Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu phát triển thức ăn viên cho cá chim vây vàng trachinotus falcatus

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu phát triển thức ăn viên cho cá chim vây vàng Trachinotus falcatus, tập trung vào giải pháp dinh dưỡng hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Nha Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

137
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu phát triển thức ăn viên cho cá chim vây vàng

Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển thức ăn viên cho cá chim vây vàng (Trachinotus falcatus), một loài cá biển có giá trị kinh tế cao. Luận án tiến sĩ nông nghiệp này nhằm mục đích xác định nhu cầu dinh dưỡng và tối ưu hóa thành phần thức ăn công nghiệp để nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản. Cá chim vây vàng được nuôi phổ biến ở Việt Nam, nhưng việc thiếu thức ăn chuyên dụng đã dẫn đến hiệu quả nuôi thấp. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để phát triển thức ăn viên phù hợp, giảm chi phí và tăng tính bền vững trong nuôi trồng thủy sản.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định nhu cầu proteinnăng lượng trong thức ăn viên cho cá chim vây vàng. Nghiên cứu cũng đánh giá khả năng thay thế protein bột cá bằng protein thực vật như bột đậu nành, và dầu cá bằng dầu đậu nành. Kết quả nghiên cứu nhằm tạo ra thức ăn viên có chi phí thấp, hiệu quả cao và thân thiện với môi trường.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững tại Việt Nam. Việc sử dụng thức ăn viên tối ưu sẽ giúp giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất và giảm tác động tiêu cực đến môi trường. Đây là bước tiến quan trọng trong việc chuyển đổi từ thức ăn truyền thống sang thức ăn công nghiệp chuyên dụng cho cá chim vây vàng.

II. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các thí nghiệm về dinh dưỡng cá, bao gồm việc xác định nhu cầu protein, năng lượng, và khả năng tiêu hóa các nguyên liệu khác nhau. Các thức ăn thí nghiệm được thiết kế với tỷ lệ protein bột cáprotein bột đậu nành khác nhau, cùng với việc thay thế dầu cá bằng dầu đậu nành. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thức ăn viên có tỷ lệ protein tiêu hóa 393 g/kg và năng lượng tiêu hóa 18,8 MJ/kg là tối ưu cho sự phát triển của cá chim vây vàng.

2.1. Nhu cầu protein và năng lượng

Nghiên cứu xác định rằng cá chim vây vàng cần protein tiêu hóa ở mức 393 g/kg và năng lượng tiêu hóa 18,8 MJ/kg để đạt tốc độ tăng trưởng tối ưu. Tỷ lệ protein/năng lượng được đề xuất là 20,9 g/MJ. Điều này giúp cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn và giảm chi phí sản xuất.

2.2. Thay thế protein bột cá bằng protein bột đậu nành

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có thể thay thế 50% protein bột cá bằng protein bột đậu nành mà không ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào bột cá, một nguồn nguyên liệu đắt đỏ và khan hiếm.

2.3. Thay thế dầu cá bằng dầu đậu nành

Nghiên cứu cũng cho thấy có thể thay thế hoàn toàn dầu cá bằng dầu đậu nành mà vẫn đảm bảo tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá. Tuy nhiên, việc thay thế này làm giảm hàm lượng axit béo n-3HUFA trong thịt cá, cần được cân nhắc trong các nghiên cứu tiếp theo.

III. Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của thức ăn viên được phát triển. Kết quả cho thấy, thức ăn nghiên cứu có chi phí sản xuất thấp hơn so với thức ăn thương mại hiện có, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Điều này mở ra tiềm năng lớn cho việc áp dụng rộng rãi trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.

3.1. Hiệu quả kinh tế

Thức ăn nghiên cứu giúp giảm chi phí sản xuất do sử dụng các nguyên liệu rẻ tiền và sẵn có trong nước. Điều này làm tăng lợi nhuận cho người nuôi và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản.

3.2. Hiệu quả môi trường

Việc thay thế bột cádầu cá bằng các nguyên liệu thực vật giúp giảm áp lực lên nguồn tài nguyên biển, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ chất thải nuôi trồng thủy sản. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc hướng tới nuôi trồng thủy sản bền vững.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu phát triển thức ăn viên cho cá chim vây vàng trachinotus falcatus

Trích đoạn nội dung tài liệu

O V OT O TRƢỜNG I HỌ NH TR NG ------&&&----- HU H THI T NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THỨ ĂN VIÊN CHO CÁ CHIM VÂY VÀNG (Trachinotus falcatus) LUẬN N TI N S NU I TRỒNG TH S N KH NH H , 2018 O V OT O TRƢỜNG I HỌ NH TR NG ------&&&------ HU H THI T NGHIÊN ỨU PH T TRIỂN THỨ ĂN VIÊN HO HIM V V NG Trachinotus falcatus) N n o t o: Nu trồn T s n M n n : 62620301 LUẬN N TI N S NU I TRỒNG TH S N N N N O : 1. NGUYỄN QUANG HUY 2. PH M QUỐC HÙNG KH NH H , 2018 n trìn ƣợc o n t n t Trƣờn ọc N a Tran Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Quang uy 2.

Phạm Quốc ùng Phản biện 1: S. Nguyễn Thanh Phương Phản biện 2: P S. Lê Thanh ùng Phản biện 3: TS. Trương à Phương Luận án được bảo vệ tại ội đồng đánh giá luận án cấp Trường họp tại Trường ại học Nha Trang vào hồi.

Năm 2018 ó thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia - Thư viện Trường ại học Nha Trang i LỜI M O N Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả được trình bày trong luận án là thành quả nghiên cứu của D án: “Sử dụng hiệu quả nguồn dinh dưỡng phát triển nuôi trồng thuỷ sản bền vững ở miền Trung Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu” (M số: 11-P02-VIE), thuộc chương trình hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và an Mạch trong lĩnh v c biến đổi khí hậu. Tôi là thành viên tham gia d án với tư cách là nghiên cứu sinh, th c hiện chính toàn bộ thí nghiệm về dinh dưỡng, thức ăn cho cá chim vây vàng Trachinotus falcatus). Tôi đ được iám đốc d án, PGS.

Nguyễn Quang Huy, đồng thời là người hướng dẫn chính, cho phép sử dụng tất các số liệu, kết quả nghiên cứu này cho luận án tiến sĩ của mình. Tôi xin cam đoan các kết quả, số liệu trong luận án là trung th c và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu hay tạp ch nào trước đây. Việc công bố các kết quả nghiên cứu đ tuân thủ theo quy định của chương trình đào tạo tiến sĩ của Trường ại học Nha Trang, theo thỏa thuận với Nhà tài trợ và đối tác th c hiện d án phía an Mạch. h nh H , th ng 3 năm 2018 Nghiên cứu sinh hu h Thiết ii LỜI M ƠN Để hoàn thành u n n n y, tôi ã nh n c rất nhiều sự giúp ỡ, hi s của các nh n, t p thể.

Từ y l ng, tôi trân trọng và biết ơn những giúp ỡ quý b u ó: Lời ầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Gi m hi u r ờng Đ i họ h r ng, n ãnh o i n uôi tr ng hủy sản thu r ờng; go i gi o Đ n h Vi n Nghiên cứu Nuôi tr ng Thuỷ sản I ã t o mọi iều ki n thu n l i ho tôi hoàn thành khoá học. Tôi ặc bi t trân trọng biết ơn PGS. guy n u ng Huy, ng ời h ớng dẫn hính, ã hỗ tr , giúp ỡ tôi t n tình trong vi ịnh h ớng nghiên cứu, triển khai thí nghi m, phân tích mẫu, chỉnh sửa các báo cáo khoa học và hoàn thi n lu n án; PGS. h m u H ng ã t n tình giúp ỡ, h ớng dẫn tôi xây dựng ề ơng nghiên ứu, hoàn thi n huyên ề nghiên cứu, các ho t ng học thu t và chỉnh sửa hoàn thi n Lu n n.

ôi ũng trân trọng cảm ơn ự n: “ ử dụng hi u quả ngu n dinh d ỡng phát triển nuôi tr ng thuỷ sản bền vững ở miền Trung Vi t Nam trong b i cảnh biến ổi khí h u” ã s : 11-P02-VIE), thu h ơng trình h p tác giữa Chính phủ Vi t mv Đ n h trong lĩnh vực biến ổi khí h u, ã t i tr t i hính, ơ sở v t chất, thiết bị trong vi c thực hi n toàn b thí nghi m nghiên cứu; và trân trọng cảm ơn Tiến sỹ Ivar Lund, i tác dự án thu c Đ i học Kỹ thu t Đ n h ã nhi t tình góp ý, chỉnh sửa các thí nghi m và báo cáo khoa học. Tôi chân thành cảm ơn n ãnh o và t p thể, cán b công tác t i Phân vi n Nghiên cứu Nuôi tr ng Thuỷ sản Bắc Trung B , nơi tôi ông t , ã hi s , giúp ỡ tôi t n tình trong su t quá trình học t p, triển khai thí nghi m. Cu i cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn h n th nh tới ng ời thân, b n bè, ng nghi p ã ng viên, giúp ỡ tôi trong su t quá trình học t p, nghiên cứu, hoàn thành Lu n n này. Nghiên cứu sinh Chu Chí Thiết iii M L LỜI M O N.

iii NH M NG. viii NH M H NH. x NH M H VI T TẮT. xi NH NG ÓNG GÓP MỚI C A LUẬN ÁN.

xiv MỞ ẦU. Một v ặc ểm sinh học c a cá chim vây vàng. Vị trí phân loại. ặc điểm hình thái ngoài.

Tập tính phân bố. ặc điểm dinh dưỡng. ặc điểm sinh trưởng. ặc điểm sinh sản.

Tình hình s n xuất giốn , nu t ƣơn p ẩm c c m v v n tron nƣớc và trên thế giới. Sản xuất giống và nuôi thương ph m cá chim vây vàng trên thế giới. Sản xuất giống và nuôi thương ph m cá chim vây vàng ở Viêt Nam. Tình hình nghiên cứu về d n dƣỡng và thức ăn c o c b ển.

Nghiên cứu về dinh dưỡng, thức ăn của các loài cá chim vây vàng. Nghiên cứu về dinh dưỡng, thức ăn cho các loài cá biển khác. Nghiên cứu nhu cầu protein. Nghiên cứu nhu cầu năng l ng.

Nghiên cứu cân bằng protein v năng l ng trong thứ ăn. Nghiên cứu nhu cầu lipid và axit béo. Nghiên cứu nhu cầu hydrat carbon. Nghiên cứu tiêu hóa m t s lo i nguyên li u.

Nghiên cứu thay thế protein b t cá bằng protein thực v t. Nghiên cứu thay thế dầu cá bằng dầu thực v t. VẬT LIỆU V PHƢƠNG PH P NGHIÊN ỨU. ố tƣợng nghiên cứu.

Ph m vi nghiên cứu. Thờ an v ịa ểm nghiên cứu. Hệ thống thí nghiệm. Sơ ồ khối các nội dung nghiên cứu.

P ƣơn p p t ến hành các nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu nhu cầu protein và năng lượng trong thức ăn của cá chim vây vàng giống - Thí nghi m 1. Thứ ăn thí nghi m. B trí và theo dõi thí nghi m.

Thu mẫu phân tích. Các chỉ tiêu nh gi. ánh giá khả năng tiêu hóa của một số nguyên liệu cung cấp protein của cá chim vây vàng giống - Thí nghi m 2. Thứ ăn thí nghi m.

B trí và theo dõi thí nghi m. Thu mẫu phân cá. Các chỉ tiêu nh gi. Nghiên cứu khả năng thay thế protein bột cá bằng protein bột đậu nành trong thức ăn của cá chim vây vàng giống- Thí nghi m 3.

Thứ ăn thí nghi m. B trí và theo dõi thí nghi m. Thu mẫu cá và máu cá. Các chỉ tiêu nh gi.

Nghiên cứu khả năng thay thế dầu cá bằng dầu đậu nành trong thức ăn của cá chim vây vàng giống -Thí nghi m 4. Thứ ăn thí nghi m. B trí và theo dõi thí nghi m. Thu mẫu cá thí nghi m.

Các chỉ tiêu nh gi. ánh giá hiệu quả thức ăn nghiên cứu trong nuôi cá chim vây vàng giống ở quy mô thí nghiệm - Thí nghi m 5. Thứ ăn thí nghi m. B trí và theo dõi thí nghi m.

Thu mẫu thí nghi m. Các chỉ tiêu nh gi. Phân tích sinh hóa máu và thành phần dinh dưỡng. Phân tích sinh hóa máu.

Phân tích thành phần dinh d ỡng. Xác định các chỉ tiêu tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn, tỷ lệ sống của cá thí nghiệm. Xử lý và phân tích số liệu. K T QU NGHIÊN CỨU VÀ TH O LUẬN.

Nhu cầu prote n v năn lƣợng c a cá chim vây vàng giống. Ảnh hưởng của protein và năng lượng đến khả năng tiêu hóa thức ăn của cá chim vây vàng giống. Ảnh hưởng của protein và năng lượng tới tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn của cá chim vây vàng. Ảnh hưởng của protein và năng lượng đến chất lượng thịt của cá chim vây vàng giống.

Kh năn t êu óa một số n u ên l ệu prote n bột cá và protein bột thực vật c a cá chim vây vàng giống. ộ tiêu hóa thức ăn của cá chim vây vàng giống. ộ tiêu hóa nguyên liệu của cá chim vây vàng giống. n ƣởng c a thay thế protein bột cá bằng protein bột ậu n n tron t ức ăn c a c c m v v n ống.

Ảnh hưởng của protein bột đậu nành đến tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá chim vây vàng giống. Ảnh hưởng của protein bột đậu nành đến hiệu quả sử dụng thức ăn của cá chim vây vàng giống. Ảnh hưởng của protein bột đậu nành đến thành phần dinh dưỡng thịt cá chim vây vàng giống. Ảnh hưởng của protein bột đậu nành đến một số chỉ tiêu sinh hóa máu cá chim vây vàng giống.

n ƣởng c a thay thế dầu cá bằng dầu ậu nành trong thức ăn c a cá chim vây vàng giống. Ảnh hưởng của dầu đậu nành đến tốc độ tăng trưởng, hiệu quả sử thức ăn và tỷ lệ sống của cá chim vây vàng giống. Ảnh hưởng của dầu đậu nành đến thành phần dinh dưỡng thịt cá chim vây vàng giống. Ảnh hưởng của dầu đậu nành đến thành phần axit béo trong thịt cá chim vây vàng giống.

Hiệu qu c a thức ăn n ên cứu so với thức ăn t ƣơn m ối với cá chim vây vàng giống quy mô thí nghiệm. Ảnh hưởng của thức ăn đến tốc độ tăng trưởng, hiệu quả sử dụng protein, hệ số chuyển đổi thức ăn, tỷ lệ sống của cá chim vây vàng giống. Ảnh hưởng của thức ăn đến một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong thịt cá chim vây vàng giống. Hiệu quả kinh tế của thức ăn nghiên cứu so với thức ăn thương mại có sẵn tại Việt Nam .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu phát triển thức ăn viên cho cá chim vây vàng Trachinotus falcatus" tập trung vào việc tối ưu hóa khẩu phần ăn viên cho loài cá chim vây vàng, nhằm nâng cao hiệu quả sinh trưởng, tỷ lệ sống và chất lượng thịt. Nghiên cứu này không chỉ mang lại lợi ích cho ngành nuôi trồng thủy sản mà còn cung cấp cơ sở khoa học để phát triển các loại thức ăn chuyên biệt, giảm chi phí và tăng năng suất. Độc giả quan tâm đến lĩnh vực này có thể tìm hiểu thêm về ảnh hưởng của thức ăn bổ sung Kemzyme V Dry đến sinh trưởng của cá chim trắng vây vàng, hoặc khám phá nghiên cứu về ảnh hưởng của thức ăn và chất bổ sung lên cá mú dẹt. Ngoài ra, luận án về biến đổi chất lượng phi lê cá rô phi cũng là một tài liệu hữu ích để mở rộng kiến thức về công nghệ chế biến thủy sản.