Luận án tiến sĩ năng suất giá trị dinh dưỡng và sử dụng ngô lai sinh khối làm thức ăn cho bò thịt ở thừa thiên huế

Luận án tiến sĩ phân tích năng suất giá trị dinh dưỡng và sử dụng ngô lai sinh khối làm thức ăn cho bò thịt ở thừa thiên huế, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. LỜI CAM ĐOAN

1.2. MỤC LỤC

1.3. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1.4. DANH MỤC CÁC BẢNG

1.5. DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

3.1. Mục tiêu tổng quát

3.2. Mục tiêu cụ thể

4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

4.1. Ý nghĩa khoa học

4.2. Ý nghĩa thực tiễn

5. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

5.1. CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở VIỆT NAM VÀ THỪA THIÊN HUẾ

5.1.1. Phát triển chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam

5.1.2. Phát triển chăn nuôi bò thịt ở Thừa Thiên Huế

5.2. SỬ DỤNG NGÔ SINH KHỐI LÀM THỨC ĂN CHO BÒ

5.2.1. Vai trò của cây ngô sinh khối

5.2.2. Tiêu chuẩn chất lượng của ngô sử dụng làm thức ăn xanh

5.2.3. Tình hình sản xuất ngô sinh khối

5.2.4. Năng suất, chất lượng ngô sinh khối và các yếu tố ảnh hưởng

5.2.5. Nguyên lý và những yếu tố ảnh hưởng quá trình ủ chua

5.2.6. Lợi ích của thức ăn ủ chua. Ủ chua cây ngô

5.3. NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ SỬ DỤNG GIỐNG NGÔ LAI LÀM THỨC ĂN CHĂN NUÔI

5.3.1. Nghiên cứu chọn tạo và sử dụng giống ngô lai trên thế giới

5.3.2. Nghiên cứu chọn tạo và sử dụng giống ngô lai sinh khối tại Việt Nam

5.4. SỬ DỤNG THỨC ĂN THÔ Ở GIA SÚC NHAI LẠI

5.4.1. Sơ lược cấu tạo bộ máy tiêu hoá

5.4.2. Quá trình tiêu hoá thức ăn

5.4.3. Động thái lên men ở dạ cỏ

6. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN NGHIÊN CỨU

6.1.1. Đối tượng nghiên cứu

6.1.2. Điều kiện nghiên cứu

6.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

6.2.1. Địa điểm nghiên cứu

6.2.2. Thời gian nghiên cứu

6.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

6.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.4.1. Phương pháp nghiên cứu nội dung 1: Đặc điểm sinh trưởng, năng suất sinh khối và thành phần hóa học của 10 dòng/giống ngô lai làm thức ăn xanh chăn nuôi được trồng tại tỉnh Thừa Thiên Huế (Thí nghiệm 1)

6.4.2. Phương pháp nghiên cứu nội dung 2: Ảnh hưởng của thời kỳ thu cắt đến năng suất, thành phần hoá học và tỷ lệ phân giải ở dạ cỏ của sinh khối cây ngô HQ2000 làm thức ăn cho bò (Thí nghiệm 2, 3)

6.4.3. Phương pháp nghiên cứu nội dung 3: Nghiên cứu ủ chua cây ngô HQ2000 với rỉ mật mía và giá trị dinh dưỡng của thức ăn ủ chua ở bò sinh trưởng tại tỉnh Thừa Thiên Huế (Thí nghiệm 4, 5)

6.4.4. Phương pháp nghiên cứu nội dung 4: Ảnh hưởng của việc sử dụng thức ăn sinh khối ngô ủ chua đến khả năng ăn vào, sức sản xuất và hiệu quả kinh tế trong nuôi bò vỗ béo ở Thừa Thiên Huế (Thí nghiệm 6, 7)

7. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

7.1. NỘI DUNG 1: ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT SINH KHỐI VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA 10 DÒNG/GIỐNG NGÔ LAI LÀM THỨC ĂN THÔ XANH TRONG CHĂN NUÔI ĐƯỢC TRỒNG Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 1)

7.1.1. Thời gian sinh trưởng của các dòng/giống ngô

7.1.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá

7.1.3. Năng suất sinh khối

7.1.4. Thành phần dinh dưỡng của cây ngô khi thu hoạch (chín sáp)

7.1.5. Tình hình sâu bệnh

7.1.6. Hiệu quả kinh tế trồng ngô sinh khối làm thức ăn cho bò

7.2. NỘI DUNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM THU CẮT ĐẾN NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TỶ LỆ PHÂN GIẢI Ở DẠ CỎ CỦA GIỐNG NGÔ HQ2000 (KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 2, 3)

7.2.1. Đặc điểm thời tiết trong giai đoạn thí nghiệm

7.2.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô HQ2000

7.2.3. Thành phần hoá học và năng suất chất khô và protein

7.2.4. Tỷ lệ tiêu hoá dạ cỏ (in sacco) và giá trị các chất dinh dưỡng tiêu hoá của ngô lai HQ2000 thu hoạch ở các thời điểm khác nhau

7.3. NỘI DUNG 3: NGHIÊN CỨU Ủ CHUA NGÔ SINH KHỐI VỚI RỈ MẬT VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN Ủ CHUA NUÔI BÒ SINH TRƯỞNG TẠI THỪA THIÊN HUẾ (KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 4, 5)

7.3.1. Sự thay đổi về giá trị pH và thành phần hóa học của khối ủ chua

7.3.2. Tỷ lệ tiêu hóa của khẩu phần có ngô ủ chua với các tỷ lệ rỉ mật khác nhau ở bò vàng (thí nghiệm 5)

7.4. NỘI DUNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA NGÔ SINH KHỐI Ủ CHUA, CỎ VOI VÀ RƠM LÚA TRONG KHẨU PHẦN ĂN ĐẾN TỶ LỆ TIÊU HÓA TOÀN PHẦN VÀ SINH TRƯỞNG CỦA BÒ THỊT NUÔI Ở THỪA THIÊN HUẾ (KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 6, 7)

7.4.1. Tỷ lệ tiêu hoá toàn phần các chất dinh dưỡng

7.4.2. Khối lượng và tăng trọng của bò

7.4.3. Lượng ăn vào và hệ số chuyển hoá thức ăn

7.4.4. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò vỗ béo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá giá trị dinh dưỡng và ứng dụng ngô lai sinh khối làm thức ăn cho bò thịt tại Thừa Thiên Huế. Với sự phát triển nhanh chóng của ngành chăn nuôi, việc đảm bảo nguồn thức ăn thô xanh quanh năm là yếu tố then chốt. Ngô sinh khối được xem là giải pháp tiềm năng nhờ năng suất cao và khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Nghiên cứu này nhằm xác định năng suất, thành phần hóa học của các giống ngô lai, đồng thời tối ưu hóa quy trình ủ chua để cải thiện chất lượng thức ăn và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt.

1.1. Tầm quan trọng của thức ăn thô xanh

Thức ăn thô xanh đóng vai trò quan trọng trong chăn nuôi bò, đặc biệt là bò thịt. Tuy nhiên, nguồn cung cấp thức ăn thô xanh hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu, đặc biệt trong mùa khô. Ngô sinh khối với năng suất cao (40-60 tấn tươi/ha/vụ) và khả năng trồng nhiều vụ trong năm là giải pháp hữu hiệu. Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa thời điểm thu hoạch và quy trình ủ chua để đảm bảo chất lượng thức ăn quanh năm.

1.2. Bối cảnh chăn nuôi tại Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế là tỉnh có khí hậu khắc nghiệt với hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Điều này gây khó khăn cho việc cung cấp thức ăn thô xanh liên tục. Mặc dù quy mô chăn nuôi bò tại địa phương còn nhỏ, tốc độ tăng đàn đạt 13.7% trong 3 năm gần đây, cao hơn mức trung bình cả nước. Nghiên cứu này nhằm cung cấp giải pháp thực tiễn để phát triển chăn nuôi bò thịt bền vững tại địa phương.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện qua 4 nội dung chính: (1) Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, năng suất và thành phần hóa học của 10 giống ngô lai; (2) Xác định ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến năng suất và giá trị dinh dưỡng; (3) Nghiên cứu quy trình ủ chua với rỉ mật mía; (4) Đánh giá hiệu quả của ngô ủ chua trong khẩu phần ăn của bò thịt. Các phương pháp phân tích hóa học và thí nghiệm trên động vật được áp dụng để đảm bảo độ chính xác và khách quan.

2.1. Đánh giá giống ngô lai

Nghiên cứu đánh giá 10 giống ngô lai về thời gian sinh trưởng, năng suất sinh khối, và thành phần hóa học. Kết quả cho thấy giống HQ2000 có năng suất cao nhất (55-58 tấn tươi/ha) và thành phần dinh dưỡng phù hợp làm thức ăn cho bò. Thời điểm thu hoạch tối ưu là khi hạt chín sáp (80-100 ngày sau gieo).

2.2. Quy trình ủ chua ngô sinh khối

Nghiên cứu sử dụng rỉ mật mía với các tỷ lệ khác nhau để ủ chua ngô sinh khối. Kết quả cho thấy tỷ lệ rỉ mật 5% giúp cải thiện giá trị pH và thành phần hóa học của thức ăn ủ chua. Phương pháp này phù hợp với điều kiện sản xuất nông hộ và đảm bảo chất lượng thức ăn trong mùa khô.

III. Kết quả và thảo luận

Nghiên cứu đã xác định được giống HQ2000 là giống ngô lai có tiềm năng cao nhất với năng suất sinh khối đạt 55-58 tấn tươi/ha. Thời điểm thu hoạch tối ưu là khi hạt chín sáp, đảm bảo giá trị dinh dưỡng cao nhất. Quy trình ủ chua với rỉ mật mía 5% giúp cải thiện chất lượng thức ăn, phù hợp với điều kiện sản xuất tại Thừa Thiên Huế. Sử dụng ngô ủ chua trong khẩu phần ăn giúp tăng tỷ lệ tiêu hóa và cải thiện tăng trọng của bò thịt.

3.1. Hiệu quả kinh tế

Việc sử dụng ngô ủ chua trong khẩu phần ăn giúp giảm chi phí thức ăn và tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt. Nghiên cứu ước tính lợi nhuận tăng thêm khoảng 15-20% so với phương pháp truyền thống. Điều này khẳng định tiềm năng ứng dụng rộng rãi của ngô sinh khối trong ngành chăn nuôi.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu đã được áp dụng thử nghiệm tại một số trang trại ở Thừa Thiên Huế, cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện năng suất và chất lượng bò thịt. Nghiên cứu này là cơ sở để khuyến cáo mở rộng diện tích trồng ngô sinh khối và áp dụng quy trình ủ chua tại các tỉnh miền Trung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ năng suất giá trị dinh dưỡng và sử dụng ngô lai sinh khối làm thức ăn cho bò thịt ở thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở VIỆT NAM VÀ THỪA THIÊN HUẾ 1. Phát triển chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam 1. Tổng đàn và sự phân bố đàn bò ở các vùng sinh thái Ở Việt Nam, chăn nuôi bò giai đoạn 2015-2021 phát triển khá nhanh.

Đàn bò cả nước có 6,325 triệu con số lượng bò cả nước tăng 17,9% và bò thịt tăng 16,3%. Tình hình về số lượng và phân bố đàn bò được trình bày trên Bảng 1. Số lượng bò (triệu con) và phân bố đàn bò (%) theo vùng sinh thái giai đoạn 2015 - 2021 10/2015 10/2017 1/2021 % tăng giai đoạn Vùng sinh thái Tổng Bò Tổng Bò Tổng Bò 2015- đàn thịt đàn thịt đàn thịt 2021 Cả nước 5,367 5,092 5,655 5,353 6,325 5,921 17,9 Phân bố ở các vùng sinh thái (%) Đồng bằng sông Hồng 9,3 9,3 8,7 8,6 7,9 7,8 0,4 Miền núi phía Bắc 17,6 18,1 17,5 18,4 19,0 18,5 27,7 Duyên hải miền Trung 40,7 42,3 40,7 41,2 38,0 39,2 10,1 Tây Nguyên 12,8 13,1 13,4 13,2 13,3 13,7 22,9 Đông Nam Bộ 6,8 6,0 6,9 6,1 6,7 5,4 15,6 Đồng bằng sông Cửu Long 12,8 13,1 12,8 12,5 15,0 15,4 37,6 (Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2022) Ngoài tốc độ tăng số lượng đàn bò, phân bố theo các vùng sinh thái cũng thay đổi mặc dù không lớn.1 cho thấy, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có số lượng bò thịt cao nhất, chiếm 42,3% (2015) và 39,2% (2021) so với số lượng bò thịt của cả nước. Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng đàn bò tăng nhanh (37%) và tỷ lệ tăng đàn bò thịt từ 13,1% năm 2015 lên 15,4% năm 2021, trong khi tỷ lệ tăng đàn bò thịt ở Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ giảm.

6 Sự thay đổi tỷ lệ phân bố đàn bò ở các vùng sinh thái cho thấy một sự dịch chuyển đàn bò trong cả nước để phù hợp với nguồn cung cấp thức ăn thô. Ví dụ, Đồng bằng sông Cửu Long có nguồn thức ăn dồi dào, tỷ lệ đàn bò thịt tăng (15,4% năm 2021 so với 13,1% năm 2015). Ở miền Trung, số lượng bò mặc dù cao nhưng có xu hướng giảm từ 2015 (40,7% cả nước) đến 2021 (38% cả nước), vì vậy, tốc độ tăng đàn thấp nhất cả nước (10,1%). Hạn chế về diện tích trồng cỏ và diện tích đất chăn thả bò do phát triển cây trồng khác có thể là nguyên nhân tăng đàn thấp (Hương Giang, 2017).

Tổng sản phẩm và năng suất đàn bò thịt Tình hình về sản lượng thịt bò và khối lượng giết mổ của đàn bò thịt ở nước ta được trình bày trên Bảng 1. Trong cả nước, số liệu thống kê cho thấy tổng sản lượng thịt bò tăng trong giai đoạn 2015-2021 từ 299,32 ngàn tấn lên 441,51 ngàn tấn; khối lượng giết thịt cũng tăng từ 191 kg/con lên 200 kg/con (Bảng 1. Điều này cho thấy, chất lượng đàn bò thịt có thay đổi nhưng ở mức độ thấp. Sản lượng thịt hơi và năng suất đàn bò thịt ở cả nước và các vùng sinh thái giai đoạn 2015 - 2021 10/2015 10/2017 1/2021 (1)* (2) (3) (1) (2) (3) (1) (2) (3) Cả nước 1.206,04 441,51 200 ĐBSH** 162,54 32,99 203 170,19 34,71 204 203,69 39,54 194 MNTD 168,82 30,36 180 175,81 31,62 180 229,89 43,19 188 DHTB 681,17 128,69 189 711,47 136,55 192 887,89 163,63 184 TN 190,13 36,37 191 210,72 40,44 192 354,85 65,40 184 DNB 109,91 36,37 331 120,52 26,03 216 124,39 29,79 239 ĐBSCL 254,86 46,65 183 263,42 52,30 198 405,34 99,97 247 *(1): Số con xuất chuồng (1.000 con); (2): Sản lượng thịt hơi (1.000 tấn); (3): Khối lượng giết mổ (kg/con); **ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng; MNTD: Miền núi và trung du phía Bắc; DHTB: Duyên hải miền Trung; TN: Tây Nguyên; DNB: Đông Nam Bộ; ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long (Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2022) 7 Ở các vùng sinh thái, sự thay đổi về sản lượng thịt bò hơi và khối lượng giết mỗ cũng rất khác nhau.

Ở Duyên hải miền Trung, sản lượng thịt bò chiếm 37% cả nước nhưng khối lượng bò khi giết mổ thấp hơn trung bình cả nước (184 kg/con so 200 kg/con). Ngược lại, sản lượng thịt bò hơi ở Đông Nam Bộ chỉ chiếm 6,7% cả nước nhưng khối lượng bò thịt giết mổ cao hơn 23,5% (247 kg/con so với 200 kg/con). Ở Tây Nguyên, mặc dù sản lượng thịt hơi tăng 36,37 tấn năm 2015 lên 65,4 tấn đầu năm 2021 nhưng khối lượng giết mổ có xu hướng giảm (theo số liệu thống kê). Điều này có thể do ảnh hưởng của chất lượng giống bò, nguồn thức ăn và mức độ đầu tư trong chăn nuôi bò thịt ở các vùng.

Định hướng phát triển chăn nuôi bò thịt đến 2030 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 về Phê duyệt phát triển Chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045. Theo đó, sản lượng thịt xẻ của gia súc ăn cỏ chiếm 8-10% (hiện nay 6-7%), đàn bò thịt ổn định 6,5-6,6 triệu con, trong đó 30% được nuôi trong trang trại. Một số giải pháp phát triển đàn bò liên quan đến nội dung luận án: - Chuyển phần lớn diện tích ở những nơi phù hợp và một phần diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp sang thâm canh trồng cỏ và cây thức ăn chăn nuôi. Tổng diện tích đất các loại cho nhu cầu này 0,5-1 triệu ha.

- Tăng cường đầu tư hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chăn nuôi, thú y…Ưu tiên, khuyến khích nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới. vào lĩnh vực thức ăn. - Khuyến khích phát triển các mô hình thâm canh trồng cỏ, ngô dày, lúa chín sáp… kết hợp công nghệ chế biến thức ăn thô xanh hỗn hợp (TMR) để chăn nuôi và vỗ béo các loại gia súc ăn cỏ. Phát triển chăn nuôi bò thịt ở Thừa Thiên Huế 1.

Điều kiện tự nhiên Tỉnh Thừa Thiên Huế với diện tích 49,02 ngàn km2 nằm ở duyên hải miền Trung Việt Nam bao gồm phần đất liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông. Phần đất liền chiếm 92% tổng diện tích, có tọa độ ở cực Bắc: 16044'30'' vĩ Bắc và 107023'48'' kinh Đông; cực Nam: 15059'30'' vĩ Bắc và 107041'52'' kinh Đông; cực Tây: 16022'45'' vĩ Bắc và 107000'56'' kinh Đông; và cực Đông: 16013'18'' vĩ Bắc và 108012'57'' kinh Đông. Theo Dư địa chí Thừa Thiên Huế (2005), lãnh thổ Thừa Thiên Huế được chia thành 4 vùng sinh thái: vùng núi, vùng gò đồi, vùng đồng bằng và vùng đầm phá và cồn cát ven biển. Núi thấp và đồi phân bố trên diện tích rộng nhất của khu vực địa hình đồi núi (trên 65%) và chiếm khoảng 50% lãnh thổ toàn tỉnh.

Vùng địa hình gò đồi có tổng diện tích khoảng 712,5 km2, chiếm khoảng 14% diện tích tự nhiên của tỉnh. Đại bộ phận 8 lãnh thổ vùng gò đồi nằm ở dải chuyển tiếp giữa khu vực địa hình núi và đồng bằng duyên hải, chủ yếu ở A Lưới và Nam Đông. Đồng bằng duyên hải là lãnh thổ tương đối bằng phẳng có độ cao tuyệt đối từ 15-10 m trở xuống, kể cả các trảng cát nội đồng Phong Điền, Quảng Điền và Phú Vang, chiếm khoảng 16% diện tích tự nhiên của tỉnh. Đồng bằng duyên hải Thừa Thiên Huế trải dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam trên 100 km, trong đó thu hẹp dần và bị các dãy núi thấp xen đồi đâm ngang ra biển phân cắt manh mún từ phía Nam đầm Cầu Hai đến chân đèo Hải Vân.

Bề rộng nơi lớn nhất đạt 20-22 km (đồng bằng sông Ô Lâu) nơi hẹp nhất không quá 0,05-0,2 km (Lăng Cô), trung bình khoảng 14- 16 km. Trảng cát phân bố luân phiên với trằm bàu theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ở Phong Điền, Quảng Điền là dấu tích của những dãy đê cát ngầm và máng trũng cổ được hình thành vào thời đoạn biển tiến Holocen cực đại vào đồng bằng trước đây. Trảng cát nội đồng cổ nhất của Thừa Thiên Huế là vùng gò rộng, tương đối bằng phẳng dạng thềm biển cổ, cao tới 15-10 m và được cấu tạo từ cát vàng nghệ hệ tầng Phú Xuân. Về đất đai, tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích đất nhỏ nhưng đất đai đa dạng, được hình thành từ 10 nhóm đất khác nhau: Cồn cát và đất cát chiếm 8,7% nằm ở Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang; Đất mặn chiếm 1,24% ở Phú Lộc, Phú Vang, Hương Trà, Quảng Điền; Đất phèn chiếm 1,36% nằm rải rác từ Phú Lộc đến Phong Điền; Phù sa chiếm 8,11% nằm ở Phú Lộc, Phong Điền và thành phố Huế; Đất lầy và than bùn chiếm 0,02% phân bố ở Phong Điền, Phú Lộc; Đất xám bạc màu với diện tích 800 ha, chiếm 0,16% tổng diện tích tự nhiên và chỉ có 1 loại đất là đất xám trên đá macma axit và đá cát, phân bố chủ yếu ở huyện A Lưới, vùng lâm trường thuộc các xã Phong Sơn, Phong An huyện Phong Điền.

Đất được hình thành từ sản phẩm phong hóa đá granit và các loại đá cát, là những loại đá giàu silic, nghèo khoáng vật chứa kim loại kiềm, kiềm thổ, khi phong hoá cho ra đất có thành phần cơ giới nhẹ, thô, lẫn nhiều khoáng vật nguyên sinh bền. Phân bố ở địa hình dốc, nên quá trình rửa trôi xảy ra mạnh, mùn bị rửa trôi và sắt cũng bị rửa trôi, nên tầng đất mặt bị bạc màu trở nên xám trắng. Mùn, đạm, lân, kali, cation trao đổi đều rất nghèo, phản ứng của đất chua, độ no bazơ thấp. Có thể nói đây là loại đất có độ phì tự nhiên thấp, nếu canh tác không chú ý đến biện pháp quản lý dinh dưỡng tổng hợp thì dễ dàng chuyển thành loại đất xói mòn trơ sỏi đá, mất khả năng sản xuất; Đất đỏ vàng chiếm 68,74% phân bố ở tất cả các huyện thị; Đất thung lung dốc tụ chiếm 0,13% ở Phong Điền, Phú Lộc và Hương Thuỷ; Đất mùn vàng đỏ trên núi chiếm 3,15% ở Nam Đông, A Lưới, Phú Lộc; và đất xói mòn trơ sỏi đá chiếm 1,03% ở Phú Lộc, Phong Điền, Hương Trà, Nam Đông, Hương Thuỷ và Huế.

Thừa Thiên Huế có khí hậu khác biệt với nhiều tỉnh thành khác trong cả nước do sự khác nhau về vị trí địa lý và đặc điểm địa hình. Theo Địa chí Thừa Thiên Huế (2005), khí hậu Thừa Thiên Huế là vùng chuyển tiếp giữa hai miền: khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh hơn (miền Bắc) và khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với nền nhiệt độ cao và mùa mưa khác biệt mùa khô (miền Nam). Số liệu khí tượng ở bảng 1.3 cho 9 thấy, nhiệt độ trung bình năm 25,6oC, tháng có nhiệt độ cao từ tháng 5 đến tháng 9 (28,7- 29oC) và thấp từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng và ứng dụng ngô lai sinh khối làm thức ăn cho bò thịt tại Thừa Thiên Huế là một tài liệu quan trọng trong lĩnh vực chăn nuôi và nông nghiệp. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá giá trị dinh dưỡng của ngô lai sinh khối và khả năng ứng dụng làm thức ăn cho bò thịt, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi tại khu vực Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi mà còn cung cấp giải pháp bền vững trong việc tối ưu hóa nguồn thức ăn gia súc.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong chăn nuôi, bạn có thể tham khảo Luận văn áp dụng quy trình kĩ thuật trong chăn nuôi và phòng trị 1 số bệnh thường gặp ở lợn thịt tại trại phạm khắc bộ mỹ hào hưng yên. Nếu quan tâm đến việc tối ưu hóa nguồn thức ăn từ cỏ, Luận văn tốt nghiệp khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả panicum maximum với các mức độ phân bón khác nhau là một tài liệu hữu ích. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về các giải pháp bền vững trong nông nghiệp, bạn có thể đọc Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Mỗi tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn các khía cạnh liên quan đến chăn nuôi và nông nghiệp bền vững.