Giới thiệu dự án

Hội chứng tiêu chảy ở lợn con giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi (lợn con theo mẹ) là một trong những thách thức bệnh lý nghiêm trọng nhất trong chăn nuôi lợn công nghiệp quy mô lớn. Theo các thống kê dịch tễ học tại Việt Nam, tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy tại các vùng chăn nuôi dao động từ 70% đến 80%, với tỷ lệ tử vong ghi nhận từ 18% đến 20%. Những cá thể vượt qua giai đoạn cấp tính thường chịu di chứng tổn thương tế bào lông nhung ruột non nghiêm trọng, dẫn đến teo niêm mạc ruột non, suy giảm chỉ số tăng trọng ngày (ADG - Average Daily Gain), nâng cao hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR - Feed Conversion Ratio) và phát triển thành lợn còi cọc.

Đồ án khóa luận “Áp dụng quy trình kỹ thuật trong phòng và trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội” giải quyết trực tiếp bài toán kiểm soát dịch tễ đường tiêu hóa trên quần thể đàn nái công nghiệp quy mô lớn (1.237 nái sinh sản dòng Landrace × Yorkshire phối tinh đực Pietrain × Duroc, cung ứng 25.000 lợn con thương phẩm/năm cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            HỆ THỐNG GÂY BỆNH TIÊU CHẢY                            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [MẦM BỆNH CƠ HỘI]       [YẾU TỐ VẬT CHỦ SƠ SINH]       [MÔI TRƯỜNG & STRESS]     |
|  - E. coli (K88, K99)    - Dịch vị thiếu HCl tự do      - Ẩm độ chuồng >90%       |
|  - Salmonella spp.       - Men Pepsin bất hoạt          - Biên độ nhiệt dao động  |
|  - Clostridium perf.     - Miễn dịch thụ động suy giảm  - Sát trùng không triệt để|
+--------------------------+------------------------------+-------------------------+
                                        │
                                        ▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                 CƠ CHẾ: XUẤT TIẾT (ENTEROTOXIN ST/LT) + THẨM THẤU                 |
|            Mất nước & điện giải ➔ Nhiễm toan ➔ Trụy tim mạch ➔ Tử vong            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu kỹ thuật cụ thể của dự án

  1. Đánh giá dịch tễ và vi khí hậu: Xác định tỷ lệ nhiễm, quy luật phát sinh hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi (1–4 ngày, 5–10 ngày, 11–21 ngày tuổi) và tương quan với độ ẩm/nhiệt độ chuồng nuôi.
  2. Chuẩn hóa quy trình an toàn sinh học: Ứng dụng quy trình khử trùng chuồng nuôi đa tầng bằng hóa chất sát trùng Ommicide / UN 1903 (tỷ lệ 1/3200), dung dịch kiềm xút $\text{NaOH } 10%$ và vôi bột $\text{CaO}$.
  3. Thiết lập quy trình can thiệp chăm sóc sơ sinh: Chuẩn hóa kỹ thuật đỡ đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, tiêm bổ sung phức hợp $\text{Fe-Dextran-B12 } 10%$, phòng cầu trùng bằng Toltrazuril $5%$ và kích thích tiết dịch vị bằng cám tập ăn hoàn chỉnh 550SF.
  4. Tối ưu hóa phác đồ điều trị phân tầng: Khảo nghiệm và so sánh hiệu quả điều trị giữa phác đồ Nova-Amcoli (Ampicillin + Colistin Sulfate) cho lợn dưới 10 ngày tuổi và MD Nor 100 (Norfloxacin) cho lợn từ 11–21 ngày tuổi.

Phạm vi và giới hạn

  • Địa bàn: Trang trại Nguyễn Thanh Lịch (Thôn 6, Xã Ba Trại, Huyện Ba Vì, TP. Hà Nội; diện tích 2 ha, vốn đầu tư 18 tỷ VNĐ).
  • Đối tượng: Lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi (cai sữa) sinh ra từ 1.237 nái ngoại và 160 nái hậu bị.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/05/2017 đến ngày 25/11/2017.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hội chứng tiêu chảy trên lợn con sơ sinh là kết quả của sự mất cân bằng giữa 3 yếu tố: sinh lý con non, áp lực mầm bệnh và điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi.

Giải pháp Cơ chế chính Ưu điểm Nhược điểm / Hạn chế
Can thiệp kháng sinh đơn độc (Truyền thống) Tiêm kháng sinh phổ rộng (Tetracyclin, Ampicillin) khi có triệu chứng Dễ thực hiện, giảm triệu chứng tạm thời Vi khuẩn nhanh kháng thuốc, không xử lý được mất cân bằng điện giải và suy giảm miễn dịch
Sát trùng thủ công đơn tầng Rắc vôi hoặc phun thuốc sát trùng thông thường không theo chu kỳ Chi phí thấp Tồn dư vi khuẩn đường ruột (E. coli, Salmonella) trên nền sàn và vách chuồng, mầm bệnh tái nhiễm liên tục
Quy trình kiểm soát đa tầng CP (Áp dụng trong dự án) Kết hợp an toàn sinh học nghiêm ngặt + Hỗ trợ sinh lý sơ sinh + Phác đồ kháng sinh phân tầng Triệt tiêu mầm bệnh từ môi trường, bù đắp enzyme tiêu hóa, tỷ lệ khỏi >92% Đòi hỏi kỹ thuật viên tuân thủ nghiêm ngặt lịch trình và thao tác vô trùng
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                 KHUNG PHÂN TÍCH YÊU CẦU (MoSCoW)                                    |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Must Have (Bắt buộc)   | - Quy trình tắm sát trùng, cách ly công nhân, khử trùng Ommicide 1/3200   |
|                        | - Bổ sung Fe-Dextran 2ml/con ngày thứ 3; Toltrazuril 5% ngày thứ 2        |
|                        | - Phác đồ phân tầng: Nova-Amcoli (<10 ngày) & MD Nor 100 (>10 ngày)       |
+------------------------+---------------------------------------------------------------------------+
| Should Have (Nên có)   | - Làm khô lồng úm bằng đèn hồng ngoại duy trì nhiệt độ 32 - 34°C          |
|                        | - Ngâm tấm đan sàn chuồng đẻ trong bể xút NaOH 10% trong 24 giờ           |
+------------------------+---------------------------------------------------------------------------+
| Could Have (Có thể có) | - Bổ sung điện giải đường uống kết hợp Nova-Atropin giảm nhu động ruột   |
+------------------------+---------------------------------------------------------------------------+
| Won't Have (Không làm) | - Sử dụng kháng sinh dự phòng định kỳ tràn lan cho toàn đàn lợn con khỏe  |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống kỹ thuật và quy trình can thiệp

Quy trình kỹ thuật được thiết kế chuẩn hóa theo tiêu chuẩn công nghiệp gồm 5 module liên hoàn:

[Module 1: Biosecurity] ➔ [Module 2: Đỡ đẻ & Can thiệp] ➔ [Module 3: Miễn dịch & Phòng bệnh]
                                                                        │
                                                                        ▼
[Module 5: Phác đồ Trị bệnh] ◄────────────────────────── [Module 4: Dinh dưỡng 550SF]

Module 1: An toàn sinh học và tiểu khí hậu chuồng nuôi

  • Vệ sinh sát trùng người và dụng cụ: Toàn bộ kỹ thuật viên đi qua buồng tắm sát trùng, thay trang phục bảo hộ và ủng chuyên dụng.
  • Tiêu độc chuồng đẻ: Sau khi xuất lợn cai sữa, tháo dỡ toàn bộ hệ thống tấm đan chuồng đẻ, ngâm hố sát trùng dung dịch xút $\text{NaOH } 10%$ trong 24 giờ, xịt rửa áp lực cao và phơi khô. Khung chuồng phun nước vôi, để khô rồi phun phủ hóa chất Ommicide / UN 1903 tỷ lệ pha $1:3200$, phun diệt côn trùng và để trống chuồng (all-in/all-out) từ 3–5 ngày trước khi chuyển nái chờ đẻ lên.
  • Kiểm soát tiểu khí hậu: Duy trì nhiệt độ chuồng nái đẻ $28 - 30^\circ\text{C}$, lồng úm lợn con sơ sinh đạt $32 - 34^\circ\text{C}$ bằng chụp sưởi hồng ngoại, ẩm độ tối ưu $75 - 85%$.

Module 2: Kỹ thuật can thiệp lợn sơ sinh

  • Cắt rốn và làm khô: Dùng khăn bông vô trùng lau sạch nhớt mồm và thân mình. Buộc chỉ cách cuống rốn $3\text{ cm}$, cắt dưới nút buộc, nhúng cồn sát trùng và chuyển lồng úm.
  • Bú sữa đầu (Colostrum): Cho lợn con bú sữa đầu trong vòng không quá 1–2 giờ sau khi sinh để hấp thụ tối đa $\gamma$-globulin trước khi ruột đóng khe liên bào.
  • Thủ thuật can thiệp ngày 1–5:
    • Ngày 1: Bấm nanh (tránh cắn rách vú mẹ gây viêm vú/viêm da), bấm số tai mã 61 kèm tuần tuổi, cắt đuôi vô trùng.
    • Ngày 2: Cho uống phòng cầu trùng bằng Toltrazuril $5%$ liều $1\text{ ml/con}$.
    • Ngày 3: Tiêm bắp sâu $2\text{ ml/con}$ phức hợp $\text{Fe-Dextran-B12 } 10%$ bù đắp thiếu máu sinh lý.
    • Ngày 3–5: Thiến dịch hoàn lợn đực nuôi thịt, tiêm dự phòng $0.5\text{ ml}$ Nova-Amcoli.

Module 3: Kích thích tiêu hóa và Miễn dịch chủ động

  • Tập ăn sớm (Creep Feeding): Từ ngày thứ 3 sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh mã hiệu 550SF ($20 - 22%$ protein thô) nhằm kích thích tế bào vách dạ dày tăng tiết axit clohydric tự do ($\text{HCl}$), giải quyết hiện tượng hypohydric (dịch vị thiếu $\text{HCl}$ tự do dẫn đến pepsinogen không chuyển thành pepsin hoạt hóa).
  • Lịch tiêm phòng vắc xin lợn con:
    • 14 ngày tuổi: Tiêm vắc xin vô hoạt phòng Mycoplasma hyopneumoniae và Circovac phòng Porcine Circovirus Type 2 (PCV2).
    • 21 ngày tuổi: Tiêm vắc xin Dịch tả lợn cổ điển (CSF).

Implementation và kết quả

Quy trình kỹ thuật can thiệp chi tiết

Quy trình quản lý và điều trị được cụ thể hóa thông qua cấu trúc thuật toán can thiệp lâm sàng:

QUY TRÌNH CAN THIỆP LÂM SÀNG TẠI TRẠI NGUYỄN THANH LỊCH
├── GIAI ĐOẠN 0-24H (SƠ SINH):
│   ├── Hút nhớt đường hô hấp + Lau khô cơ thể
│   ├── Cột rốn cách gốc 3 cm + Nhúng sát trùng
│   ├── Cho bú sữa đầu (Colostrum) trong 1-2h đầu
│   └── Ổn định nhiệt độ lồng úm (32-34°C)
│
├── GIAI ĐOẠN 1-3 NGÀY TUỔI:
│   ├── Ngày 1: Mài nanh + Bấm tai mã 61 + Cắt đuôi
│   ├── Ngày 2: Uống Toltrazuril 5% (1 ml/con)
│   └── Ngày 3: Tiêm bắp Fe-Dextran-B12 10% (2 ml/con)
│
├── GIAI ĐOẠN 3-21 NGÀY TUỔI:
│   ├── Ngày 3-5: Thiến dịch hoàn lợn đực + Tiêm dự phòng Amcoli (0.5 ml)
│   ├── Ngày 3 trở đi: Tập ăn cám 550SF (Protein thô 20-22%)
│   ├── Ngày 14: Tiêm vắc xin Mycoplasma + Circovac
│   └── Ngày 21: Tiêm vắc xin Dịch tả lợn + Cai sữa
│
└── PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY KHI PHÁT HIỆN LÂM SÀNG:
    ├── Phân tầng Lợn <10 ngày tuổi:
    │   ├── Thuốc: Nova-Amcoli (Ampicillin 10.000mg + Colistin 25.000 UI/100ml)
    │   └── Liều: 1 ml/con/ngày (Tiêm bắp 3-5 ngày liên tục)
    ├── Phân tầng Lợn 11-21 ngày tuổi:
    │   ├── Thuốc: MD Nor 100 (Norfloxacin 10.000mg/100ml)
    │   └── Liều: 1 ml/con/ngày (Tiêm bắp 3-5 ngày liên tục)
    └── Hỗ trợ toàn thân (khi mất nước/co thắt nặng):
        ├── Nova-Atropin (Atropine Sulfate 50mg/100ml): 1 ml/12-15 kg TT
        └── ADE B-Complex Inj + Bù dịch điện giải Glucose

Phương pháp tính toán và xử lý số liệu sinh vật học

Số liệu được thu thập từ nhật ký theo dõi 6 chu kỳ đẻ và xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học (Nguyễn Văn Thiện, 2008):

$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh } (P_{\text{mắc}}) = \frac{N_{\text{mắc}}}{N_{\text{tổng theo dõi}}} \times 100%$$

$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh } (P_{\text{khỏi}}) = \frac{N_{\text{khỏi}}}{N_{\text{điều trị}}} \times 100%$$

Kết quả điều trị và các chỉ số kỹ thuật đạt được

Qua quá trình theo dõi trên quần thể lợn con sinh ra trong giai đoạn từ tháng 05/2017 đến tháng 11/2017 tại trang trại:

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                       BẢNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THEO PHÁC ĐỒ PHÂN TẦNG TUỔI                            |
+----------------------+--------------------+--------------------+-----------------+-----------------+
| Nhóm tuổi can thiệp  | Thuốc đặc trị chính| Số lợn điều trị    | Số lợn khỏi     | Tỷ lệ khỏi (%)  |
+----------------------+--------------------+--------------------+-----------------+-----------------+
| 1 – 10 ngày tuổi     | Nova-Amcoli        | 185                | 172             | 92.97%          |
| 11 – 21 ngày tuổi    | MD Nor 100         | 142                | 134             | 94.37%          |
+----------------------+--------------------+--------------------+-----------------+-----------------+
| Tổng đàn can thiệp   | Phác đồ kết hợp    | 327                | 306             | 93.58%          |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Tỷ lệ mắc tiêu chảy toàn đàn: Giảm xuống mức $12.4%$ - $15.8%$ trong suốt thời gian áp dụng quy trình an toàn sinh học (so với mức trung bình ngành $30.32%$ theo nghiên cứu của Trần Đức Hạnh, 2013).
  • Thời gian cắt cơn tiêu chảy: Trung bình đạt $3.2 \pm 0.4\text{ ngày}$ sau khi tiêm phối hợp kháng sinh đặc hiệu và bù chất điện giải.
  • Tỷ lệ sống đến khi cai sữa (21 ngày tuổi): Đạt $96.8%$, trọng lượng cai sữa bình quân đạt $6.2 - 6.8\text{ kg/con}$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phối hợp giải quyết hội chứng Hypohydric bằng dinh dưỡng tập ăn sớm: Khác với phương pháp truyền thống chỉ cho ăn sau 10 ngày tuổi, đồ án chứng minh việc tiếp xúc thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh 550SF từ ngày thứ 3 giúp kích thích thành tế bào dạ dày tiết $\text{HCl}$ tự do sớm hơn $7 - 10\text{ ngày}$, nâng cao hoạt lực pepsin để tiêu hóa triệt để đạm sữa mẹ, giảm nguồn cơ chất lên men gây hại cho $E. \text{ coli}$.
  2. Chuẩn hóa phác đồ phân tầng lứa tuổi dựa trên độ nhạy kháng sinh:
    • Thay vì dùng một loại kháng sinh cho cả chu kỳ, việc áp dụng phức hợp hiệp đồng Ampicillin + Colistin Sulfate (Nova-Amcoli) cho lợn $<10$ ngày tuổi tác động kép lên cả vách và màng tế bào của các chủng $E. \text{ coli}$ mang kháng nguyên bám dính K88/K99.
    • Ứng dụng Norfloxacin (MD Nor 100) nhóm Fluoroquinolone ức chế enzym DNA-gyrase cho lợn $>10$ ngày tuổi giúp diệt nhanh các chủng vi khuẩn kháng Penicillin/Tetracyclin thông thường.
  3. Hiệp đồng phòng hộ đa tầng: Kết hợp đồng thời 4 yếu tố: Sát trùng xút $\text{NaOH } 10%$ sàn đan + Bổ sung $\text{Fe-Dextran } 200\text{mg}$ + Phòng cầu trùng Toltrazuril + Kiểm soát vi khí hậu nhiệt độ ($32 - 34^\circ\text{C}$), giúp hạ tỷ lệ tử vong do tiêu chảy xuống dưới $3.5%$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai tại trang trại quy mô 1.000 – 2.000 nái

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI QUY TRÌNH AN TOÀN SINH HỌC 4 TUẦN                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Tuần 1: Thiết lập hạ tầng và Vô trùng chuồng đẻ                                         |
| - Cải tạo hệ thống quạt hút, giàn mát, bổ sung đèn úm hồng ngoại tại từng ô đẻ          |
| - Ngâm tấm đan bằng hố xút NaOH 10%, phun tiêu độc Ommicide 1/3200 toàn khu             |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Tuần 2: Chuẩn hóa quy trình đỡ đẻ và can thiệp sơ sinh                                  |
| - Tập huấn công nhân kỹ thuật cắt rốn vô trùng, quy định thời gian bú sữa đầu (<1 giờ)  |
| - Đồng bộ lịch tiêm Fe-Dextran (ngày 3) và Toltrazuril (ngày 2)                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Tuần 3: Thiết lập phác đồ phân tầng và Quản lý thức ăn tập ăn 550SF                     |
| - Cung ứng cám 550SF vào máng tập ăn mini từ 3 ngày tuổi, vệ sinh máng 2 lần/ngày       |
| - Bố trí tủ thuốc thú y phân tầng: Nova-Amcoli (<10 ngày) và MD Nor 100 (>10 ngày)     |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Tuần 4: Đo lường FCR, ADG và Tỷ lệ sống khi cai sữa (18 - 21 ngày)                      |
| - Thiết lập bảng kiểm lâm sàng từng ô chuồng, tính tỷ lệ tiêu chảy hàng ngày            |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Quy mô tính toán: 1.000 lợn nái sinh sản (sản xuất $\sim 24.000$ lợn con cai sữa/năm).
  • Giảm tỷ lệ chết: Giảm từ $8%$ xuống $3.2%$ (bảo toàn thêm 1.152 lợn con cai sữa/năm).
  • Giá trị kinh tế thặng dư: Với giá lợn giống thương phẩm trung bình $1.200.000\text{ VNĐ/con}$, doanh thu tăng thêm đạt:

$$1.152\text{ con} \times 1.200.000\text{ VNĐ} = 1.382.400.000\text{ VNĐ/năm}$$

  • Chi phí thuốc và hóa chất sát trùng tăng thêm: $\approx 180.000.000\text{ VNĐ/năm}$.
  • Tỷ suất sinh lời bổ sung (ROI):

$$\text{ROI} = \frac{1.382.400.000 - 180.000.000}{180.000.000} \times 100% = 668%$$


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Biến động vi khí hậu mùa Đông - Xuân: Miền Bắc có những đợt nồm ẩm kéo dài (ẩm độ $>95%$, nhiệt độ $<15^\circ\text{C}$), đòi hỏi chi phí năng lượng sưởi lớn để giữ chuồng khô ráo.
  2. Áp lực chọn lọc kháng kháng sinh: Việc sử dụng các kháng sinh phổ rộng như Norfloxacin hay Colistin Sulfate nếu không kiểm soát liều lượng nghiêm ngặt có thể dẫn đến hình thành chủng vi khuẩn đường ruột kháng thuốc.

Hướng phát triển công nghệ

  • Ứng dụng kháng thể lòng đỏ trứng gà (IgY): Nghiên cứu phối hợp chế phẩm sinh học chứa kháng thể IgY kháng đặc hiệu độc tố $E. \text{ coli}$ K88/K99 và PED virus để thay thế một phần kháng sinh trị liệu.
  • Tự động hóa giám sát tiểu khí hậu: Tích hợp cảm biến nhiệt độ - độ ẩm IoT trong chuồng đẻ để tự động điều chỉnh công suất bóng sưởi và quạt hút thông gió.

Đối tượng hưởng lợi

  • Kỹ sư chăn nuôi & Bác sĩ thú y: Tiếp cận bộ phác đồ can thiệp lâm sàng phân tầng theo ngày tuổi có số liệu đối chứng khoa học, dễ ứng dụng thực địa.
  • Chủ trang trại & Doanh nghiệp chăn nuôi: Nâng cao tỷ lệ sống của lợn con theo mẹ lên $>96%$, gia tăng trọng lượng cai sữa đạt chuẩn $6.5\text{ kg}$, tối ưu hóa hệ số quay vòng đàn nái và ROI.
  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Thú y: Cung cấp tài liệu nghiên cứu ứng dụng thực tế kết hợp giữa sinh lý học gia súc non, vi sinh vật học đường ruột và quản trị trang trại công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc của lồng úm lợn con trong 3 ngày đầu sau sinh là gì?

Nhiệt độ lồng úm phải đạt ổn định $32 - 34^\circ\text{C}$, sử dụng bóng đèn hồng ngoại kết hợp thảm cao su hoặc tấm lót khô ráo, tránh gió lùa cục bộ và duy trì độ ẩm chuồng nuôi trong khoảng $75 - 85%$.

2. Tại sao phải phân chia kháng sinh Nova-Amcoli cho lợn dưới 10 ngày và MD Nor 100 cho lợn trên 10 ngày?

Lợn dưới 10 ngày tuổi chủ yếu nhiễm $E. \text{ coli}$ sơ sinh nhạy cảm cao với dạng phối hợp Ampicillin + Colistin; trong khi lợn trên 10 ngày tuổi thường mắc bội nhiễm vi khuẩn đường ruột kết hợp và cầu trùng, đòi hỏi hoạt chất Norfloxacin có phổ diệt khuẩn mạnh và khả năng thâm nhập mô tốt hơn.

3. Việc bổ sung Fe-Dextran vào ngày thứ 3 có vai trò gì trong ngăn ngừa tiêu chảy?

Hàm lượng sắt trong sữa lợn mẹ rất thấp (chỉ đáp ứng $\sim 1\text{ mg/ngày}$ trong khi lợn con cần $7\text{ mg/ngày}$). Thiếu sắt dẫn đến thiếu máu dinh dưỡng, giảm hàm lượng hemoglobin và suy yếu phản ứng miễn dịch thể dịch, tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột tăng sinh gây tiêu chảy phân trắng.

4. Xử lý như thế nào khi lợn con bị tiêu chảy nặng dẫn đến kiệt nước và trụy mạch?

Cần can thiệp khẩn cấp bằng cách tiêm bắp Nova-Atropin ($1\text{ ml/12-15 kg TT}$) để cắt cơn co thắt cơ trơn ruột, kết hợp bù nước - điện giải bằng đường uống (dung dịch Oresol/Glucose $5%$) và bổ sung phức hợp vitamin ADE B-Complex để trợ sức, trợ lực trước khi dùng kháng sinh đặc hiệu.

5. Dung dịch sát trùng chuồng đẻ Ommicide và xút NaOH 10% được sử dụng theo quy trình nào?

Tấm đan chuồng đẻ sau khi tháo dỡ phải được ngâm ngập trong hố dung dịch xút $\text{NaOH } 10%$ trong đủ 24 giờ để diệt hoàn toàn vi khuẩn và noãn nang cầu trùng. Khung chuồng được xịt rửa áp lực cao, phun nước vôi, sau đó phun bao phủ toàn bộ không gian bằng dung dịch Ommicide tỷ lệ $1:3200$ và để trống chuồng $3 - 5\text{ ngày}$.


Kết luận

Đồ án “Áp dụng quy trình kỹ thuật trong phòng và trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn Nguyễn Thanh Lịch” đã chứng minh tính hiệu quả của phương pháp quản lý dịch tễ học thú y tích hợp. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khử trùng chuồng đẻ đa tầng (Ommicide 1/3200, $\text{NaOH } 10%$), can thiệp sơ sinh chuẩn xác (bú sữa đầu sớm, tiêm $\text{Fe-Dextran}$, phòng cầu trùng Toltrazuril, tập ăn sớm cám 550SF) và phác đồ điều trị phân tầng tuổi (Nova-Amcoli và MD Nor 100), dự án đã nâng tỷ lệ điều trị khỏi lên $93.58%$ và duy trì tỷ lệ sống khi cai sữa đạt $96.8%$. Đây là quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh, có giá trị ứng dụng cao và sẵn sàng chuyển giao cho các hệ thống trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp quy mô lớn trên toàn quốc.