MỞ ĐẦU .Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Giới thiệu về đối tƣợng nghiên cứu. Cơ sở khoa học. Khả năng sinh trƣởng. Khả năng cho thịt và chất lƣợng thịt.
Mức độ tiêu tốn thức ăn. Sức sống và khả năng đề kháng bệnh tật. Các loại ngũ cốc nảy mầm đƣợc sử dụng trong khẩu phần ăn của gia cầm. Các kết quả nghiên cứu về sử dụng ngũ cốc nảy mầm trong chăn nuôi gia cầm thịt ở trong và ngoài nƣớc.Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc.
Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp ngâm ủ lúa nảy mầm. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm.
Phƣơng pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu. Phƣơng pháp xử lý số liệu. 37 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Tỷ lệ sống, khả năng sinh trƣởng của giống gà ta lai chọi CK1-BĐ.
Tỷ lệ sống của giống gà ta lai chọn lọc CK1 – BĐ từ 1ngày tuổi tới 16 tuần tuổi. Sinh trƣởng của giống gà ta lai chọn lọc CK1 – BĐ từ một ngày tuổi tới 16 tuần tuổi. Năng suất và một số chỉ tiêu chất lƣợng thịt của giống gà ta lai chọi CK1-BĐ. Năng suất thịt của gà ta lai chọi CK1-BĐ.
Một số chỉ tiêu chất lƣợng thịt của gà ta lai chọi CK1-BĐ. Kết quả một số chỉ tiêu về thành phần hóa học của gà giai đoạn 16 tuần tuổi. Hiệu quả chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm. Lƣợng thức ăn thu nhận.
Hiệu quả sử dụng thức ăn của giống gà ta lai chọi CK1-BĐ. Chi phí thức ăn cho 1 gà thí nghiệm. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. Tỉ lệ sống, các chỉ tiêu sinh trƣởng.
Năng suất, chất lƣợng thịt. Hiệu quả sử dụng thức ăn và hiệu quả kinh tế. 58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 59 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT cs Cộng sự ĐC Đối chứng TN Nghiệm thức Nxb Nhà xuất bản SS Sơ sinh TĂHH Thức ăn hỗn hợp TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Mô tả thí nghiệm nuôi gà ta lai chọi CK1-BĐ giai đoạn từ 01 ngày tuổi tới 16 tuần tuổi .2: Thành phần dinh dƣỡng của thức ăn công nghiệp sử dụng trong nghiên cứu.
Tỉ lệ nuôi sống của đàn gà ta lai chọi CK1-BĐ (từ 1-16 tuần tuổi) .2: Kích thƣớc các chiều đo cơ thể gà ta lai chọi CK1 – BĐ tại thời điểm 16 tuần tuổi. Khối lƣợng trung bình của gà ta lai chọi CK1-BĐ từ 1 ngày tuổi đến 6 tuần tuổi, (g/con) (n = 50). Khối lƣợng trung bình của gà gà ta lai chọi CK1-BĐ từ 8 tuần tuổi đến 16 tuần tuổi (g/con) (n = 50) .5: Sinh trƣởng tuyệt đối (g/con/ngày) của giống gà ta lai chọi CK1-BĐ qua các tuần tuổi .6: Sinh trƣởng tƣơng đối (%) của giống gà ta lai chọi CK1-BĐ qua các tuần tuổi .7: Kết quả một số chỉ tiêu năng suất thịt của gà ta lai chọi CK1- BĐ thời điểm 16 tuần tuổi.8: Kết quả một số chỉ tiêu chất lƣợng thịt của gà ta lai chọi CK1- BĐ thời điểm 16 tuần tuổi. Thành phần hóa học cơ ngực và đùi (%) (n = 6) gà ta lai chọi CK1-BĐ thời điểm 16 tuần tuổi.
Lƣợng thu nhận thức ăn của gà ta lai chọi CK1-BĐ từ 1- 7 tuần tuổi. Lƣợng thu nhận thức ăn của gà ta lai chọi CK1-BĐ từ 8- 16 tuần tuổi.12: Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà ta lai chọi CK1-BĐ giai đoạn từ một đến 16 tuần tuổi. Chi phí thức ăn cho 1 gà ta lai chọi CK1-BĐ. Sơ bộ hạch toán thu, chi cho 1 gà thí nghiệm (VNĐ).
56 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Trọng lƣợng bình quân của gà gà ta lai chọi CK1-BĐ qua các tuần tuổi .2: Đồ thị tăng trƣởng trọng lƣợng của gà gà ta lai chọi CK1-BĐ qua các tuần tuổi .3: Đồ thị sinh trƣởng tuyệt đối của gà gà ta lai chọi CK1-BĐ qua các tuần tuổi .4: Đồ thị sinh trƣởng tƣơng đối của gà qua các tuần tuổi .Lý do chọn đề tài. Trong những năm gần đây, cùng với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi của nƣớc ta đã không ngừng phát triển và đã đạt đƣợc kết quả đáng kể. Trong đó ngành chăn nuôi gia cầm đã góp phần vào sự phát triển của ngành chăn nuôi cả về số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm. Năm 2021, đàn gia cầm cả nƣớc khoảng 523 triệu con, sản lƣợng thịt gia cầm đạt khoảng 1,7 triệu tấn.
Chiến lƣợc phát triển ngành chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2024, đàn gia cầm đƣợc định hƣớng phát triển chăn nuôi hƣớng trang trại, công nghiệp và chăn nuôi chăn thả có kiểm soát bảo đảm an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trƣờng, đối xử nhân đạo với vật nuôi, đáp ứng yêu cầu chất lƣợng, an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong nƣớc và tăng cƣờng xuất khẩu [2] Chăn nuôi gà thịt ngày càng đƣợc đẩy mạnh và phát triển rộng khắp trong phạm vi cả nƣớc từ thành phố, tỉnh, huyện, đến các hộ nông dân. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngƣời tiêu dùng về sản phẩm thịt gà nhƣ: Thịt chắc, thơm ngon, không có thuốc kháng sinh… Các nhà chọn giống trong nƣớc đã nghiên cứu lai tạo ra nhiều giống gà mới có năng suất và chất lƣợng tốt. Đặc biệt, ở Bình Định, một số công ty sản xuất giống gia cầm đã lai tạo đƣợc nhiều giống gà hƣớng thịt có chất lƣợng tốt, đƣợc thị trƣờng ƣa chuộng và tiêu thụ mạnh nhƣ Gà ta lai nòi, gà Hoàng Yến, gà Minh Dƣ và gà Cao Khanh… Bình Định đƣợc giới chăn nuôi cả nƣớc biết đến bởi một số giống gà ta lai, trong đó khá nổi tiếng là giống gà ta Cao Khanh gồm 3 dòng CK1, CK2, CK3 đƣợc lai tạo và phát triển từ nguồn gen gà ta thả vƣờn Bình Định. Hiện nay giống gà lai này đã có mặt tại hầu hết các địa phƣơng trong cả nƣớc và xuất khẩu sang Campuchia, Lào.
Với ƣu điểm có sức đề kháng tốt, tăng trƣởng nhanh, sạch bệnh, thịt thơm, dai, phù hợp với chăn nuôi an toàn sinh học. Tuy nhiên, trong chăn nuôi nói chung, nuôi gia cầm nói riêng, ngoài công 2 tác chọn tạo giống có tốc độ sinh trƣởng nhanh thì thức ăn có ảnh hƣởng rất lớn. Thức ăn có ảnh hƣởng đến sức khỏe của gia cầm, rất nhiều bệnh phát sinh do thức ăn không đáp ứng đƣợc nhu cầu của vật nuôi. Có thể gây chết hàng loạt nếu thiếu những thành phần dinh dƣỡng quan trọng trong thời gian dài, hay thức ăn nếu không đạt đến độ hoàn hảo, cân đối thì có thể làm giảm sự sinh trƣởng phát triển của cơ thể vật nuôi.
Mặt khác, hiện nay giá thức ăn trên thị trƣờng đang tăng cao. Sau ảnh hƣởng của đại dịch Covid kéo dài, sự ngƣng trệ của việc vận chuyển toàn cầu và sản xuất nông nghiệp bị tác động đã dẫn đến giá thức ăn chăn nuôi tăng cao, có ảnh hƣởng rất lớn đến giá thành của các sản phẩm chăn nuôi nói chung và gia cầm nói chung. Việc nghiên cứu bổ sung thức ăn cho gia cầm nuôi hƣớng thịt nhằm giảm thiểu lƣợng thức ăn công nghiệp, chủ động hơn nguồn thức ăn chăn nuôi và góp phần giảm giá thành sản phẩm là rất cần thiết. Lúa nảy mầm có nhiều dinh dƣỡng.
Thông qua quá trình nảy mầm, các chất dinh dƣỡng trong hạt lúa đã đƣợc chuyển hóa, có nhiều chất dinh dƣỡng có lợi cho sức khỏe của gia cầm, tốt hơn so với lúa chƣa nảy mầm. Việc bổ sung lúa nảy mầm vào khẩu phần ăn của gia cầm là một biện pháp có thể giúp cân bằng dinh dƣỡng và có tác dụng giúp giảm lƣợng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi gia cầm, từ đó giúp giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi. Nhằm góp phần đánh giá tác động ảnh hƣởng của khẩu phẩn ăn có bổ sung lúa nảy mầm kết hợp với nuôi dƣỡng, chăm sóc, để không những duy trì đƣợc các đặc tính quý của phẩm giống, mà còn đem lại lợi ích kinh tế cao hơn cho ngƣời chăn nuôi. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: "Nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần ăn có bổ sung lúa nảy mầm đến một số đặc điểm sinh trưởng và khả năng sản xuất thịt của giống gà ta lai chọi CK1-BĐ".
Trong khuôn khổ của đề tài này, do thời gian và kinh phí còn hạn chế nên những đánh giá của chúng tôi chỉ là bƣớc đầu, làm cơ sở cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn về ảnh hƣởng tác động của khẩu phần ăn có phối trộn lúa 3 nảy mầm trong chăn nuôi gia cầm nhằm cung cấp thêm dẫn liệu khoa học để ngƣời chăn nuôi có thông tin lựa chọn bổ sung thêm trong khẩu phần ăn của gia cầm, giúp hạ giá thành sản phẩm. Mục đích nghiên cứu. Đánh giá sự ảnh hƣởng của khẩu phần ăn có bổ sung lúa nảy mầm đến tỉ lệ nuôi sống, một số đặc điểm sinh trƣởng, khả năng sản xuất thịt, hiệu quả sử dụng thức ăn và chi phí thức ăn của giống gà ta lai chọi CK1-BĐ. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Cung cấp dẫn liệu về tỉ lệ sống, một số chỉ tiêu sinh trƣởng, năng suất và chất lƣợng thịt của giống gà ta lai chọi CK1-BĐ với khẩu phần ăn có bổ sung lúa nảy mầm trong điều kiện nuôi bán chăn thả ở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
- Ý nghĩa thực tiễn: Làm cơ sở khoa học để bổ sung kỹ thuật chăm sóc, nuôi dƣỡng các giống gà ta chọn lọc phổ biến của Bình Định nhằm tiết kiệm chi phí thức ăn, hạ giá thành gà thịt thƣơng phẩm. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu về đối tƣợng nghiên cứu. Vài nét về công ty giống gia cầm Cao Khanh và các giống gia cầm đang cung cấp trên thị trƣờng của Công ty giống gia cầm Cao Khanh Công ty TNHH Giống gia cầm Cao Khanh là một trong những Công ty giống gia cầm nội địa lớn nhất cả nƣớc, tổng sản lƣợng trung bình đạt khoảng 30 triệu gà con giống/năm, số lƣợng gà bố mẹ các dòng lên đến 350.
Hiện nay, Công ty Cao Khanh đã lai tạo thành công 3 dòng gà ta giống có năng suất, chất lƣợng cao là CK1-BÐ; CK2-BÐ và CK3-BÐ.