phần mở đầu, phần kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng: Chƣơng I:Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chính sách quản lý Nhà nƣớc đối với thị trƣờng sữa nhập khẩu Chƣơng II: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng III: Thực trạng chính sách quản lý nhà nƣớc đối với thị trƣờng sữa nhập khẩu ở Việt Nam Chƣơng IV:Giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nƣớc đối với thị trƣờng sữa nhập khẩu tại Việt Nam 3 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƢỜNG SỮA NHẬP KHẨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu Từ trƣớc tới nay, rất ít có công trình nào nghiên cứu về vấn đề QLNN đối với TTSNK, do vậy tác giả sẽ tổng quan các công trình nghiên cứu về QLNN đối với một số thị trƣờng khác. Các bài đăng tạp chí - Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 11, tháng 11 năm 2011, trang 29 có bài “Đánh giá thực trạng ngành sữa Việt Nam từ phân tích chuỗi giá trị” của tác giả Nguyễn Việt Khôi và Nguyễn Thị Thanh Hƣơng.
Tác giả phân tích về chuỗi giá trị ngành sữa và đƣa ra một số điểm nổi bật nhƣ sau: Khâu sản xuất, mà cụ thể là khâu chăn nuôi bò sữa đang là khâu kém nhất trong chuỗi giá trị; Giá trị của sản phẩm sữa tăng lên nhiều nhất sau khi qua khâu chế biến; Mối liên kết giữa các khâu trong chuỗi liên kết chƣa chặt chẽ, đặc biệt là giữa ngƣời chăn nuôi và nhà máy chế biến. Từ những phân tích trên, nhóm tác giả đƣa ra hai nhóm giải pháp liên quan đến khâu sản xuất và khâu chế biến nhằm giúp cho ngành sữa phát triển vững vàng hơn. - Tạp chí kinh tế và phát triển số đặc biệt, tháng 12 năm 2012, trang 65 có bài: “Ứng dụng phương pháp bảng điểm cân bằng trong công tác quản lý tại doanh nghiệp sản xuất sữa Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Minh Phƣơng và Nguyễn Hoản. Trong bài, các tác giả phân tích ƣu điểm của ,Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard method – BSC) là công cụ của quản trị chiến lƣợc, BSC không chỉ là một hệ thống đo lƣờng, đánh giá hoạt động kinh 4 z doanh mà còn giúp cho các doanh nghiệp triển khai chiến lƣợc kinh doanh, giám sát và thực hiện mục tiêu của mình.
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình trình hội nhập Quốc tế và gia nhập WTO, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất sữa Việt Nam nói riêng muốn tồn tại và phát triển cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cƣờng phƣơng pháp quản lý hiện đại để đạt hiệu quả cao trong quản lý. Một trong những công cụ quản lý hiệu quả và hiện đại đó là phƣơng pháp bảng điểm cân bằng, bài viết đề cập đến việc ứng dụng phƣơng pháp bảng điểm cân bằng trong các doanh nghiệp sản xuất sữa Việt Nam. - Tạp chí kinh tế và dự báo số 11/2011 (499), trang 26 có bài “Vai trò quản lý Nhà nước trong hoạt động thương mại” của ThS. Qua bài viết, tác giả đã nêu lên những thành công của QLNN trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần nâng cao trình độ lao động, hình thành tƣ duy sản xuất trong điều kiện mới, lấy chất lƣợng hiệu quả làm thƣớc đo, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu lên những tồ tại cần khắc phục trong xây dựng chính sách thƣơng mại, kinh nghiệm trong quản lý của nhân viên Nhà nƣớc, sự thiếu trách nhiệm trong điều hành chỉ đạo và những yếu kém trong công tác QLNN về thƣơng mại. Qua những phân tích đánh giá trong bài viết, tác giả đƣa ra chín giải pháp nhằm tăng cƣờng QLNN về thƣơng mại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Luận văn thạc sỹ - Luận văn thạc sỹ “Quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột công thức” của tác giả Lê Thị Thùy Dung, 2014.
Tác giả đƣa ra nhận xét về QLNN trong xây dựng, quản lý và điều hành thị trƣờng sữa bột công thức. Luận văn cũng nêu lên vị trí, vai trò của thị trƣờng sữa bột công thức trong thị trƣờng sữa Việt Nam. Luận văn phân tích thực trạng QLNN đối với thị trƣờng sữa 5 z bột công thức Việt Nam về những điều đã đạt đƣợc và những điểm hạn chế. Luận văn nêu lên những cơ hội và những thách thức đối với thị trƣờng sữa bột công thức tại Việt Nam và định hƣớng phát triển thị trƣờng sữa bột công thức tại Việt Nam đến năm 2020.
Cuối cùng, luận văn đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với thị trƣờng sữa bột công thức tại Việt Nam nhƣ: + Hệ thống giải pháp chung: Hoàn thiện khung pháp lý; Hoàn thiện bộ máy QLNN đối với thị trƣờng sữa bột công thức; Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về giá trị dinh dƣỡng của sữa bột công thức và thị trƣờng sữa nói chung. + Hệ thống giải pháp riêng: Giải pháp đối với quản lý nhà nƣớc về chất lƣợng, giải pháp đối với quản lý nhà nƣớc về giá, giải pháp đối với quản lý nhà nƣớc về nhập khẩu, giải pháp đối với việc kiểm tra và xử lý sai phạm trong kinh doanh ngành sữa. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu đã thực hiện Các công trình nghiên cứu phần nào đã chỉ ra tầm quan trọng to lớn của QLNN trong vấn đề phát triển thị trƣờng bền vững. QLNN định hƣớng thị trƣờng, bình ổn thị trƣờng giúp cho nền kinh tế tăng trƣởng ổn định.
QLNN nhƣ một chất xúc tác cốt yếu, mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển, mà ở đây là các thị trƣờng trong nƣớc. Vấn đề đƣợc các công trình nghiên cứu trên đƣa ra về QLNN, cụ thể là ở các phƣơng diện: lập pháp và hành pháp là rất đúng đắn và hợp lý. Một thị trƣờng muốn phát triển thì trƣớc tiên không thể thiếu là nó phải có một hành lang pháp lý cùng những quy định chặt chẽ, phù hợp có tính thực tiễn cao. Những quy định, những điều luật về thị trƣờng đó phải đƣợc đƣa ra rõ ràng, phổ biến rộng rãi và khả thi và quan trọng là không đi ngƣợc lại với Hiến Pháp tối cao của nƣớc CHXHCN Việt Nam.
QLNN dung hòa giữa nền kinh tế thị trƣờng bùng nổ phát triển mạnh mẽ và đƣờng lối, định hƣớng xã hội chủ nghĩa của đất nƣớc. 6 z Song song với phƣơng diện lập pháp, QLNN trên phƣơng diện hành pháp cũng cần sự giản đơn, không cồng kềnh, nhất quán, đồng bộ của bộ máy thực thi và một sự minh bạch, liêm khiết đối với những công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thị trƣờng. Một phƣơng diện nữa mà các công trình nghiên cứu trên ít hoặc không nói tới đó là tƣ pháp. Việc xét xử những vụ việc nhƣ: cạnh tranh giá, quảng cáo hay thƣơng hiệu v.
cần phải đƣợc xét xử một cách công bằng, minh bạch giúp cho thị trƣờng duy trì đƣợc sự cạnh tranh lành mạnh. Những công trình nghiên cứu trên đem lại cho ta một cái nhìn tƣơng đối toàn diện về một số thị trƣờng lớn của nền kinh tế thị trƣờng của nƣớc ta hiện nay. Cùng với đó là việc đóng góp, đƣa ra những giải pháp nhằm làm cho QLNN đƣợc hoàn thiện hơn. Tóm lại, có khá nhiều công trình nghiên cứu đã tiếp cận và đi vào nghiên cứu sâu về từng vấn đề nhƣ: phân tích về thực trạng QLNN, nâng cao năng lực quản lý của Nhà nƣớc hay hoàn thiện công tác QLNN đối với những thị trƣờng khác nhau.
Tuy nhiên chƣa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến những vấn đề liên quan đến QLNN đối với TTSNK vào Việt Nam. Các công trình nghiên cứu trên đƣa ra những giải pháp về bộ máy quản lý, nguồn nhân lực, xây dựng cơ sở hạ tầng, thể chế, chính sách, thanh tra kiểm tra nhằm nâng cao năng lực QLNN, nhƣng chƣa có công trình nào đƣa ra giải pháp cụ thể cho Nhà nƣớc về việc đảm bảo chất lƣợng, vệ sinh an toàn thực phẩm từ các sản phẩm sữa nhập khẩu từ nƣớc ngoài. Nhƣ vậy, chƣa có bất kỳ công trình khoa học, một đề tài nghiên cứu nào nghiên cứu về QLNN đối với TTSNK tại Việt Nam. Khoảng trống nghiên cứu và hướng phát triển của đề tài Từ thực trạng QLNN đối với TTSNK tại Việt Nam và trên cơ sở kế thừa những lý luận của những công trình nghiên cứu khoa học đi trƣớc tác giả đã giải quyết vấn đề theo một hƣớng đi mới với đề tài: “Chính sách quản lý 7 z Nhà nước đối với thị trường sữa nhập khẩu tại Việt Nam”.
Luận văn tiếp cận các văn bản, thông tƣ đã ban hành, xem xét những nhân tố, tác nhân tác động tới vấn đề quản lý của nhà nƣớc cũng nhƣ những vấn đề thực thi theo pháp luật của các tổ chức, cá nhân kinh doanh, phân phối sữa nhập khẩu vào Việt Nam, từ đó tác giả đƣa ra các kết luận đánh giá quá trình quản lý, xác định điểm còn tồn tại, thiếu sót, có những kiến nghị phù hợp phục vụ cho việc phát triển vấn đề QLNN đối với TTSNK. TTSNK là một thị trƣờng khá nhạy cảm, không chỉ có tác động đến ngƣời tiêu dùng trên phƣơng diện kinh tế mà còn tác động trực tiếp đến sức khỏe, sự phát triển về thể lực và trí tuệ của thế hệ tƣơng lai. Nếu sản phẩm không đƣợc đảm bảo thì ngay từ đầu khi các bé hấp thụ sản phẩm sẽ không những không phát triển bình thƣờng mà có khi còn làm chậm hay giảm một số chức năng vốn có. Hiện nay, với hàng loạt nhãn hiệu sữa nhập khẩu đang có mặt trên thị trƣờng sữa nƣớc nhà ngƣời tiêu dùng không biết lựa chọn sao cho đảm bảo về chất lƣợng và công dụng của từng mặt hàng sữa mang lại.
Đặc biệt là khi với nhiều dòng sản phẩm sữa nhập khẩu đƣợc chào bán trên thị trƣờng rất phong phú và đa dạng các thể loại (sữa nƣớc, sữa bột, sữa chua.), mẫu mã đẹp, tiếp thị, quảng cáo rầm rộ trên nhiều phƣơng tiện giải trí truyền hình. Không chỉ dừng lại ở đây mà chất lƣợng sản phẩm, tức là hàng giả, hàng nhái tràn lan trên thị trƣờng khiến cho ngƣời tiêu dùng không khỏi lo lắng khi quyết định đi mua sữa cho con. Thêm vào đó là vấn đề về giá sữa nhập khẩu thì quá cao so với giá thực mà nhà sản xuất đƣa ra. Do vậy, việc QLNN đối với TTSNK là vô cùng cần thiết.