MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học của đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Giới thiệu về đối tƣợng nghiên cứu .1 Phân loại động vật và nguồn gốc đối tƣợng nghiên cứu: .2 Đặc điểm di truyền của gà .3 Nguồn gốc của giống gà MD1.4 Đặc điểm của lúa nảy mầm. Cơ sở lí luận của đề tài .1 Tình hình sản xuất chăn nuôi gà trên thế giới và Việt Nam. Cơ sở khoa học về khả năng sinh trƣởng và các yếu tố ảnh hƣởng. Cơ sở khoa học về khả năng cho thịt, chất lƣợng thịt và các yếu tố ảnh hƣởng.
Cơ sở khoa học nghiên cứu mức độ tiêu tốn thức ăn.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới .2 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp ủ lúa nảy mầm. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm.
Phƣơng pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu. Phƣơng pháp xử lý số liệu. 43 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Nhiệt độ và độ ẩm của chuồng nuôi.
Ảnh hƣởng của khẩu phần ăn có bổ sung lúa nảy mầm đến tỷ lệ sống và một số chỉ tiêu sinh trƣởng của giống gà ta chọn lọc MD1. Tỷ lệ nuôi sống của giống gà ta chọn lọc MD1.BĐ từ một ngày tuổi tới 16 tuần tuổi của 2 lô thí nghiệm. Sinh trƣởng của giống gà ta chọn lọc MD1.BĐ từ một ngày tuổi đến 16 tuần tuổi. Xác định năng xuất và chất lƣợng thịt của giống gà ta chọn lọc MD1.
BĐ khi sử dụng khẩu phần ăn có bổ sung lúa nảy mầm và thức ăn công nghiệp. Năng suất thịt của gà ta chọn lọc MD1.BĐ khi sử dụng khẩu phần ăn có bổ sung lúa nảy mầm và thức ăn công nghiệp. Một số chỉ tiêu về thành phần hóa học của thịt gà ta chọn lọc MD1.BĐ khi sử dụng khẩu phần ăn có bổ sung lúa nảy mầm và thức ăn công nghiệp. Một số chỉ tiêu chất lƣợng thịt của gà ta chọn lọc MD1.
BĐ khi sử dụng khẩu phần ăn có bổ sung lúa nảy mầm và thức ăn công nghiệp. Hiệu quả sử dụng thức ăn ở 2 nghiệm thức thí nghiệm. Hiệu quả chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm. Hiệu quả sử dụng thức ăn của giống gà ta chọn lọc MD1.
Chi phí thức ăn cho 1 gà thí nghiệm. 63 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 68 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao) DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CN : Công nguyên Cs : Cộng sự ĐC : Đối chứng HQSDTA : Hiệu quả sử dụng thức ăn FAO : Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc SS : Sơ sinh TAHH : Thức ăn hỗn hợp TN : Thí nghiệm TNHH : Trách nhiệm hữu hạn DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Thành phần dinh dƣỡng của một số giống lúa .2 Sự thay đổi hàm lƣợng protein trong quá trình nảy mầm của một số giống lúa.
Tốc độ sinh trƣởng của lúa mầm .4 Tình hình sản xuất và thƣơng mại thịt toàn cầu .5: Tỷ lệ tiêu thụ thịt bình quân các loại/ đầu ngƣời (Kg/ngƣời/năm). Tổng đàn gia cầm, sản lƣợng thịt, trứng ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020. Sản lƣợng gà ở Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020. Mô tả thí nghiệm nuôi gà giai đoạn từ 01 ngày tuổi tới 16 tuần tuổi.
Thành phần dinh dƣỡng của thức ăn công nghiệp sử dụng trong nghiên cứu. Nhiệt độ chuồng nuôi gà theo từng giai đoạn .2: Tỉ lệ sống của giống gà ta chọn lọc MD1.BĐ từ một ngày tuổi tới 16 tuần tuổi .3: Kích thƣớc các chiều đo cơ thể gà trống tại thời điểm 16 tuần tuổi .4: Kích thƣớc các chiều đo cơ thể gà mái tại thời điểm 16 tuần tuổi .5: Kích thƣớc các chiều đo cơ thể gà tại thời điểm 16 tuần tuổi .6: Khối lƣợng (g) của giống gà ta chọn lọc MD1.BĐ từ 1-6 tuần tuổi.7: Khối lƣợng (g) của giống gà ta chọn lọc MD1.BĐ từ 8 -16 tuần tuổi.8: Sinh trƣởng tuyệt đối A (g/con/ngày) của của giống gà ta chọn lọc MD1.BĐ ở 2 lô thí nghiệm .9: Sinh trƣởng tƣơng đối R (%) của gà từ 0 – 16 tuần tuổi .10: Kết quả một số chỉ tiêu năng suất thịt của gà ta chọn lọc MD1. thời điểm 16 tuần tuổi. Một số chỉ tiêu thành phần hóa học của thịt gà ta chọn lọc MD1.12: Kết quả một số chỉ tiêu chất lƣợng thịt của gà ta chọn lọc MD1.BĐ thời điểm 16 tuần tuổi.13: Lƣợng thức ăn thu nhận (g/con/ngày) của gà MD1.BĐ từ sơ sinh đến 7 tuần tuổi.14: Lƣợng thức ăn thu nhận (g/con/ngày) của gà MD1.BĐ từ 8 tuần tuổi đến 16 tuần tuổi.15: Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà ta chọn lọc MD1.BĐ giai đoạn từ một ngày tuổi đến 16 tuần tuổi.
Chi phí thức ăn cho 1 gà thí nghiệm. Sơ bộ hạch toán thu, chi cho 1 gà thí nghiệm (VNĐ) .64 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1 Sự phát triển số lƣợng đàn gia cầm từ 2010 - 2020 .2 Sự phát triển số lƣợng gà từ năm 2015 - 2020 .1: Khối lƣợng bình quân của gà qua các tuần tuổi .2: Đồ thị tăng trƣởng khối lƣợng của gà qua các tuần tuổi.3: Tăng trƣởng tuyệt đối của gà (g/con/ngày) từ sơ sinh – 16 tuần tuổi .4: Tăng trƣởng tuyệt đối trung bình của 2 lô thí nghiệm .5: Tăng trƣởng tƣơng đối R (%) của gà từ 0 – 16 tuần tuổi. Lí do chọn đề tài. Chăn nuôi là ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, không chỉ ở góc độ phát triển kinh tế, an ninh lƣơng thực, mà còn là công ăn việc làm, sinh kế của hàng chục triệu hộ nông dân.
Từ những năm 60 của thế kỷ 20, với chủ trƣơng đƣa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính, Đảng và Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều chủ trƣơng, chính sách, phát động phong trào trong chăn nuôi. Đặc biệt, triển khai Chiến lƣợc phát triển chăn nuôi giai đoạn 2008-2018 đã góp phần quan trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật và phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất, công nghệ và nguồn nhân lực đƣa chăn nuôi Việt Nam phát triển và hội nhập sâu rộng với quốc tế. Sản lƣợng, năng suất của ngành chăn nuôi luôn thuộc top đầu trong khối nông nghiệp, đáp ứng cơ bản nhu cầu các loại thực phẩm thiết yếu nhƣ thịt, trứng, sữa. cho tiêu dùng trong nƣớc và gia tăng xuất khẩu [2].
Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi của thị trƣờng trong nƣớc và khu vực tiếp tục tăng cao do sự gia tăng dân số và tăng trƣởng kinh tế. Năng lực sản xuất thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm chăn nuôi của các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang đƣợc nâng cao đáng kể, một mặt giúp tăng năng suất, hạ giá thành, một mặt tăng giá trị sản phẩm chăn nuôi Việt Nam. Chăn nuôi gà chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia cầm ở nƣớc ta, cũng nhƣ ở các nƣớc trên thế giới, vì đó là một ngành cung cấp nguồn thực phẩm chiếm tỷ trọng cao và chất lƣợng tốt cho con ngƣời. Ở Việt Nam, gà đƣợc nuôi rộng rãi ở hầu hết các địa phƣơng.
Các giống gà công nghiệp, do đƣợc chọn và nhân giống hiện đại (nhân giống theo dòng), đƣợc chăn nuôi theo quy mô lớn trong chuồng kín, dùng thức ăn công nghiệp hoàn chỉnh trong thời gian ngắn nên sản phẩm chăn nuôi có giá thành rất rẻ. Để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, việc nghiên cứu phát triển các giống gà ta vừa có năng suất cao vừa 2 có chất lƣợng tốt, thịt thơm, ngon lại thích nghi với khí hậu của mọi vùng miền là một khâu then chốt trong chiến lƣợc phát triển chăn nuôi. Nổi tiếng và chiếm vị trí số một hiện nay trong việc sản xuất giống gà ta chính là Công ty TNHH Giống gia cầm Minh Dƣ (Bình Định). Nhờ chọn tạo tốt, cộng với quy trình chăn nuôi gà bố mẹ trong môi trƣờng sạch bệnh nên ba giống gà thƣơng phẩm hƣớng thịt MD1.BĐ có năng suất chất lƣợng vƣợt trội, ngoại hình đẹp; có sức đề kháng, độ đồng đều và tỉ lệ nuôi sống cao; ít dịch bệnh, lại có chất lƣợng thịt thơm ngon, là những giống gà đƣợc nuôi phổ biến nhất ở nƣớc ta, đƣợc ngƣời chăn nuôi tín nhiệm và ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng.
Bên cạnh việc chọn lọc và cải tạo giống thì thức ăn cũng là một yếu tố quan trọng quyết định tới năng suất và chất lƣợng sản phẩm: “Giống là tiền đề, thức ăn là cơ sở”. Thức ăn và dinh dƣỡng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong chăn nuôi, thức ăn chiếm khoảng 60 - 70% trong giá thành sản phẩm, nên sử dụng loại thức ăn có hàm lƣợng dinh dƣỡng phù hợp thì chăn nuôi mới đạt hiệu quả kinh tế cao. Hiện nay, giá thức ăn chăn nuôi ngày càng tăng cao ảnh hƣởng đến giá thành sản phẩm. Sau ảnh hƣởng của đại dịch Covid kéo dài, sự ngƣng trệ của việc vận chuyển toàn cầu và sản xuất nông nghiệp bị tác động đã dẫn đến giá thức ăn chăn nuôi tăng cao, có ảnh hƣởng rất lớn đến giá thành của các sản phẩm chăn nuôi nói chung và gia cầm nói riêng.
Việc nghiên cứu bổ sung thức ăn cho gia cầm nuôi hƣớng thịt nhằm giảm thiểu lƣợng thức ăn công nghiệp, chủ động hơn nguồn thức ăn chăn nuôi và góp phần giảm giá thành sản phẩm là rất cần thiết. Lúa nảy mầm có nhiều dinh dƣỡng do tinh bột đƣợc chuyển hóa, dễ hấp thu. Thông qua quá trình nảy mầm, các chất dinh dƣỡng chủ yếu là tinh bột dự trữ trong hạt lúa đã đƣợc chuyển hóa, có nhiều chất dinh dƣỡng có lợi cho sức khỏe của gia cầm, tốt hơn so với lúa chƣa nảy mầm. Việc bổ sung lúa nảy mầm vào khẩu phần ăn của gia cầm là một biện pháp có thể giúp cân bằng dinh dƣỡng và có tác dụng giúp giảm lƣợng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi gia cầm, từ đó giúp 3 giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi.
Nhằm góp phần đánh giá ảnh hƣởng của lúa nảy mầm bổ sung trong khẩu phần ăn đến một số đặc tính sinh trƣởng và khả năng sản xuất thịt của giống gà ta chọn lọc MD1.