan sinh dục ngoài (độ sưng nề âm hộ, màu sắc, mùi và độ nhớt của dịch viêm tiết ra) vào các buổi sáng và đầu giờ chiều để phân loại thể viêm (thể nhẹ, thể vừa, thể nặng).
  • Phương pháp thử nghiệm điều trị lâm sàng: So sánh hiệu quả của hai phác đồ điều trị kháng sinh toàn thân (Phác đồ I dùng Amoxinject-LA; Phác đồ II dùng Pendistrep LA phối hợp Anagin-C) kết hợp tiêm Oxytocin trợ lực co bóp cơ trơn và thụt rửa tử cung cục bộ bằng dung dịch thuốc sát trùng Omnicide phối hợp Penicillin và Streptomycin.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu theo dõi trực tiếp trên đàn nái tại trại Bình Minh từ ngày 18/11/2016 đến ngày 25/5/2017 và dữ liệu hồi cứu từ sổ ghi chép nội bộ của trang trại.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Mô tả vị trí địa lý xã Phù Lưu Tế (huyện Mỹ Đức, Hà Nội); khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình $21 - 23^\circ\text{C}$, độ ẩm trung bình 82%, lượng mưa trung bình $1.567\text{ mm}$; cơ cấu tổ chức gồm 1 chủ trại, 3 quản lý kỹ thuật, 1 bảo vệ và 20 sinh viên thực tập; phân chia hệ thống chuồng nuôi chuyên biệt (chuồng đẻ, chuồng bầu, chuồng đực, chuồng cách ly, chuồng hậu bị).
  • Đặc điểm sinh lý sinh dục: Trình bày tuổi thành thục tính và thể vóc của lợn nội (7 – 8 tháng, 40 – 50 kg) và lợn ngoại (8 – 9 tháng, 100 – 110 kg); quy luật rụng trứng và thời điểm phối giống thích hợp (chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 kể từ khi bắt đầu động dục đối với nái ngoại/lai).
  • Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng nái mang thai: Nguyên tắc phòng chống sảy thai; chế độ vận động, tắm chải, tiêu chuẩn chuồng trại; định mức phân phối lượng thức ăn theo thể trạng nái mang thai:
Giai đoạn mang thai Nái gầy (kg/ngày) Nái bình thường (kg/ngày) Nái béo (kg/ngày) Nước uống
Từ phối giống đến 21 ngày 2,5 2,0 1,5 + rau xanh Tự do
Từ 22 đến 84 ngày sau phối 2,5 2,0 1,5 + rau xanh Tự do
Từ 85 đến 110 ngày sau phối 3,0 2,5 2,5 Tự do
Từ 111 đến 112 ngày sau phối 2,0 2,0 2,0 Tự do
Ngày thứ 113 sau phối 1,5 1,5 1,5 Tự do
Ngày cắn ổ đẻ 0 – 0,5 0 – 0,5 0 – 0,5 Tự do
  • Bệnh học viêm tử cung: Khái niệm, nguyên nhân do vi khuẩn (E. coli, tụ cầu vàng Staphylococcus aureus, liên cầu dung huyết Streptococcus hemolitica), nấm Candida albicans, hoặc ký sinh trùng Trichomonas foetus; các tổn thương cơ giới do can thiệp đẻ khó và thụ tinh nhân tạo sai kỹ thuật; phân biệt các thể bệnh:
    • Thể nhẹ (+): Viêm nhờn, thân nhiệt bình thường hoặc sốt nhẹ ($39 - 39,5^\circ\text{C}$), dịch tiết trắng đục hoặc xanh dạng sợi, mùi hôi tanh, ăn ít.
    • Thể vừa (++): Viêm mủ, thân nhiệt $39,5 - 40^\circ\text{C}$, dịch tiết vàng xanh lẫn mủ đục sệt, mùi tanh thối, nái ủ rũ, đau rõ rệt, giảm ăn hoặc bỏ ăn.
    • Thể nặng (+++): Viêm mủ nặng, thân nhiệt $39,5 - 40^\circ\text{C}$ kéo dài 7 – 8 ngày sau đẻ, dịch mủ vàng đặc có khi lẫn máu, mùi thối khắm, cổ tử cung mở, nái bỏ ăn hoàn toàn.
  • Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Trích dẫn các nghiên cứu điển hình của Phạm Sỹ Lăng (2002), Nguyễn Xuân Bình (2000), Trần Tiến Dũng (2002), Phạm Hữu Doanh (2003), Bilkei (1994), Urban (1983), Smith (1995), Pierre Brouillet & Bernard Faroult (2003), Trekaxova (1983) về các can thiệp dược lý, phong bế Novocain tuyến vú và các biện pháp vệ sinh phòng bệnh đường sinh dục.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết các bước triển khai công việc tại trại lợn Bình Minh:

  • Lịch làm việc và vệ sinh sát trùng: Xây dựng lịch trực tuần chẵn, tuần lẻ; quy trình kiểm tra lợn sảy thai/thai giả; vệ sinh máng ăn, cào phân, tắm cho lợn và phun sát trùng bằng hóa chất Omnicide (pha tỷ lệ 320 ml/1.000 lít nước); lịch rắc vôi bột đường đi, xả vôi xút gầm chuồng theo các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7.
  • Quy trình nuôi dưỡng nái chửa tại chuồng bầu 2: Sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty C.P.:
    • Tuần chửa thứ 5 – 11: Cho ăn cám 566F, tiêu chuẩn 1,8 – 2,0 kg/con/ngày (1 bữa/ngày).
    • Tuần chửa thứ 12 – 13: Cho ăn cám 566F, tiêu chuẩn 2,2 – 5,0 kg/con/ngày (2 bữa/ngày).
    • Tuần chửa thứ 14 đến trước khi chuyển chuồng đẻ 1 tuần: Cho ăn cám 567SF, tiêu chuẩn 2,2 – 5,0 kg/con/ngày (2 bữa/ngày).
  • Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin và thuốc:
    • Vắc xin cho nái hậu bị nhập trại: Tuần 1 tiêm Porcilis begonia (Giả dại, 2 ml) và Farrowsure B (Parvo, Đóng dấu, 6 chủng Lepto, 5 ml); tuần 2 tiêm Dịch tả (2 ml); tuần 3 tiêm Respisure (Suyễn, 2 ml); tuần 4 tiêm nhắc lại Farrowsure B (2 ml) và Porcilis begonia (2 ml).
    • Vắc xin cho nái mang thai: Tuần 10 tiêm Coglapest (Dịch tả, 2 ml); tuần 11 tiêm Porcilis begonia (Giả dại, 2 ml); tuần 12 tiêm Lở mồm long móng (2 ml) và Respisure (2 ml); tuần 13 tiêm Litter guard (E. coli, Clostridium, 2 ml).
    • Thuốc phòng: Indectin (10 ml tiêm dưới da trước đẻ 1 tuần phòng ký sinh trùng); Han-prost (2 ml tiêm bắp kích đẻ); Vetrimoxyl LA (10 ml tiêm bắp trước đẻ 1 ngày phòng MMA); Hiphavit-AD3E forte (5 ml tiêm bắp trước cai sữa 1 ngày); tiêm sắt NAODEX (2 ml) và phòng cầu trùng Neocoxin/Amlistin (1 ml uống) cho lợn con.
  • Quy trình thụ tinh nhân tạo 6 bước: Xác định thời điểm dẫn tinh (sau khi xuất hiện triệu chứng chịu đực 24 – 29 giờ); chuẩn bị dẫn tinh quản, tinh dịch đạt chuẩn (thể tích 80 – 100 ml, 1,5 – 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng); vệ sinh âm hộ bằng nước muối sinh lý; bôi trơn và đưa que phối xoay ngược chiều kim đồng hồ, bơm tinh trong 5 phút; rút que xoay thuận chiều kim đồng hồ và kích thích cơ học lưng nái; dẫn tinh 3 lần/chu kỳ động dục.
  • Phác đồ điều trị viêm tử cung thử nghiệm:
    • Phác đồ I: Tiêm bắp Amoxinject-LA (1 ml/10 – 15 kg thể trọng, 2 ngày/lần) phối hợp Oxytocin (40 – 50 UI/con/ngày tiêm dưới da). Liệu trình 2 ngày tiêm 1 lần trong 6 ngày liên tục.
    • Phác đồ II: Tiêm bắp Pendistrep LA (1 ml/10 kg thể trọng, 2 ngày/lần) phối hợp Anagin-C (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) và Oxytocin (40 – 50 UI/con/lần, 2 – 3 lần/ngày tiêm dưới da). Liệu trình 2 ngày tiêm 1 lần trong 6 ngày liên tục.
    • Thụt rửa tử cung hỗ trợ: Dung dịch Omnicide (1 ml pha 100 ml nước) + 1 triệu UI Penicillin + 1 g Streptomycin; thể tích thụt rửa 2.000 – 2.500 ml/con, giữ trong lòng tử cung 30 phút rồi để dịch tự chảy ra ngoài.
  • Quy trình xuất bán lợn con: Lợn con cai sữa ở 23 ngày tuổi, nuôi thêm 2 – 3 ngày; đánh dấu mực xanh trên cá thể đạt chuẩn xuất bán; tập trung vận chuyển ra khu xuất lợn cách ly vào các chiều thứ Bảy hoặc Chủ nhật.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày các số liệu thực nghiệm thu thập được:

  • Tình hình chăn nuôi của trại (2015 – 2017): Quy mô tổng đàn tăng trưởng liên tục qua các năm phục vụ chủ trương mở rộng sản xuất của trại Bình Minh.
STT Loại lợn Năm 2015 (con) Năm 2016 (con) Năm 2017 (con)
1 Lợn đực giống 15 21 25
2 Lợn nái hậu bị 59 60 165
3 Lợn nái sinh sản 1.149 1.150 1.174
Tổng Tổng đàn 1.223 1.231 1.364
  • Kết quả thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc: Tác giả trực tiếp thực hiện 360/360 lần cho ăn (đạt tỷ lệ 100%), 180/180 lần tắm chải định kỳ (đạt tỷ lệ 100%), và hỗ trợ 11/26 đợt xuất bán lợn con thương phẩm (đạt tỷ lệ 42,31%) trong thời gian 6 tháng thực tập.
  • Kết quả phòng trị bệnh: Tỷ lệ tiêm phòng các loại vắc xin bắt buộc trên toàn đàn đạt 100%; công tác vệ sinh sát trùng theo lịch làm giảm thiểu sự tích tụ mầm bệnh trên nền chuồng; áp dụng hiệu quả phác đồ kết hợp kháng sinh toàn thân, Oxytocin co bóp tống đẩy sản dịch và thụt rửa sát trùng cục bộ trong xử lý các thể viêm tử cung lâm sàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Ghi nhận sự phát triển quy mô đàn nái của trại Bình Minh từ 1.149 con nái sinh sản (năm 2015) lên 1.174 con (năm 2017), tổng đàn tăng từ 1.223 con lên 1.364 con.
  • Chuẩn hóa việc áp dụng các dòng thức ăn chuyên biệt của C.P. (566F, 567SF, 550SF, 551F, 552FX, 552S) cho từng lứa tuổi và giai đoạn mang thai, duy trì thể trạng nái ổn định, hạn chế tình trạng quá béo gây đẻ khó hoặc quá gầy làm giảm tiết sữa.
  • Đảm bảo tỷ lệ bao phủ tiêm phòng vắc xin đạt 100% đối với các bệnh nguy hiểm (Giả dại, Dịch tả, Suyễn, Parvovirus, LMLM, E. coli - Clostridium).
  • Xây dựng quy trình xử lý viêm tử cung nái mang tính hệ thống thông qua việc kết hợp đồng thời 3 tác động: Kháng sinh diệt khuẩn toàn thân (Amoxinject-LA hoặc Pendistrep LA), hormone co bóp cơ trơn (Oxytocin liều 40 – 50 UI/con) và dung dịch thụt rửa sát khuẩn cục bộ (Omnicide + Penicillin + Streptomycin với thể tích 2.000 – 2.500 ml).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tuân thủ nghiêm ngặt lịch sát trùng chuồng trại: rắc vôi bột lối đi, xả vôi xút gầm chuồng định kỳ và phun sát trùng Omnicide nồng độ 320 ml/1.000 lít nước hàng ngày.
  • Trước khi nái đẻ 3 – 5 ngày, ô chuồng đẻ phải được cọ rửa sạch và phun tiêu độc bằng hóa chất Crezin 5%.
  • Thực hiện nghiêm ngặt quy trình vô trùng trong thụ tinh nhân tạo và hỗ trợ sinh sản; sau khi nái đẻ xong cần tiêm ngay 1 mũi Oxytocin (2 – 4 ml/con) để tống sạch nhau thai, kết hợp tiêm kháng sinh dự phòng chống viêm nhiễm.
  • Đầu tư cải tạo hệ thống chuồng trại đã xuống cấp và nâng cấp hệ thống xử lý chất thải, nước thải nhằm đáp ứng mật độ đàn ngày càng tăng.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa và đánh giá thực tế quy trình kỹ thuật chăm sóc, quản lý đàn nái sinh sản tại một trang trại quy mô công nghiệp 1.200 nái gia công cho C.P. Việt Nam. Công trình cung cấp các dẫn liệu thực nghiệm về định mức tiêu thụ thức ăn, lịch trình dùng thuốc phòng ngừa và các thông số lâm sàng phân loại, điều trị bệnh viêm tử cung trên đàn nái ngoại nuôi nhốt chuồng kín tại miền Bắc Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Thời gian theo dõi thực địa chỉ diễn ra trong vòng 6 tháng (từ 18/11/2016 đến 25/5/2017), chưa đủ dài để đánh giá toàn diện năng suất sinh sản của đàn nái qua nhiều chu kỳ đẻ liên tiếp.
    • Các số liệu nghiên cứu được thu thập tại một cơ sở chăn nuôi đơn lẻ (trại Bình Minh), phụ thuộc vào quy trình công nghệ và thức ăn cố định của Công ty Cổ phần C.P. Việt Nam nên tính khái quát cho các mô hình chăn nuôi khác còn hạn chế.
    • Chưa tiến hành phân lập, định danh chính xác các chủng vi khuẩn gây bệnh và lập kháng sinh đồ tại phòng thí nghiệm chuyên sâu đối với từng ca bệnh viêm tử cung mà chủ yếu dựa vào chẩn đoán triệu chứng lâm sàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Tiếp tục theo dõi tỷ lệ thụ thai, số con sơ sinh sống/lứa và tuổi thọ khai thác của những lợn nái sau khi được điều trị khỏi bệnh viêm tử cung ở các lứa đẻ tiếp theo.
    • Lấy mẫu dịch viêm tử cung để nuôi cấy, phân lập vi khuẩn và thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh (kháng sinh đồ), từ đó tối ưu hóa phác đồ điều trị kháng sinh đặc hiệu cho trại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:

    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi, Chăn nuôi - Thú y làm tài liệu thực tập lâm sàng và thực hiện các chuyên đề tốt nghiệp về lợn nái sinh sản.
    • Kỹ thuật viên, cán bộ quản lý trang trại chăn nuôi lợn nái công nghiệp, đặc biệt là các trại liên kết gia công quy mô lớn.
    • Người chăn nuôi lợn sinh sản cần tài liệu hướng dẫn kỹ thuật thực hành.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:

    • Quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo 6 bước chi tiết trên lợn nái.
    • Lịch tiêm phòng vắc xin và sử dụng thuốc phòng bệnh định kỳ theo tuần tuổi của nái hậu bị và nái mang thai.
    • Bảng tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung lâm sàng (thể nhẹ, thể vừa, thể nặng) và công thức pha chế dung dịch thụt rửa tử cung kết hợp kháng sinh.
    • Bảng định mức khẩu phần ăn điều chỉnh theo thể trạng (gầy, bình thường, béo) và theo từng giai đoạn ngày chửa của nái ngoại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần thức ăn và loại cám dành cho lợn nái mang thai tại trại Bình Minh được phân bổ như thế nào theo tuần chửa? Tại trại Bình Minh, lợn nái chửa từ tuần 5 đến tuần 11 được ăn cám 566F với định mức 1,8 – 2,0 kg/con/ngày (cho ăn 1 bữa/ngày). Từ tuần chửa 12 đến tuần 13, nái tiếp tục ăn cám 566F với định mức 2,2 – 5,0 kg/con/ngày chia làm 2 bữa/ngày. Từ tuần chửa thứ 14 đến trước khi chuyển lên chuồng đẻ 1 tuần, nái được chuyển sang ăn cám 567SF với định mức 2,2 – 5,0 kg/con/ngày chia làm 2 bữa/ngày.

2. Quy trình thụ tinh nhân tạo cho lợn nái tại trang trại gồm những bước kỹ thuật cơ bản nào? Quy trình gồm 6 bước: (1) Xác định thời điểm phối thích hợp sau khi lợn chịu đực 24 – 29 giờ; (2) Chuẩn bị que dẫn tinh, panh, bông thấm nước muối sinh lý; (3) Chuẩn bị liều tinh dịch $80 - 100\text{ ml}$ chứa 1,5 – 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng; (4) Vệ sinh sạch cơ quan sinh dục ngoài bằng nước muối sinh lý và lau khô; (5) Bôi trơn dẫn tinh quản, đưa que xoay ngược chiều kim đồng hồ đến khi kịch thì rút lại 2 cm, lắp lọ tinh cho chảy tự nhiên trong 5 phút, sau đó rút que xoay thuận chiều kim đồng hồ kết hợp vỗ lưng nái; (6) Vệ sinh dụng cụ, ghi thẻ nái và lặp lại 3 lần dẫn tinh trong một chu kỳ động dục.

3. Khóa luận phân loại các thể bệnh viêm tử cung dựa trên các chỉ tiêu lâm sàng cụ thể nào? Khóa luận phân loại thành 3 thể: Thể nhẹ (+) sốt nhẹ $39 - 39,5^\circ\text{C}$, dịch viêm trắng đục hoặc xanh, hôi tanh, ăn ít; Thể vừa (++) sốt $39,5 - 40^\circ\text{C}$, dịch viêm vàng xanh lẫn mủ trắng đục hơi sệt, mùi tanh thối, nái đau rõ, ủ rũ hoặc bỏ ăn; Thể nặng (+++) sốt cao $39,5 - 40^\circ\text{C}$, dịch viêm dạng mủ vàng đặc có khi lẫn máu, mùi thối khắm, cổ tử cung mở, nái bỏ ăn hoàn toàn.

4. Thành phần dung dịch thụt rửa tử cung được tác giả sử dụng phối hợp trong điều trị viêm tử cung gồm những gì? Dung dịch thụt rửa gồm thuốc sát trùng Omnicide (pha tỷ lệ 1 ml với 100 ml nước sạch) phối hợp với 1 triệu UI Penicillin và 1 g Streptomycin. Lượng dung dịch sử dụng cho mỗi con lợn nái từ 2.000 đến 2.500 ml/lần thụt rửa, giữ trong tử cung khoảng 30 phút để dịch viêm và thuốc thoát ra ngoài.

5. Lịch sát trùng chuồng nuôi tại trại lợn nái Bình Minh được bố trí trong tuần như thế nào? Lịch sát trùng được thực hiện cố định: Thứ Hai quét/rắc vôi đường đi và phun sát trùng toàn bộ khu vực; Thứ Ba phun sát trùng và quét vôi đường đi; Thứ Tư rắc vôi gầm và xả vôi xút; Thứ Năm phun ghẻ và xả vôi xút; Thứ Sáu phun sát trùng toàn bộ; Thứ Bảy vệ sinh tổng chuồng; Chủ Nhật phun sát trùng toàn bộ khu vực chăn nuôi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tuấn Anh đã phản ánh toàn diện việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm tử cung trên đàn nái ngoại tại trại lợn Bình Minh (Mỹ Đức, Hà Nội). Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu phát triển đàn, định mức dinh dưỡng theo thể trạng nái mang thai và lịch trình phòng bệnh bằng vắc xin, thuốc thú y theo tiêu chuẩn công nghiệp của C.P. Việt Nam. Việc kết hợp chặt chẽ giữa công tác vệ sinh thú y, thụ tinh nhân tạo đúng kỹ thuật và phác đồ điều trị can thiệp đa chiều đã chứng minh hiệu quả thiết thực trong việc kiểm soát bệnh lý viêm tử cung, góp phần nâng cao năng suất sinh sản cho đàn lợn nái.