Đặt vấn đề Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSCL nằm ở hạ lƣu sông Mê Kông với đất đai màu mỡ, sông ngòi, kênh gạch chằng chịt, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp đa canh nhiệt đới. Tỉnh Vĩnh Long nằm dọc Quốc lộ 1A có chiều dài hơn 46,2 km, là trung tâm nối liền các tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang, Cà Mao, Bạc Liêu, Sóc Trăng đi các tỉnh Tây Nguyên và Bắc Bộ, có vị trí chiến lƣợc đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội chung trong cả nƣớc. Mục tiêu chiến lƣợc của tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn 2015 – 2020 là đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa dựa trên nền tảng phát triển nền nông nghiệp bền vững. Vì thế nền nông nghiệp của tỉnh Vĩnh Long đƣợc đặc biệt quan tâm, quy hoạch từng huyện trong tỉnh có các ngành nông nghiệp đặc thù và mang lại thu nhập cao cho các nông hộ nhƣ: Cam sành huyện Tam Bình, chôm chôm huyện Trà Ôn, bƣởi năm roi huyện Bình Minh, khoai lang huyện Bình Tân … 1.2 Sự cần thiết của đề tài Hiện nay các mặt hàng nông sản ở ĐBSCL nói chung và huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long nói riêng có nhiều cải tiến và đổi mới, tuy nhiên vẫn còn trong tình trạng sản xuất manh mún, rời rạc, giá trị chƣa cao, chƣa có tính liên kết bền vững.
Nghề trồng khoai lang ở huyện Bình Tân, thời gian những năm gần đây sản lƣợng tăng nhƣng thu nhập của nông hộ vẫn chƣa bền vững do giá cả thƣờng xuyên biến động, quá trình tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn phải qua nhiều giai đoạn trung gian, thu nhập của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị chƣa phù hợp. Xuất phát từ những lý do nhƣ đã nên trên, nên đề tài: “Phân tích chuỗi giá trị khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long” là cần thiết phải đƣợc Luan van 2 nghiên cứu. Đó là lý do tác giả chọn đề tài này để làm luận văn Thạc sĩ ngành Quản Trị kinh doanh tại trƣờng Đại học Cửu Long. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu chung Phân tích chuỗi giá trị khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long thông qua phân tích chi phí, lợi ích và giá trị tăng thêm của từng tác nhân tham gia chuỗi, từ đó đƣa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, lợi thế cạnh tranh, giá trị tăng thêm, nâng cao thu nhập cho các nông hộ trồng khoai lang.2 Mục tiêu cụ thể (1) Khảo sát hiện trạng sản xuất, phân phối và tiêu thụ khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
(2) Phân tích hiệu quả kinh tế chuỗi giá trị khoai lang gồm phân tích chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của từng tác nhân tham gia chuỗi. (3) Đề xuất một số giải pháp nâng cao, hoàn thiện và phát triển bền vững chuỗi giá trị khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. CÁC C U HỎI NGHIÊN CỨU - Chuỗi giá trị khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân gồm những tác nhân nào tham gia, mỗi tác nhân trong chuỗi có vai trò gì? - Giá thành sản xuất và giá trị của sản phẩm khoai lang Bình Tân qua các tác nhân nhƣ thế nào? - Hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của nông hộ, thƣơng lái, chủ vựa, ngƣời bán lẻ nhƣ thế nào? - Giải pháp nâng cao và phát triển bền vững chuỗi giá trị khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long trong thời gian tới. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4.1 Phạm vi về không gian Thông tin và số liệu thu thập để thực hiện đề tài đƣợc thực hiện tại các nông hộ trồng khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.2 Phạm vi về thời gian - Thời gian nghiên cứu của đề tài khảo sát dựa trên số liệu các năm 2013, 2014 và 2015.
Ngoài ra đề tài còn đề cập về tình hình sản xuất và têu thụ khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long trong thời gian gần đây. - Thời gian dự kiến hoàn thành luận văn là 06 tháng. Cụ thể: - Thu thập số liệu sơ cấp 02 tháng - Thu thập số liệu thứ cấp 02 tháng - Hoàn thành luận văn 02 tháng 4.3 Phạm vi về đối tƣợng, nội dung - Đƣa ra phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu. - Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chuỗi giá trị khoai lang và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển bền vững chuỗi giá trị khoai lang trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long các vấn đề khác không đề cập trong nghiên cứu.
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu mối liên hệ giữa các yếu tố chi phí và thu nhập của các nông hộ và các tác nhân khác tham gia trong chuỗi giá trị khoai lang. Xác định kết quả phân phối lợi nhuận của các tác nhân tham gia chuỗi. Từ đó cân đối tính lợi nhuận và tìm ra nguyên nhân của việc phân chia lợi nhuận khác nhau giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi. Đối tƣợng nghiên cứu gồm: - Nông hộ - Thƣơng lái - Chủ vựa - Ngƣời bán lẻ - Doanh nghiệp/hợp tác xã và các chuyên gia trong lĩnh vực khoai lang - Căn cứ vào kết quả phân tích đƣợc ở trên, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện, nâng cao và phát triển bền vững chuỗi giá trị khoai lang.
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN 5.1 Các tài liệu liên quan trong nƣớc và ĐBSCL Công ty nghiên cứu thị trƣờng Axis Research 2005 : “Chuỗi giá trị rau quả của thành phố Cần Thơ”. Tài liệu đã sử dụng các phƣơng pháp: Phân tích chuỗi giá Luan van 4 trị thị trƣờng, mô hình logic, phân tích giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng. Tài liệu đã phân tích thực trạng tình hình kinh tế nông nghiệp thành phố Cần Thơ trong việc trồng trọt rau quả, phân tích chuỗi giá trị rau quả. Từ đó tác giả đã đề xuất các giải pháp hỗ trợ cho chuỗi giá trị này ngày càng phát triển.
Nguy n Ngọc Châu 2008 : “Phân tích chuỗi giá trị gạo ở thành phố Cần Thơ”. Tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp phân tích ngành hàng, phân tích chi phí - lợi ích. Tác giả đã xác định đƣợc kết quả của các thành viên tham gia chuỗi, phân tích những mặt thuận lợi và khó khăn của các thành viên trong chuỗi này. Đề ra giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm gạo ở địa bàn nghiên cứu.
Võ Chí Cƣờng, 2008 “So sánh hiệu quả sản xuất trồng chuyên Xoài Cát Chu và Xoài Cát Chu xen Chanh Giấy tại huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng”. trồng xen xoài Cát Chu – chanh giấy đã mang lại hiệu quả kinh tế cho nông hộ cao hơn những hộ chỉ thâm canh cây xoài Cát Chu. Bên cạnh đó, những nhân tố về nguồn lực của nông hộ nhƣ diện tích đất đai, kinh nghiệm sản xuất, số lao động chính của nông hộ, vốn sản xuất cũng ảnh hƣởng đến lợi nhuận của canh tác ở những mức độ khác nhau. Trong sản xuất và tiêu thụ, ngƣời sản xuất có đƣợc một số thuận lợi nhƣ: cây giống đáp ứng đƣợc nhu cầu giá cả, số lƣợng , có kinh nghiệm trong sản xuất, đê bao đƣợc khép kín, thị trƣờng nguyên liệu đầu vào đa dạng với nhiều mức giá khác nhau nên d lựa chọn, đầu ra rất d dàng do có nhiều thƣơng lái thu mua.
Nguy n Thị Thu Trang 2010 “Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo tỉnh An Giang”. Trong đề tài tác giả áp dụng lý thuyết liên kết chuỗi giá trị kết hợp với phân tích SWOT, thống kê mô tả để đƣa ra kết luận về giá trị gia tăng thuần phân phối không đều giữa các tác nhân tham gia chuỗi và nông dân là ngƣời trực tiếp sản xuất ra lúa gạo nhƣng thu nhập của nông dân là rất thấp. Tác giả đã đƣa ra giải pháp nâng cấp chuỗi là cung cấp giống tốt, đảm bảo chất lƣợng, tiêu chuẩn về xuất khẩu. Hạn chế của đề tài là chƣa nêu ra các định hƣớng cho ngƣời nông dân cần phải làm gì để tăng thu nhập của mình trong chuỗi giá trị.
Luan van 5 Nguy n Quốc Nghi và Đinh Kim Xuyến, 2009, “Tình hình xây dựng một số thương hiệu nông sản Việt Nam trong cạnh tranh- hội nhập”.Việc cạnh tranh gay gắt của các nông sản ngoại khiến cho nông sản trong nƣớc trở nên bấp bênh và mất dần thị phần. Yêu cầu bức bách đang đặt ra cho nông sản Việt Nam là xây dựng thƣơng hiệu cho mình để tăng năng lực cạnh tranh, tăng vị thế trên thị thƣờng quốc tế. Đối với các sản phẩm nông nghiệp đòi hỏi phải đầu tƣ nhiều hơn vào công tác khuyến nông, công nghệ thu hoạch và bảo quản sản phẩm, nghiên cứu các giống mới. Mặt khác, nâng cao chất lƣợng sản phẩm cần phải dựa trên yêu cầu của khách hàng, cần nghiên cứu thị trƣờng cả trong và ngoài nƣớc để xác định ngƣời tiêu dùng đang cần sản phẩm có đặc điểm, chất lƣợng nhƣ thế nào.
Hoạt động quảng bá, tiếp thị và nâng cao nhận thức về thƣơng hiệu là yếu tố quan trọng trong việc phát triển thƣơng hiệu không những đối với ngƣời sản xuất mà cả với ngƣời tiêu dùng. Nguy n Thị Vân 2013 , “Phân tích chuỗi giá trị bắp non tỉnh An Giang”. Tác giả áp dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, phƣơng pháp phân tích SWOT, phân tích kinh tế chuỗi, phân tích chức năng chuỗi. Đề tài đã phân tích đƣợc thực trạng trồng bắp non của các hộ nông dân tại tỉnh An Giang, hoạt động thu mua của các đại lí/ công ty thu mua bắp non, qua đó làm rõ đƣợc chuỗi giá trị bắp non, đánh giá phần trăm phân phối lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi.
Kết quả nghiên cứu cho thấy chuỗi bắp non tỉnh An Giang phân phối theo một kênh gồm các tác nhân nhƣ: Nông dân, đại lí, nhà máy chế biến xuất khẩu. Nông dân là ngƣời đƣợc chia lợi nhuận cao nhất trong chuỗi. Hạn chế của đề tài là tác giả chƣa đề xuất đƣợc các giải pháp cụ thể, thiết thực để phát triển bền vững chuỗi giá trị bắp non. Nguy n Ngọc Huy, 2010 “Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc phát triển thƣơng hiệu bƣởi Năm Roi và vú sữa Vĩnh Kim”, trong bối cảnh xây dựng thƣơng hiệu, lợi nhuận của những hộ trồng bƣởi theo quy trình GAP đạt đƣợc khá cao, trung bình 71,4 triệu đồng/ha/năm; vú sữa Vĩnh Kim lợi nhuận bình quân thu đƣợc là 99,9 triệu đồng/ha/năm.