ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ UYÊN Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC AMINOMIX – POLYVIT TRONG PHÒNG HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN TỪ GIAI ĐOẠN 21 NGÀY TUỔI ĐẾN 56 NGÀY TUỔI TẠI TRẠM TRUYỀN GIỐNG HUYỆN LỤC NGẠN, BẮC GIANG” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Lớp : K42 - CNTY Khoá học : 2010 - 2014 Giáo viên hướng dẫn : GS. Từ Quang Hiển Thái Nguyên, năm 2014 LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập lý thuyết tại trường và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, em đã hoàn thành bản khóa luận này. Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, các thầy giáo, cô giáo đã tận tình dìu dắt em trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo GS.
Từ Quang Hiển và TS. Từ Trung Kiên đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên tại trạm Truyền giống gia súc huyện Lục Ngạn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt qua trình thực tập tại trạm. Một lần nữa em xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo trong nhà trường.
Các bạn bè đồng nghiệp lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe cùng mọi điều tốt đẹp. Em xin chân thành cảm ơn. Thái Nguyên, ngày 31 tháng 05 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Uyên LỜI NÓI ĐẦU Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn trong quá trình học tập nghiên cứu của mỗi sinh viên của các trường Đại học nói chung và Trường Đại học Nông Lâm nói riêng. Với phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn”.
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất cần thiết giúp sinh viên có điều kiện tiếp cận, nắm bắt thực tế, củng cố những kiến thức đã học, đồng thời áp dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất, lao động nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, phong cách làm việc đúng đắn sáng tạo khoa học, đáp ứng được nhu cầu thực tế sản xuất, góp phần vào sự nghiệp phát triển Nông nghiệp nói chung và ngành Chăn nuôi thú y nói riêng. Xuất phát từ cơ sở trên, được sự giúp đỡ của Nhà trường, các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi thú y, trạm Truyền giống huyện Lục Ngạn, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo GS. Từ Quang Hiển - Bộ môn Cơ Sở - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của chế phẩm Amonimix – polyvit đến sinh trưởng và phòng hội chứng tiêu chảy ở lợn giai đoạn từ 21 đến 56 ngày tuổi tại trạm Truyền giống huyện Lục Ngạn, Bắc Giang”. Mặc dù đã hết sức cố gắng, song thời gian thực hiện còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi sơ suất.
Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn hiện hơn. MỤC LỤC Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên.
Tình hình kinh tế - xã hội. Tình hình sản xuất nông nghiệp. Quá trình thành lập và phát triển trạm. Đánh giá chung.
Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ. Nội dung phục vụ sản xuất. Phương pháp tiến hành. Kết quả phục vụ sản xuất.
Kết luận và đề nghị. 15 Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu chuyên đề.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi.
Phương pháp nghiên cứu. Kết quả và phân tích kết quả. Ảnh hưởng của chế phẩm Aminomix - polyvit đến khả năng phòng tiêu chảy ở lợn thí nghiệm. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy.
Khối lượng của lợn qua các kỳ cân. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm. Tiêu tốn thức ăn/ 1kg tăng khối lượng.
Chi phí thức ăn và thuốc thú y cho lợn thí nghiệm. Kết luận, tồn tại và đề nghị. 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 48 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BĐTN : Bắt đầu thí nghiệm Cs : Cộng sự ĐC : Đối chứng Kl : Khối lượng KPCS : Khẩu phần cơ sở KST : Ký sinh trùng LMLM : Lở mồm long móng NLTĐ : Năng lượng trao đổi Nxb : Nhà xuất bản TAHH : Thức ăn hỗn hợp TN : Thí nghiệm TTTA : Tiêu tốn thức ăn DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn của trạm.2: Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi .3: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn của trạm.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm .2: Giá trị dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm.3: Ảnh hưởng của chế phẩm Aminomix - polyvit đến khả năng phòng tiêu chảy ở lợn .4: Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy .5: Khối lượng của lợn qua các kỳ cân .6: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) .7: Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) .8: Tiêu tốn thức ăn/ 1kg tăng khối lượng (kg).9: Chi phí thức ăn và thuốc thú y cho 1kg tăng khối lượng.
45 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm .2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm .3: Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm. 43 1 Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1. Điều tra cơ bản 1. Điều kiện tự nhiên 1.
Vị trí địa lý Trạm Truyền giống huyện Lục Ngạn thuộc Công ty cổ phần giống gia súc Bắc Giang, nằm trên địa bàn xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, ngay cạnh vườn quả Bác Hồ, cách trung tâm huyện 3 km về hướng đông. Phía đông giáp thị trấn Chũ, xã Trù Hựu. Phía tây giáp huyện Lục Nam. Phía nam giáp xã Phượng Sơn và thị trấn Chũ.
Phía bắc giáp xã Kiên Lao. Điều kiện khí hậu, thủy văn Lục Ngạn nằm trọn trong vùng Đông Bắc, Việt Nam nên chịu ảnh hưởng vùng nhiệt đới gió mùa, trong đó có tiểu vùng khí hậu mang nhiều nét đặc trưng vùng miền núi. Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,5oC, vào tháng 6 cao nhất là 27,8oC, tháng 1 và tháng 2 nhiệt độ thấp nhất là 18,8oC. Độ ẩm không khí trung bình là 81%, cao nhất là 85 % và thấp nhất là 72%.
Gió bão: là vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, vào mùa đông tốc độ gió bình quân 2,2 m/s, mùa hạ có có gió mùa đông nam, là vùng ít chịu ảnh hưởng của bão. Đánh giá chung về điều kiện khí hậu thời tiết có thể thấy Lục Ngạn là vùng có lượng mưa thấp, ít sương muối, mưa xuân đến muộn hơn, ẩm độ không khí không quá cao, lượng bức xạ nhiệt trung bình, so với các vùng khác trong tỉnh Bắc Giang, Lục Ngạn thường có lượng mưa thấp hơn. Điều kiện đất đai Lục Ngạn có tổng diện tích đất tự nhiên là 101. Theo kết quả điều tra bổ sung gần đây nhất cho thấy đất Lục Ngạn có 3 nhóm đất chính sau: nhóm đất phù sa sông suối, nhóm đất bùn lầy, nhóm đất feralit.
Điều kiện giao thông Lục Ngạn là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, nằm trên trục đường Quốc lộ 31. Trạm được lợi thế giao thông thuận tiện sát ngay cạnh đường Quốc lộ 31 là trục đường chính chạy qua huyện Lạng Giang - Lục Nam - Lục Ngạn - Sơn Động, thuận lợi cho các phương tiện xe cơ giới, giao lưu buôn bán giữa trạm và nhân dân quanh vùng. Tình hình kinh tế - xã hội 1. Tình hình kinh tế Huyện Lục Ngạn có cơ cấu kinh tế đa dạng, nhiều thành phần kinh tế cùng hoạt động: công nghiệp, nông – lâm nghiệp, dịch vụ, tạo mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Trong đó ngành nông nghiệp vẫn chiếm 60%, bao gồm cả ngành trồng trọt và chăn nuôi. Tình hình xã hội - Dân cư: Năm 2013, dân số trung bình của huyện là 204. Mật độ dân số bình quân 202 người/km2, dân số nông thôn chiếm 96,63% và dân số thành thị 3,37%, điều đó chứng tỏ mức đô thị hoá, phát triển công nghiệp và dịch vụ ở Lục Ngạn còn ở mức rất thấp. - Y tế: Trên địa bàn của huyện có bệnh viện đa khoa huyện Lục Ngạn, các xã thì gồm có các trạm y tế xã, hệ thống y tế cơ sở hoạt động khá hiệu quả.
Các bác sỹ và cán bộ y tế luôn tận tụy với công việc, thường xuyên quan tâm chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho nhân dân. Mọi trẻ em dưới 6 tuổi đều được tiêm phòng vaccine đầy đủ. 3 - Văn hóa: Do nhận thức nhân dân được nâng cao, đời sống được cải thiện, chương trình kế hoạch hóa gia đình phát triển rõ rệt, tỷ lệ tăng dân số của huyện tương đối thấp, các tệ nạn xã hội hầu hết được đẩy lùi. Đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân trong những năm gần đây được nâng lên rõ rệt, hầu hết các hộ gia đình đều có phương tiện nghe nhìn như báo đài, ti vi…Đây là điều kiện thuận lợi để người dân trọng huyện nắm bắt kịp thời chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các thông tin kỹ thuật phục vụ sản xuất, đời sống hàng ngày.
Ngoài ra huyện còn tổ chức các hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa, gia đình văn hóa, … - Giáo dục: Huyện luôn luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục và đạo tạo, luôn đẩy mạnh các hoạt động tổ chức chăm lo cho hoạt động giáo dục, cho nên những năm gần đây, giáo dục có nhiều khởi sắc. Toàn huyện có 108 trường bao gồm mầm non, tiểu học, trung học, phổ thông, dạy nghề. Tình hình sản xuất nông nghiệp 1. Về nghành trồng trọt Ngành trồng trọt đóng vai trò quan trọng và là nguồn thu chủ yếu của nhân dân.
Do vậy, sản phẩm của ngành trồng trọt được người dân quan tâm và phát triển. Cây trồng chủ yếu và mũi nhọn trên địa bàn huyện là cây vải với diện tích khoảng 7500 ha, và đang khuyến khích phát triển cam Đường canh, phát triển cây ăn quả theo hướng nâng cao chất lượng, tăng giá trị sản phẩm, khai thác tốt các lợi thế của địa phương.