I H C TH I NGUY N TR TRẦN THỊ THU HIỀN Ả Ở ỦA Ứ XƠ VÀ UỒ XƠ TRO K ẨU P Ầ Ă Ế P ÁT T Ả TƠ, P OTP O, YDRO SU FUA, AMMONIAC VÀ KHÍ NHÀ KÍNH TRO Ă U Ợ T ỊT LUẬ VĂ T SĨ KHOA H C NÔNG NGHIỆP huyên ngành: hăn nuôi Thái Nguyên - 2015 I H C TH I NGUY N TR TRẦN THỊ THU HIỀN Ả Ở ỦA Ứ XƠ VÀ UỒ XƠ TRO K ẨU P Ầ Ă Ế P ÁT T Ả TƠ, P OTP O, YDRO SU FUA, AMMONIAC VÀ KHÍ NHÀ KÍNH TRO Ă U Ợ T ỊT Chuyên ngành: hăn nuôi Mã số : 60.05 LUẬ VĂ T SĨ KHOA H C NÔNG NGHIỆP g ih ng n: 1: P S TS Trần Văn Ph ng 2: TS Trần Th h g Thái Nguyên - 2015 i A OA Tôi xin cam đoan rằng: - Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. - Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, tháng 08 năm 2015 Tác giả Trần Th Thu Hiền ii Ả Ơ Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Chăn nuôi. ể có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự ủng hộ, quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS. Trần Văn Phùng, TS. Trần Thị Bích Ngọc, hai thầy cô trực tiếp hướng dẫn, định hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin được cảm ơn phòng ào tạo - ào tạo sau đại học, các thầy, cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y đã giảng dạy, truyền đạt, hướng dẫn tôi tiếp thu được những kiến thức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường.
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các cán bộ Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn Vật nuôi, Viện Chăn nuôi, Từ Liêm, Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu luận văn. Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ, cung cấp thông tin, tư liệu và tạo điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tác giả luận văn Trần Th Thu Hiền iii Ụ Ụ Trang LỜI CAM OAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC C C CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC C C BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH. Mục tiêu của đề tài.
nghĩa khoa học và nghĩa thực ti n của đề tài .2 Ơ 1: TỔ QUA TÀ ỆU. Cơ sở khoa học của đề tài. ặc điểm sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn. ặc điểm sinh trưởng và phát dục.
Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát dục. Chất xơ trong chăn nuôi lợn. Chất thải chăn nuôi và ô nhi m môi trường do hoạt động chăn nuôi. Chất thải chăn nuôi.
Chất thải rắn. Chất thải lỏng. Chất thải khí. Ô nhi m môi trường do chất thải chăn nuôi lợn.
Ảnh hưởng của ô nhi m môi trường đến năng suất chăn nuôi. Một số giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhi m môi trường từ chăn nuôi. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước .20 Ơ 2: T Ợ , DU VÀ P Ơ P ÁP ỨU. ối tượng và địa điểm nghiên cứu. ối tượng nghiên cứu. ịa điểm và thời gian nghiên cứu.
Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu. Nghiên cứu ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn đến đặc tính chất thải và sự bài tiết nitơ, photpho của lợn thịt. Nghiên cứu ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn đến phát thải khí NH3, H2S và khí gây hiệu ứng nhà kính từ chất thải chăn nuôi lợn thịt. Nghiên cứu ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn đến khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thịt.
Phương pháp nghiên cứu. Thức ăn thí nghiệm. Thiết kế thí nghiệm. Chỉ tiêu theo dõi và thu thập số liệu.
Thu mẫu khí NH3 và ước tính lượng NH3 phát thải. Thu mẫu H2S và ước tính lượng H2S phát thải. Thu mẫu và xác định phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính. Thu mẫu chất thải (phân + nước tiểu):.
Phương pháp phân tích mẫu. Phương pháp phân tích số liệu .33 Ơ 3: KẾT QUẢ VÀ T ẢO UẬ. Ảnh hưởng của các mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn đến đặc tính chất thải và sự bài tiết nitơ, photpho của lợn thịt. Ảnh hưởng mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn đến phát thải khí NH3, H2S và khí gây hiệu ứng nhà kính từ chất thải chăn nuôi lợn thịt.
Ảnh hưởng của các mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn đến khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thịt.50 v KẾT UẬ VÀ K Ế Ị .59 TÀ ỆU T A K ẢO I. Tài liệu tham khảo tiếng Việt II. Tài liệu tham khảo tiếng Anh P Ụ Ụ vi DA Ụ Á Ữ V ẾT TẮT ADF : Xơ không tan trong dung dịch axit B P : Bã đậu phụ FCR : Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng KD : Khô dừa KL : Khối lượng MX : Mức xơ NX : Nguồn xơ NDF : Xơ trung tính TAAV : Thức ăn ăn vào TCVN : Tiêu chu n Việt Nam VCK : Vật chất khô VK : Vi khu n KST : Ký sinh trùng P : Photpho N : Nito GHG : Khí nhà kính vii DA Ụ Á Ả Trang Bảng 1. Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải ra trong 1 ngày đêm.
Các bệnh điển hình liên quan đến chất thải chăn nuôi. Kh u phần thức ăn thí nghiệm cho lợn ở giai đoạn 20-50kg (%). Kh u phần thức ăn thí nghiệm cho lợn ở giai đoạn 50-80kg (%). Thiết kế thí nghiệm.
Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến đặc tính chất thải của lợn thịt ở giai đoạn 20-50 kg. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến sự bài tiết nitơ, photpho của lợn thịt ở giai đoạn 20-50 kg. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến đặc tính chất thải của lợn thịt ở giai đoạn 50-80 kg. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến sự bài tiết nitơ, photpho của lợn thịt ở giai đoạn 50-80 kg.
Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn của lợn thịt ở giai đoạn 20-50 kg đến phát thải NH3, H2S và khí gây hiệu ứng nhà kính. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn của lợn thịt ở giai đoạn 50-80 kg đến phát thải NH3, H2S và khí gây hiệu ứng nhà kính. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến khả năng sinh trưởng của lợn thịt ở giai đoạn 20-50 kg. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến hiệu quả chuyển hóa thức ăn của lợn thịt ở giai đoạn 20-50 kg.
Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến khả năng sinh trưởng của lợn thịt ở giai đoạn 50-80 kg. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến hiệu quả chuyển hóa thức ăn của lợn thịt ở giai đoạn 50-80 kg.55 viii DA Ụ Á Ì Trang Hình 3.1: Biểu đồ lượng N và P thải ra hàng ngày của lợn ở giai đoạn 20-50 kg .2: Biểu đồ lượng N và P thải ra hàng ngày của lợn ở giai đoạn 50-80 kg .3: Biểu đồ lượng chất thải hàng ngày của lợn .4: Biểu đồ mức phát thải khí NH3 và H2S của lợn ở giai đoạn 20-50 kg.5: Biểu đồ mức phát thải khí NH3 và H2S của lợn ở giai đoạn 50-80kg.6: Biểu đồ mức phát thải khí CH4, và CO2 của lợn ở giai đoạn 20-50 kg .7: Biểu đồ mức phát thải khí CH4, và CO2 của lợn ở giai đoạn 50-80 kg .8: Biểu đồ tăng khối lượng hàng ngày của đàn lợn thí nghiệm ở giai đoạn 20-50kg và 50-80kg .9: Biểu đồ tổng khối lượng tăng trong kỳ thí nghiệm của đàn lợn ở giai đoạn 20-50kg và 50-80kg .10: Biểu đồ hiệu quả sử dụng thức ăn của đàn lợn thí nghiệm ở giai đoạn 20- 50kg và 50-80kg.57 1 Ở ẦU 1 ặt vấn đề Ở hầu hết các nước, chăn nuôi lợn thường được tập trung nuôi ở một số khu vực nhất định. iều này có một số lợi thế kinh tế nhưng nó cũng gây thiệt hại về môi trường do phát thải khí nhà kính và amoniac. Chất thải từ trang trại chăn nuôi gia súc chủ yếu là khí mêtan (CH4) và carbon dioxide (CO2), những chất này có tiềm năng rất lớn để sản xuất năng lượng tái tạo.
Hashimoto và cs, (1981) [24] cho rằng sự thải CH4 từ phân gia súc vào khí quyển là do sự lên men yếm khí các chất hữu cơ, chiếm khoảng 4% khí nhà kính (GHG). ã có những nghiên cứu về dinh dưỡng gia súc nhằm góp phần giảm thiểu sự ô nhi m môi trường từ chất thải gia súc. Thành phần dinh dưỡng trong kh u phần ăn có thể ảnh hưởng đến số lượng và thành phần hóa học của phân và nước tiểu cũng như các khí thải (Hansen và cs, 2007[23]; Massé và cs, 2003) [36]. Gần đây, giá ngũ cốc ngày càng tăng cao do sự cạnh tranh giữa việc sử dụng các loại ngũ cốc làm thức ăn cho động vật và cho con người.
Trong bối cảnh này, việc sử dụng các nguồn phụ ph m chế biến nông nghiệp làm thức ăn cho gia súc sẽ là một lựa chọn tối ưu đem lại hiệu quả kinh tế cao. Ở Việt Nam, nguyên liệu thức ăn phổ biến trong chăn nuôi lợn, đặc biệt tại các nông hộ, chủ yếu là thức ăn xanh và phụ ph m ngành nông nghiệp, chẳng hạn như dây khoai lang, rau muống, cám gạo, bã đậu phụ, khô dầu dừa, bã sắn và bã bia. Các nguyên liệu này rất có sẵn và rẻ tiền.