Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thịt lợn đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu tiêu thụ thực phẩm, cung cấp trên 70% sản lượng thịt cho thị trường, đồng thời ngành chăn nuôi lợn còn cung cấp nguồn phân bón cho trồng trọt và các sản phẩm phụ (da, mỡ) cho công nghiệp chế biến. Trong chuỗi sản xuất chăn nuôi lợn công nghiệp, khâu chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ giữ vị trí then chốt, quyết định trực tiếp đến năng suất, số lượng và chất lượng đàn lợn thương phẩm. Tuy nhiên, sự phát triển chăn nuôi tập trung luôn đi kèm thách thức dịch bệnh phức tạp do khả năng thích nghi của đàn giống ngoại với điều kiện khí hậu nhiệt đới, quy trình vệ sinh chăm sóc nuôi dưỡng chưa đồng bộ, cùng sự biến động của tiểu khí hậu chuồng nuôi. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường, Cẩm Phả, Quảng Ninh" được thực hiện nhằm hoàn thiện kỹ thuật chuyên môn và đánh giá hiệu quả sản xuất tại cơ sở chăn nuôi quy mô tập trung.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, Quảng Ninh.
  2. Nắm được các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.
  3. Nắm được các loại thức ăn và khẩu phần thức ăn cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ của trại.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  1. Hoàn thành chương trình thực tập tốt nghiệp đại học ngành Chăn nuôi Thú y, củng cố lý thuyết và nâng cao kỹ năng thực hành chuyên môn.
  2. Đánh giá toàn diện tình hình chăn nuôi, điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất và tổ chức sản xuất tại trang trại Thiên Thuận Tường.
  3. Trực tiếp thực hiện và theo dõi quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản và đàn lợn con theo mẹ.
  4. Giám sát tình hình dịch bệnh, thực hiện quy trình vệ sinh sát trùng, tiêm phòng vắc xin, chẩn đoán và áp dụng phác đồ điều trị bệnh trên đàn lợn.
  5. Thực hiện các nội dung công tác bổ trợ tại trại lợn và trại bò của Khoa Chăn nuôi Thú y.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (nái chờ phối, nái mang thai, nái đẻ, nái nuôi con) và đàn lợn con theo mẹ (từ sơ sinh đến giai đoạn cai sữa).
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn của Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường, tọa lạc tại tổ 2, khu 1, phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (kết hợp nội dung thực tập bổ trợ tại trại bò của Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Khóa học 2017 - 2021, thời gian thực tập tốt nghiệp và thu thập số liệu phục vụ khóa luận đến tháng 6/2021 (dữ liệu theo dõi chuỗi sản xuất của trại từ năm 2019 đến tháng 6/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của khóa luận dựa trên các nguyên lý giải phẫu, sinh lý sinh sản gia súc, quy chuẩn kỹ thuật chăn nuôi và bệnh học thú y:

  • Giải phẫu và sinh lý sinh sản lợn nái: Cấu trúc cơ quan sinh dục cái gồm âm đạo (3 lớp liên kết, cơ trơn dọc-vòng, niêm mạc), tử cung (cổ tử cung, thân và 2 sừng tử cung, cố định bởi dây chằng rộng và dây chằng tròn), buồng trứng (vùng vỏ chứa noãn bao nguyên thủy/noãn bao chín và vùng tủy chứa mạch máu; cơ chế rụng trứng hình thành thể vàng tiết Progesterone hoặc thể bạch khi không thụ tinh; tế bào hạt tiết Oestrogen kích thích động dục), ống dẫn trứng (vòi Fallop dài 0,2 - 0,4 mm chia 2 đoạn, thụ tinh xảy ra tại 1/3 phía trên). Hệ động mạch cấp máu gồm động mạch thẹn trong/ngoài, động mạch tử cung buồng trứng, động mạch tử cung sau, động mạch giữa tử cung và trực tràng dưới.
  • Tiêu chuẩn giám định khả năng sinh sản: Dựa trên hệ thống Tiêu chuẩn Nhà nước (TCVN 1280-81, TCVN 3879-54, TCVN 3900-84), đánh giá qua các chỉ tiêu: tuổi động dục lần đầu, tuổi phối giống lần đầu (lợn nội 7 - 8 tháng đạt 60 - 70 kg; lợn ngoại 9 - 10 tháng đạt 90 - 100 kg), tuổi đẻ lứa đầu, thời gian mang thai (110 - 118 ngày, trung bình 114 ngày), thời gian chờ phối, khoảng cách giữa hai lứa đẻ, số con đẻ ra/ổ, số con sơ sinh còn sống/ổ, tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa.
  • Chu kỳ tính và đánh giá phẩm chất tinh dịch: Chu kỳ động dục kéo dài trung bình 21 ngày (18 - 25 ngày) chia làm 4 giai đoạn (trước động dục 1 - 2 ngày; động dục 2 - 3 ngày, rụng trứng sau 24 - 30 giờ và kéo dài 10 - 12 giờ, thân nhiệt tăng 0,8 - 1,2°C; sau động dục 3 - 4 ngày; giai đoạn yên tĩnh 12 - 14 ngày). Chất lượng tinh đực giống được giám định theo công thức tổng tinh trùng tiến thẳng: $$VAC = V \times A \times C$$ Trong đó $V$ là thể tích tinh dịch (ml), $A$ là hoạt lực tinh trùng (tỷ lệ tiến thẳng), $C$ là nồng độ tinh trùng ($10^6/\text{ml}$).
  • Đặc điểm sinh lý lợn con theo mẹ: Tốc độ sinh trưởng mạnh (khối lượng 10 ngày tuổi gấp 2 lần, 21 ngày gấp 4 lần, 30 ngày gấp 5 - 6 lần, 40 ngày gấp 7 - 8 lần, 50 ngày gấp 10 lần, 60 ngày gấp 12 - 14 lần khối lượng sơ sinh); tích lũy 9 - 14 g protein/kg thể trọng/ngày sau 3 tuần tuổi. Hệ tiêu hóa sơ sinh chưa hoàn chỉnh (dung tích dạ dày sơ sinh khoảng 0,03 lít, ruột non 0,12 lít; tăng gấp 50 - 60 lần lúc 60 ngày tuổi). Giai đoạn dưới 1 tháng tuổi dịch vị dạ dày chưa có axit HCl tự do (trạng thái hypohydric), pepsin chưa được hoạt hóa để phân giải protein thức ăn. Lợn sơ sinh chưa có kháng thể tự thân, hoàn toàn phụ thuộc vào việc hấp thu $\gamma$-globulin (chiếm 30 - 35% lượng protein sữa đầu) qua cơ chế ẩm bào tại ruột non trong 24 giờ đầu nhờ chất ức chế men antitrypsin (hàm lượng trong máu đạt 20,3 mg/100 ml sau 24 giờ, 24 mg/100 ml lúc 3 tuần tuổi, máu trưởng thành đạt 65 mg/100 ml).
  • Cơ sở bệnh học: Nghiên cứu cơ chế sinh bệnh và phác đồ can thiệp các bệnh sản khoa lợn nái (viêm tử cung do Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, E. coli, Proteus vulgaris, Klebsiella; viêm vú; hội chứng MMA; sót nhau) và bệnh lợn con (viêm khớp do Streptococcus suis; tiêu chảy do E. coli, Salmonella, virus PCV2, Rotavirus, TGE, PED).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp quan sát, theo dõi lâm sàng và trực tiếp thực hiện các khâu kỹ thuật: Chuẩn bị chuồng đẻ, đỡ đẻ, cắt rốn, cắt răng nanh, úm lợn con, tiêm sắt (Dextran Fe), tập ăn sớm, vệ sinh sát trùng, tiêm vắc xin phòng bệnh.
  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sổ sách trang trại: Cơ cấu đàn qua các năm, khẩu phần thức ăn, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh sau điều trị.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được tổng hợp và phân tích theo các phương pháp thống kê sinh học chuyên ngành chăn nuôi thú y (tính toán số tuyệt đối, tỷ lệ %, giá trị trung bình).

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Sổ sách quản lý, nhật ký chuồng nuôi, số liệu theo dõi đàn lợn của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường giai đoạn 2019 đến tháng 6/2021.
  • Dữ liệu sơ cấp: Số liệu theo dõi trực tiếp của tác giả trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại các dãy chuồng C3, C4 của trại trong thời gian thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của ngành chăn nuôi lợn trong nền kinh tế nông nghiệp và cung ứng thực phẩm; xác định vai trò của đàn lợn nái sinh sản và lợn con trong chuỗi giá trị chăn nuôi công nghiệp; phân tích tác động tiêu cực của dịch bệnh đối với năng suất và chất lượng con giống. Xác lập cụ thể 3 mục tiêu trọng tâm và 5 yêu cầu kỹ thuật cần đạt được trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Tổng quan về cơ sở thực tập: Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường được thành lập năm 2007 tại Cẩm Phả, Quảng Ninh; hợp tác kỹ thuật và thức ăn với Công ty TNHH Cargill Việt Nam và Công ty De Heus. Tổng diện tích trang trại 6,5 ha, phân khu hoàn chỉnh gồm: khu điều hành, kho thức ăn, kho thuốc - vắc xin, phòng pha chế tinh, khu chuồng đực giống (C1), khu chuồng hậu bị (C2), khu chuồng bầu/nái chửa (C3 gồm 2 chuồng x 2 dãy), khu chuồng nái đẻ (C4 thiết kế tiêu chuẩn Đan Mạch gồm 5 chuồng x 2 dãy, có hệ thống hút mùi và cảm biến nhiệt), khu chuồng cai sữa (C5 gồm 2 dãy x 24 ô, mật độ 25 - 28 con/ô), khu chuồng lợn thịt (C6, C7), khu chuồng lợn nhập ngoại (C8). Cơ cấu nhân lực gồm 01 chủ trại, 01 quản lý, 04 kỹ thuật viên (02 Cargill, 02 De Heus), 08 công nhân, 02 thợ điện nước, 02 cấp dưỡng, 01 bảo vệ và 02 sinh viên thực tập.
  • Cơ sở khoa học về sinh sản lợn nái: Trình bày chi tiết giải phẫu cơ quan sinh dục; cơ chế nội tiết điều hòa chu kỳ động dục 4 giai đoạn; các chỉ tiêu kỹ thuật sinh sản theo TCVN; nguyên lý khẩu phần và dinh dưỡng năng lượng (Gluxit 70 - 80%, Lipit 10 - 13%), protein (nhu cầu protein thô: hậu bị 15 - 16%, mang thai 13%, nuôi con 15%), khoáng đa - vi lượng (Ca, P, Na, K, Fe, Zn) và vitamin (A, D, E).
  • Đặc điểm sinh lý - sinh hóa lợn con theo mẹ: Phân tích đường cong sinh trưởng, quy luật tích lũy protein và năng lượng; sinh lý thiếu axit HCl dịch vị dạ dày; cơ chế miễn dịch thụ động từ $\gamma$-globulin sữa đầu và sự suy giảm miễn dịch ở tuần thứ 3 (giai đoạn khủng hoảng).
  • Tổng quan bệnh học và tổng quan nghiên cứu: Phân tích nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích, phác đồ điều trị và biện pháp phòng ngừa các bệnh thường gặp trên lợn nái (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa, sót nhau) và lợn con (viêm khớp do Streptococcus suis, tiêu chảy do vi khuẩn đường ruột và virus). Điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước (Trần Văn Phùng, Trần Thị Dân, Đoàn Thị Kim Dung, Phan Địch Lân, Phạm Ngọc Thạch) và nghiên cứu quốc tế (Akita & Nakai về kháng thể lòng đỏ trứng gà; Glawischning về Clostridium perfringens Type A và C).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nái sinh sản và đàn lợn con theo mẹ tại trại lợn Thiên Thuận Tường.
  • Hệ thống hóa các nội dung thực hiện: Tiếp nhận đàn nái chăm sóc, theo dõi tình hình sinh sản, kiểm tra biểu hiện lên giống, đỡ đẻ, thực hiện kỹ thuật chăm sóc lợn con sơ sinh (lau khô, cắt rốn, cắt răng nanh, úm sưởi, tiêm sắt), phối hợp xây dựng khẩu phần ăn; thực hiện quy trình vệ sinh khử trùng, tiêu độc chuồng trại định kỳ; theo dõi lịch tiêm phòng vắc xin; phát hiện, chẩn đoán và thử nghiệm phác đồ điều trị các ca bệnh thực tế.
  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán: Công thức tỷ lệ sơ sinh sống, tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ điều trị khỏi.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Đánh giá cơ cấu đàn lợn của trại Thiên Thuận Tường qua các năm (2019 đến tháng 6/2021).
  • Trình bày kết quả số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và các chỉ tiêu năng suất sinh sản ghi nhận tại trại.
  • Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh sinh học: Quy trình phun thuốc sát trùng phương tiện ra vào trại, buồng tắm sát trùng công nhân/khách, lịch sát trùng khu chuồng nái đẻ C4, kết quả thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn nái và lợn con.
  • Đánh giá tình hình mắc bệnh, kết quả chẩn đoán và hiệu quả các phác đồ điều trị lâm sàng trên đàn lợn nái (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa, sót nhau) và đàn lợn con (viêm khớp, tiêu chảy).
  • Tổng hợp kết quả thực hiện các công tác kỹ thuật khác tại trại lợn và kết quả công tác chuyên môn tại trại bò của Khoa.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

  • Tóm lược các kết quả chuyên môn đạt được trong quá trình thực hiện quy trình kỹ thuật tại trang trại.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm cải thiện công tác quản lý, khắc phục hỏng hóc cơ sở vật chất, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải và kiểm soát động vật mang trùng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và áp dụng các thông số kỹ thuật, định lượng khẩu phần và phác đồ phòng trị bệnh thực tế tại trang trại Thiên Thuận Tường:

Bảng 1: Khẩu phần ăn cho lợn nái đẻ theo giai đoạn (kg/con/ngày)

Số lứa đẻ Đơn vị Lợn nái trước khi đẻ (ngày) Lợn nái sau khi đẻ (ngày)
Ngày 3 Ngày 2 Ngày 1 Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5
Lứa 1 kg/con 2,0 1,5 1,0 0,5 1,5 2,5 3,0 - 4,0 5,0 - 6,0
Lứa >2 kg/con 2,5 2,0 1,0 0,5 2,0 3,0 4,0 6,0

Ghi chú: Lợn mẹ ngày cai sữa cho ăn 1,0 kg/ngày hoặc cho nhịn ăn, nước uống tự do.

Bảng 2: Biểu hiện lâm sàng của lợn nái theo thời gian trước khi đẻ

Thời gian trước khi đẻ Biểu hiện lâm sàng của lợn nái
0 - 10 ngày Vú căng cứng, âm hộ trương mọng
2 ngày Bầu vú cương cứng hơn, tiết chất lỏng trong
12 - 14 giờ Lợn nái bồn chồn, bắt đầu tiết sữa
6 giờ Sữa tiết nhiều hơn qua 2 lỗ tia sữa
2 - 4 giờ Các núm vú đều có sữa non vọt thành tia dài
30 phút - 2 giờ Nhịp thở tăng, đứng ngồi không yên
15 - 30 phút Âm hộ tiết dịch nhờn màu hồng có lẫn phân su
15 giây - 5 phút Nái nằm nghiêng một bên, thở đứt quãng, ép bụng, ép đùi, cong đuôi rặn đẻ

Bảng 3: Đánh giá trạng thái dịch âm đạo theo thời điểm xuất hiện

Thời gian xuất hiện dịch Trạng thái chẩn đoán
1 - 4 ngày sau khi đẻ Bình thường
> 5 ngày sau khi đẻ Viêm
Khi phối giống Bình thường
> 5 ngày sau khi phối Bình thường
14 - 21 ngày sau khi phối Viêm
Trong khi mang thai Viêm

Các quy chuẩn chăm sóc và phác đồ kỹ thuật được ghi nhận:

  • Quy định lượng thức ăn lợn nái ngoại nuôi con: $$\text{Lượng thức ăn (kg/nái/ngày)} = 2\text{ kg} + (\text{Số con theo mẹ} \times 0,35\text{ kg/con})$$ Chia 2 bữa (sáng, chiều). Bổ sung 1 - 2 kg rau xanh/ngày sau bữa ăn tinh. Ngày trước cai sữa giảm 20 - 30% thức ăn.
  • Quy định lượng thức ăn lợn nái nội nuôi con:
    • Khối lượng dưới 100 kg: $\text{Thức ăn tinh} = 1,2\text{ kg} + (\text{Số con} \times 0,18\text{ kg})$; thức ăn thô xanh 0,3 đơn vị.
    • Khối lượng từ 100 kg trở lên: $\text{Thức ăn tinh} = 1,4\text{ kg} + (\text{Số con} \times 0,18\text{ kg})$; thức ăn thô xanh 0,4 đơn vị.
  • Lịch bổ sung sắt cho lợn con: Tiêm bắp 1 ml Dextran Fe (chứa 100 mg $\text{Fe}^{++}$/con) lúc 3 ngày tuổi, tiêm nhắc lại lần 2 sau 10 ngày.
  • Kiểm soát tiểu khí hậu chuồng úm lợn con: Lợn sơ sinh duy trì nhiệt độ 30 - 32°C; lợn từ 2 - 3 ngày đến 29 ngày tuổi duy trì 26 - 30°C; độ ẩm thích hợp 75 - 85%.
  • Phác đồ điều trị bệnh lâm sàng:
    • Viêm tử cung: Tiêm màng treo cổ tử cung dung dịch hỗn hợp gồm Streptomycin 0,25 g + Penicillin 500.000 UI + dung dịch $\text{KMnO}4$ 1% (40 ml) + Vitamin C; hoặc sử dụng Oxytocin kết hợp $\text{PGF}{2\alpha}$ và kháng sinh toàn thân.
    • Viêm khớp lợn con (Streptococcus suis): Tiêm bắp Pendistrep liều 1 ml/10 kg thể trọng kết hợp Hanalgin-C liều 1 ml/10 kg thể trọng/lần/ngày, điều trị liên tục 3 ngày.
    • Viêm vú, mất sữa: Tiêm Penicillin 1,5 - 2 triệu UI pha 10 - 20 ml nước cất tiêm quanh bầu vú liên tục 3 ngày, hoặc dùng Dufamox 15% LA, Ampicilline, Cephalexine; thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc tím 0,1% hoặc nước muối sinh lý $\text{NaCl}$ 0,9%.
    • Sót nhau: Tiêm Oxytocin kích thích co bóp tống nhau thai, rửa tử cung bằng nước muối sinh lý $\text{NaCl}$ 0,9% liên tục 3 ngày.

Kiến nghị và đóng góp của tác giả:

  • Đề xuất quy trình chuẩn bị chuồng đẻ trước 10 - 15 ngày (tẩy rửa, rắc vôi bột hoặc quét nước vôi 20%, để trống chuồng 3 - 5 ngày); tắm rửa sát trùng nái trước đẻ 1 tuần.
  • Đóng góp vào việc chuẩn hóa quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho mô hình trang trại quy mô 6,5 ha hợp tác với các doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi (Cargill, De Heus).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài (dựa trên các khó khăn thực tế được tác giả ghi nhận tại cơ sở):

  • Diễn biến dịch bệnh trên đàn lợn phức tạp, chi phí đầu tư cho công tác phòng và điều trị bệnh còn ở mức cao.
  • Đàn giống nhập ngoại có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm tại Việt Nam kém hơn đàn giống nội, đòi hỏi chế độ chăm sóc và kiểm soát tiểu khí hậu nghiêm ngặt.
  • Cơ sở vật chất, trang thiết bị của trang trại sau thời gian dài sử dụng đã xuất hiện hư hỏng, ảnh hưởng nhất định đến vận hành kỹ thuật.
  • Lượng nước thải phát sinh từ quá trình xả gầm và rửa chuồng trại rất lớn, gây khó khăn cho hệ thống xử lý nước thải của cơ sở.
  • Vị trí trang trại nằm gần khu vực đồi núi và biển làm cho việc kiểm soát các loài động vật mang trùng trung gian (chuột, gián) gặp nhiều trở ngại.
  • Hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn bước đầu của sinh viên.

Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu hoàn thiện các giải pháp công nghệ nhằm tối ưu hóa hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi quy mô lớn tại trang trại.
  • Đánh giá sâu hơn các biện pháp an toàn sinh học nhằm kiểm soát triệt để động vật mang trùng (chuột, côn trùng) tại các trang trại có địa hình đồi núi ven biển.
  • Khảo sát các giải pháp cân đối khẩu phần dinh dưỡng nhằm hạ giá thành thức ăn chăn nuôi trong bối cảnh giá nguyên liệu tăng cao.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y (CNTY), Bác sĩ thú y đang chuẩn bị làm chuyên đề tốt nghiệp hoặc thực tập tại các trang trại công nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật, quản lý trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản và gia trại quy mô vừa và lớn.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:

  1. Bảng định lượng khẩu phần ăn chi tiết cho lợn nái trước và sau khi đẻ (phân theo lứa đẻ) cùng công thức tính mức ăn cho nái nuôi con.
  2. Bảng theo dõi các dấu hiệu lâm sàng chuẩn bị đẻ theo từng mốc thời gian và bảng chẩn đoán phân biệt trạng thái dịch âm đạo.
  3. Cơ sở sinh lý tiêu hóa và miễn dịch của lợn con theo mẹ, cùng quy trình khắc phục giai đoạn khủng hoảng dinh dưỡng ở 3 tuần tuổi (lịch tiêm sắt, quy chuẩn nhiệt độ chuồng úm, tập ăn sớm).
  4. Các phác đồ điều trị bệnh sản khoa (viêm tử cung, viêm vú, sót nhau, mất sữa) và bệnh viêm khớp (Streptococcus suis), tiêu chảy trên đàn lợn con.

Câu hỏi thường gặp

Khẩu phần ăn của lợn nái trước và sau khi đẻ tại trại được điều chỉnh như thế nào?
Trước khi đẻ 3 ngày, 2 ngày và 1 ngày, lượng thức ăn giảm dần: lứa 1 ăn lần lượt 2,0 kg, 1,5 kg và 1,0 kg/con/ngày; lứa >2 ăn lần lượt 2,5 kg, 2,0 kg và 1,0 kg/con/ngày. Sau khi đẻ từ ngày 1 đến ngày 5, lượng thức ăn tăng dần: lứa 1 ăn lần lượt 0,5 kg, 1,5 kg, 2,5 kg, 3,0 - 4,0 kg và 5,0 - 6,0 kg/con/ngày; lứa >2 ăn lần lượt 0,5 kg, 2,0 kg, 3,0 kg, 4,0 kg và 6,0 kg/con/ngày.

Công thức xác định nhu cầu thức ăn hàng ngày cho lợn nái ngoại nuôi con là gì?
Nhu cầu thức ăn cho lợn nái ngoại nuôi con từ ngày thứ 8 đến khi cai sữa được tính theo công thức: $\text{Lượng thức ăn/nái/ngày} = 2\text{ kg} + (\text{Số con theo mẹ} \times 0,35\text{ kg/con})$. Khẩu phần được chia làm 2 bữa (sáng và chiều), có thể bổ sung thêm 1 - 2 kg rau xanh/ngày sau bữa ăn tinh.

Lợn con sơ sinh cần được tiêm phòng sắt và bú sữa đầu theo quy chuẩn kỹ thuật nào?
Lợn con sơ sinh bắt buộc phải được bú sữa đầu trong vòng 24 giờ đầu để hấp thu $\gamma$-globulin qua cơ chế ẩm bào khi hàm lượng kháng men antitrypsin trong sữa mẹ còn cao. Vào lúc 3 ngày tuổi, lợn con được tiêm bắp 1 ml chế phẩm Dextran Fe (chứa 100 mg $\text{Fe}^{++}$/con) và tiêm nhắc lại lần 2 sau 10 ngày để phòng chống thiếu máu do thiếu sắt.

Phác đồ điều trị bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis ở lợn con được chỉ định ra sao?
Phác đồ điều trị gồm tiêm bắp Pendistrep liều 1 ml/10 kg thể trọng kết hợp tiêm Hanalgin-C liều 1 ml/10 kg thể trọng/lần/ngày, thực hiện liên tục trong 3 ngày; kết hợp hạn chế di chuyển và thay thế các tấm đan lót sàn bị hư hại.

Trang trại lợn Thiên Thuận Tường phân chia các khu chuồng chức năng như thế nào trên diện tích 6,5 ha?
Trang trại bố trí 8 khu chuồng chuyên biệt: C1 (chuồng đực giống và phòng pha chế tinh), C2 (chuồng lợn hậu bị), C3 (chuồng bầu/nái chửa gồm 2 chuồng x 2 dãy), C4 (chuồng nái đẻ gồm 5 chuồng x 2 dãy theo tiêu chuẩn Đan Mạch), C5 (chuồng lợn con sau cai sữa gồm 2 dãy x 24 ô), C6 và C7 (khu chuồng nuôi lợn thịt thương phẩm), C8 (khu chuồng nuôi lợn nhập ngoại).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Văn Đồng đã phản ánh toàn diện việc thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thiên Thuận Tường. Công trình cung cấp đầy đủ các cơ sở lý luận chuyên ngành về sinh thái, giải phẫu sinh lý, bệnh học thú y kết hợp với dữ liệu thực nghiệm lâm sàng và khẩu phần dinh dưỡng chi tiết tại trại. Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên ngành Chăn nuôi Thú y và các cán bộ kỹ thuật đang công tác tại các cơ sở chăn nuôi lợn công nghiệp.