Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Nghiên cứu xác định tỷ lệ lysine tiêu hóa/năng lượng trao đổi và phương thức cho ăn phù hợp với lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire)" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Đình Tường dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Bích Ngọc và PGS. Trần Hiệp, chuyên ngành Dinh dưỡng và Thức ăn chăn nuôi (Mã số: 9.07) tại Viện Chăn nuôi (2022). Luận án là một phần của đề tài cấp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: "Nghiên cứu quy trình nuôi lợn sinh sản đạt năng suất cao" (theo Quyết định số 3046/QĐ-BNN-KHCN ngày 30/7/2015).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong chăn nuôi lợn hiện đại, tiến bộ di truyền của các giống lợn ngoại đã nâng cao rõ rệt tiềm năng sinh sản. Theo thống kê của Cục Chăn nuôi (2021), đàn lợn Việt Nam có khoảng trên 22 triệu con với gần 3,1 triệu lợn nái, đạt năng suất trung bình khoảng 18 - 19 lợn con cai sữa/nái/năm. Hai giống lợn ngoại phổ biến là Landrace và Yorkshire cùng con lai F1(LY) nuôi tại các trang trại trong nước đạt trung bình từ 22,63 đến 22,85 lợn con cai sữa/nái/năm (Lê Đình Phùng, 2009; Trần Thị Bích Ngọc, 2019; Hồ Thị Bích Ngọc và cs., 2020), thấp hơn mức tiềm năng di truyền (25,55 - 27,10 con/nái/năm tại các trung tâm giống).

Một trong những nguyên nhân kỹ thuật chính là mức dinh dưỡng cung cấp tại các trang trại ở Việt Nam chưa được chuẩn hóa, đặc biệt là tỷ lệ lysine tiêu hóa trên năng lượng trao đổi (Lys TH/ME) có sự biến động lớn, cùng với việc áp dụng các phương thức cho ăn (dạng thức ăn viên hay bột, số lần cho ăn trong ngày) chưa đồng nhất. Sự mất cân đối giữa protein, axit amin và năng lượng dẫn đến tình trạng lợn nái thừa mỡ hoặc thiếu hụt dinh dưỡng, làm tăng tỷ lệ hao mòn thể trọng trong giai đoạn tiết sữa nuôi con, kéo dài khoảng cách chờ phối giống trở lại và làm giảm khối lượng sơ sinh cũng như khối lượng cai sữa của đàn lợn con. Do đó, việc xác định tỷ lệ Lys TH/ME tối ưu và phương thức cho ăn phù hợp theo từng giai đoạn sinh lý là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Xác định được tỷ lệ Lys TH/ME thích hợp cho lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) ở các giai đoạn: lợn cái hậu bị (30 - 60 kg và 60 kg đến phối giống lần đầu), lợn nái mang thai và lợn nái nuôi con.
  2. Đánh giá được ảnh hưởng của phương thức cho lợn cái nuôi con ăn (dạng thức ăn và số bữa ăn trong ngày) đến năng suất sinh sản và hiệu quả sử dụng thức ăn.
  3. Đánh giá được ảnh hưởng của khẩu phần ăn có tỷ lệ Lys TH/ME thích hợp kết hợp với phương thức cho ăn phù hợp đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn nái F1(LY) qua các giai đoạn sinh trưởng và sinh sản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lợn nái lai F1 giữa đực Landrace và cái Yorkshire [F1(LY)] được theo dõi liên tục từ giai đoạn hậu bị, mang thai cho đến nuôi con và phối giống chu kỳ kế tiếp.
  • Phạm vi điều kiện nuôi dưỡng: Nghiên cứu được triển khai song song trong hai điều kiện chuồng nuôi phổ biến tại Việt Nam gồm hệ thống chuồng hở tự nhiên và hệ thống chuồng kín kiểm soát tiểu khí hậu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các hướng nghiên cứu trước

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nhu cầu năng lượng, protein, axit amin và các chỉ tiêu sinh sản ở lợn nái:

  • Hệ thống đánh giá năng lượng và nhu cầu duy trì: Phân định rõ các dạng năng lượng từ năng lượng thô (GE), năng lượng tiêu hóa (DE), năng lượng trao đổi (ME) đến năng lượng thuần (NE) (Noblet và cs., 1987, 1994, 2005; Manzanilla, 2014; ARC, 1981). Nhu cầu năng lượng duy trì cho lợn nái mang thai và nuôi con được chuẩn hóa ở mức 106 kcal ME/kg thể trọng chuyển hóa ($BW^{0,75}$) theo NRC (1998). Mô hình ước tính năng lượng tiết sữa dựa trên tăng khối lượng của lợn con và quy mô ổ đẻ của Noblet và Etienne (1989) thiết lập công thức: $\text{ME cho sữa} = (6,83 \times \text{ADG} \times \text{số con}) - (125 \times \text{số con})$.
  • Nhu cầu lysine và protein lý tưởng: Vai trò của lysine là axit amin giới hạn thứ nhất quyết định sự tổng hợp protein mô nạc và sản xuất sữa non, sữa đầu (Whittemore, 1984, 1998; Kim và Easter, 2003; Wu và cs., 2004, 2006; Strathe và cs., 2017). Tác động của việc cân đối axit amin tới sự giảm bài tiết nitơ và nâng cao hiệu quả kinh tế được chỉ ra bởi Heger và cs. (1998) và Bikker và cs. (1994).
  • Thể trạng hậu bị và tuổi phối giống: Các chỉ tiêu về độ dày mỡ lưng (16 - 20 mm), khối lượng (130 - 140 kg) và độ tuổi phối giống lần đầu (khoảng 220 - 240 ngày) đảm bảo tuổi thọ khai thác và số con sơ sinh còn sống cao (Gaughan và cs., 1995; Brisbane và Chenais, 1996; Tummaruk và cs., 2001; Close và cs., 2004; Koketsu và cs., 2017; Lee và cs., 2019).
  • Dinh dưỡng trong giai đoạn mang thai và nuôi con: Nghiên cứu của Kusina và cs. (1999), Yang và cs. (2009), Gonçalves và cs. (2016), Zhang và cs. (2011), Diogo và cs. (2013) làm rõ mức lysine ảnh hưởng đến khối lượng thai, chất lượng sữa non và sự phục hồi thể trạng mẹ. Nghiên cứu của Xue và cs. (2012) xác định tỷ lệ lysine/năng lượng cho lợn nái nuôi con đạt mức 2,65 - 2,66 g/Mcal.
  • Phương thức cho ăn: Whitney (2010), Baudon và Hancock (2003), Mavromichalis (2007) chứng minh thức ăn dạng viên ép và tăng tần suất bữa ăn (3 - 4 lần/ngày) làm tăng lượng thức ăn thu nhận, tăng tỷ lệ tiêu hóa vật chất khô và giảm rơi vãi thức ăn ở nái nuôi con.

Tiêu chuẩn dinh dưỡng lợn nái quốc tế và trong nước

Luận án tổng hợp bảng đối chiếu các tiêu chuẩn dinh dưỡng qua các giai đoạn phát triển của lợn nái:

Nguồn tiêu chuẩn Chỉ tiêu Hậu bị 30 - 60 kg Hậu bị 60 kg - Phối giống Nái mang thai Nái nuôi con
NRC (1998) ME (kcal/kg)
Protein (%)
Lysine tổng số (%)
Lysine tiêu hóa (%)
3265
18,0
0,95
0,77
3265
13,2 - 15,5
0,60 - 0,76
0,47 - 0,61
3265
12,0 - 12,9
0,52 - 0,58
0,40 - 0,45
3265
16,3 - 19,2
0,82 - 1,03
0,71 - 0,90
NRC (2012) ME (kcal/kg)
Lysine tổng số (%)
Lysine tiêu hóa (%)
3300
0,74 - 0,99
0,60 - 0,83
3300
0,74 - 0,99
0,60 - 0,83
3300
0,40 - 0,80
0,30 - 0,57
3300
0,83 - 1,20
0,68 - 0,83
US Pork Center of Excellence (2010) ME (kcal/kg)
Lysine TH chuẩn (%)
Tỷ lệ Lys TH/ME (g/Mcal)
3344
0,93 - 0,98
2,39 - 2,92
3344
0,63 - 0,88
1,88 - 2,63
3300
0,52 - 0,60
1,57 - 1,82
3300
0,76 - 1,00
2,30 - 3,02
Danish Pig Production (2008) ME (kcal/kg)
Protein (%)
Lysine tiêu hóa (%)
Tỷ lệ Lys TH/ME (g/Mcal)
3200
15,0
0,82
2,56
3200
14,5
0,74
2,31
3010
11,0
0,33
1,09
3180
13,0
0,64
2,01

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù các tiêu chuẩn dinh dưỡng quốc tế đã được ban hành, sự sai khác về điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam (nhiệt độ môi trường thường xuyên vượt ngưỡng tới hạn gây stress nhiệt, làm suy giảm lượng thức ăn ăn vào) cùng đặc tính sinh lý của đàn nái F1(LY) nuôi tại chỗ đòi hỏi phải có các thông số kỹ thuật thực nghiệm chính xác. Luận án giải quyết khoảng trống về việc định lượng tỷ lệ Lys TH/ME tối ưu xuyên suốt các chu kỳ sinh trưởng - sinh sản và chuẩn hóa phương thức cho ăn ở giai đoạn nuôi con cho cả hai phương thức chuồng hở và chuồng kín.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết cân bằng dinh dưỡng và phân bổ năng lượng: Dựa trên định luật bảo toàn năng lượng và mô hình phân chia năng lượng từ GE qua DE, ME đến NE; trong đó nhu cầu duy trì chiếm ưu thế và phần năng lượng hiệu dụng được sử dụng cho việc tạo mô nạc, tích lũy mỡ cơ thể, phát triển phôi thai, tuyến vú và sản xuất sữa.
  • Khái niệm protein lý tưởng: Sử dụng lysine làm axit amin quy chuẩn (100%) để cân đối tỷ lệ các axit amin thiết yếu khác (threonine, methionine, tryptophan, valine, isoleucine, leucine) nhằm tối ưu hóa sự đồng hóa protein, giảm tiêu hao năng lượng cho quá trình khử amin và giảm bài tiết nitơ qua phân, nước tiểu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bố trí thí nghiệm chăn nuôi so sánh theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên:

  • Nội dung 1: Xác định tỷ lệ Lys TH/ME thích hợp:
    • Thí nghiệm trên lợn cái hậu bị (30 - 60 kg và 60 kg đến phối giống lần đầu).
    • Thí nghiệm trên lợn nái mang thai (từ khi phối giống đậu thai đến trước khi đẻ).
    • Thí nghiệm trên lợn nái nuôi con (từ sau khi sinh đến khi cai sữa lợn con ở 21 hoặc 28 ngày tuổi).
    • Bố trí các mức tỷ lệ Lys TH/ME biến thiên tăng dần trong khẩu phần ăn, thực hiện độc lập tại 2 mô hình: chuồng hở và chuồng kín.
  • Nội dung 2: Đánh giá phương thức cho ăn giai đoạn nuôi con:
    • Bố trí thí nghiệm 2 yếu tố: Dạng thức ăn (thức ăn dạng viên ép và thức ăn dạng bột) kết hợp với số bữa ăn trong ngày (2 bữa, 3 bữa và 4 bữa/ngày).
  • Nội dung 3: Thử nghiệm tổng hợp:
    • Áp dụng khẩu phần có tỷ lệ Lys TH/ME tối ưu đã xác định qua các giai đoạn kết hợp với phương thức cho ăn thích hợp trên đàn nái F1(LY), so sánh với khẩu phần và quy trình đối chứng tại cơ sở sản xuất.

Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thu thập số liệu

  • Chỉ tiêu sinh trưởng và sử dụng thức ăn: Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn, tăng khối lượng trung bình ngày (ADG), lượng thức ăn thu nhận hàng ngày (TAAV), tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR) và tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa.
  • Chỉ tiêu thể trạng và sinh sản: Độ dày mỡ lưng (đo bằng máy siêu âm tại vị trí P2), tuổi động dục lần đầu (ĐDLĐ), tuổi phối giống lần đầu (PGLĐ), số con sơ sinh/ổ (SCSS), số con sơ sinh còn sống/ổ, khối lượng sơ sinh/con (KLSS), số con cai sữa/ổ (SCCS), khối lượng cai sữa/con (KLCS), hao mòn khối lượng lợn mẹ trong thời kỳ nuôi con và thời gian từ cai sữa đến khi động dục trở lại.
  • Xử lý số liệu thống kê: Dữ liệu được quản lý và xử lý bằng các phần mềm thống kê chuyên ngành trong chăn nuôi (ANOVA, kiểm định sự sai khác giữa các giá trị trung bình theo phương pháp Ducan hoặc Tukey với mức ý nghĩa $P < 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở sinh lý học về tiêu hóa, hấp thu và chuyển hóa năng lượng, protein ở lợn nái. Tác giả phân tích các yếu tố nội sinh và ngoại sinh chi phối nhu cầu dinh dưỡng gồm: giống và di truyền (sự khác biệt giữa các dòng nạc cao sản), tuổi và lứa đẻ, tỷ lệ xơ và các chất kháng dinh dưỡng trong nguyên liệu thức ăn (như glucosinolate trong khô dầu cải, chất ức chế trypsin trong đậu tương), và đặc biệt là yếu tố nhiệt độ môi trường cùng kiểu chuồng trại. Chương 1 chỉ rõ các công thức tính toán nhu cầu năng lượng duy trì, năng lượng tạo sữa và mối quan hệ chặt chẽ giữa sự tích lũy mỡ lưng thời kỳ hậu bị với tuổi thọ và năng suất sinh sản trọn đời của lợn nái.

Chương 2: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thiết kế thí nghiệm, quy cách chuồng trại (chuồng kín có hệ thống làm mát cooling pad và quạt hút gió; chuồng hở thông thoáng tự nhiên), thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các khẩu phần thí nghiệm sử dụng nguyên liệu phổ biến (ngô, cám gạo, khô đỗ tương, bã rượu khô DDGS, axit amin tổng hợp). Chương này nêu rõ quy chuẩn quản lý chăm sóc, phương pháp đo đạc độ dày mỡ lưng bằng kỹ thuật siêu âm, cách cân khối lượng lợn mẹ và lợn con theo từng mốc sinh học chính xác, cùng quy trình phân tích thống kê số liệu.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các phát hiện và hệ thống số liệu thực nghiệm qua 3 hợp phần chính:

  1. Xác định tỷ lệ Lys TH/ME trong khẩu phần của lợn nái F1(LY):
    • Giai đoạn hậu bị (30 - 60 kg): Tỷ lệ Lys TH/ME tối ưu được xác định là 2,81 g/Mcal. Mức dinh dưỡng này cho tốc độ tăng khối lượng (ADG) cao, hệ số tiêu tốn thức ăn thấp và đảm bảo sự phát triển hài hòa của khung xương và hệ cơ.
    • Giai đoạn hậu bị (60 kg - phối giống lần đầu): Tỷ lệ Lys TH/ME thích hợp là 2,44 g/Mcal. Khẩu phần này kiểm soát tốc độ tích lũy protein và tạo điều kiện dự trữ mỡ cơ thể hợp lý, giúp lợn đạt độ dày mỡ lưng khuyến cáo khi phối giống lần đầu, thành thục sinh dục đúng độ tuổi sinh học.
    • Giai đoạn mang thai: Tỷ lệ Lys TH/ME thích hợp là 1,96 g/Mcal. Mức này đảm bảo dinh dưỡng duy trì mẹ và sự phát triển khối lượng bào thai, hạn chế việc nái quá béo gây khó đẻ và giảm thu nhận thức ăn ở kỳ nuôi con.
    • Giai đoạn nuôi con: Tỷ lệ Lys TH/ME thích hợp là 2,75 g/Mcal. Tỷ lệ này kích thích khả năng tiết sữa cao, tăng khối lượng cai sữa của đàn lợn con, giảm mức độ hao mòn cơ thể lợn mẹ và rút ngắn số ngày động dục trở lại.
    • Các mức tỷ lệ trên đạt hiệu quả đồng nhất ở cả hai điều kiện chuồng kín và chuồng hở.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của phương thức cho ăn ở giai đoạn nuôi con:
    • Sử dụng thức ăn dạng viên ép kết hợp chia nhỏ khẩu phần thành 4 lần/ngày mang lại hiệu quả cao nhất: tăng lượng thức ăn ăn vào thực tế của lợn nái mẹ, giảm hao hụt thức ăn rơi vãi, cải thiện khối lượng cai sữa/con và toàn ổ lợn con, giảm tỷ lệ sụt giảm thể trọng mẹ trong thời gian cho con bú ở cả hai kiểu chuồng.
  3. Thử nghiệm tổng hợp tỷ lệ Lys TH/ME và phương thức cho ăn thích hợp:
    • Đàn nái áp dụng khẩu phần tối ưu kết hợp cho ăn dạng viên 4 lần/ngày trong giai đoạn nuôi con cho kết quả vượt trội: cải thiện các chỉ tiêu sinh sản lứa đầu (SCSS còn sống, KLSS, SCCS, KLCS), giảm tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa, rút ngắn thời gian chờ phối giống lại và nâng cao hiệu quả kinh tế so với đàn đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

  1. Xác định hệ thống tỷ lệ Lys TH/ME chuẩn hóa: Luận án đã xác định được tỷ lệ lysine tiêu hóa trên năng lượng trao đổi (Lys TH/ME) thích hợp cho lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) qua các giai đoạn sinh lý cụ thể trong cả điều kiện chuồng kín và chuồng hở:
    • Giai đoạn hậu bị từ 30 - 60 kg: 2,81 g/Mcal.
    • Giai đoạn hậu bị từ 60 kg đến phối giống lần đầu: 2,44 g/Mcal.
    • Giai đoạn mang thai: 1,96 g/Mcal.
    • Giai đoạn nuôi con: 2,75 g/Mcal.
  2. Chuẩn hóa phương thức cho ăn cho lợn nái nuôi con: Xác định được phương thức cho lợn nái nuôi con ăn thức ăn dạng viên với tần suất 4 lần/ngày giúp nâng cao lượng thức ăn thu nhận của nái mẹ và nâng cao khối lượng lợn con cai sữa trong cả hai phương thức nuôi chuồng kín và chuồng hở.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

  • Ý nghĩa khoa học: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về mối quan hệ cân bằng giữa lysine tiêu hóa và năng lượng trao đổi phù hợp với đặc điểm sinh lý của con lai F1(LY) trong điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam; làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành dinh dưỡng gia súc.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Giúp các cơ sở chăn nuôi và nhà máy thức ăn chăn nuôi thiết lập công thức cám chính xác theo từng giai đoạn, nâng cao năng suất sinh sản đàn nái, hạ giá thành sản xuất mỗi kg lợn con cai sữa, đồng thời giảm thiểu lượng nitơ dư thừa thải ra môi trường.

Kiến nghị và giải pháp

  • Khuyến cáo áp dụng các mức tỷ lệ Lys TH/ME đã xác định vào quy trình chăn nuôi lợn nái F1(LY) tại các trang trại chuồng hở và chuồng kín.
  • Áp dụng kỹ thuật cho lợn nái nuôi con ăn thức ăn dạng viên ép chia làm 4 bữa/ngày nhằm tối đa hóa lượng thức ăn thu nhận trong kỳ tiết sữa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu thực nghiệm trong luận án chủ yếu tập trung đánh giá trên lợn nái lai F1(LY) ở chu kỳ sinh sản lứa đầu và giai đoạn hậu bị; chưa theo dõi liên tục năng suất sinh sản trọn đời qua các lứa đẻ cao hơn (từ lứa 3 đến lứa 5 trở đi) khi thể trọng và nhu cầu duy trì của nái đã đạt mức ổn định hoàn toàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ Lys TH/ME và sự cân bằng giữa các axit amin thiết yếu khác (threonine, tryptophan, valine) theo khái niệm protein lý tưởng trên các lứa đẻ tiếp theo và trên các dòng lợn ngoại cao sản mới nhập nội.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà khoa học: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về bố trí thí nghiệm dinh dưỡng động vật đa yếu tố, phương pháp siêu âm đánh giá mỡ lưng và các mô hình tính toán sinh lý chuyển hóa năng lượng ở gia súc sinh sản.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Làm tài liệu tham khảo chuyên sâu trong giảng dạy các môn học Dinh dưỡng và Thức ăn chăn nuôi, Chăn nuôi lợn chuyên khoa.
  • Đối với kỹ sư chăn nuôi, cán bộ kỹ thuật trang trại và nhà sản xuất thức ăn: Cung cấp thông số định lượng trực tiếp để phối hợp khẩu phần thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thiết lập quy trình quản lý cho ăn tối ưu tại các trại lợn giống thương phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ Lys TH/ME thích hợp cho lợn nái F1(LY) qua các giai đoạn được xác định cụ thể là bao nhiêu?

Tỷ lệ Lys TH/ME thích hợp cho lợn nái F1(LY) được xác định lần lượt là: giai đoạn hậu bị 30 - 60 kg đạt 2,81 g/Mcal; giai đoạn hậu bị 60 kg đến phối giống lần đầu đạt 2,44 g/Mcal; giai đoạn mang thai đạt 1,96 g/Mcal; và giai đoạn nuôi con đạt 2,75 g/Mcal. Các giá trị này áp dụng phù hợp cho cả điều kiện chuồng kín và chuồng hở.

2. Phương thức cho ăn nào giúp tối ưu hóa năng suất lợn nái trong giai đoạn nuôi con?

Phương thức cho ăn tối ưu trong giai đoạn nuôi con là sử dụng thức ăn dạng viên ép và chia làm 4 lần ăn trong ngày. Phương thức này giúp tăng lượng thu nhận thức ăn hàng ngày của lợn mẹ, hạn chế thức ăn rơi vãi, nâng cao khối lượng lợn con lúc cai sữa và giảm hao mòn khối lượng cơ thể mẹ.

3. Vì sao cần điều chỉnh giảm tỷ lệ Lys TH/ME ở giai đoạn hậu bị 60 kg - phối giống so với giai đoạn 30 - 60 kg?

Ở giai đoạn 30 - 60 kg, lợn hậu bị cần tích lũy protein và phát triển khung cơ thể mạnh nên cần tỷ lệ Lys TH/ME cao (2,81 g/Mcal). Sang giai đoạn 60 kg đến phối giống lần đầu, mục tiêu dinh dưỡng chuyển sang việc làm chậm tốc độ tích lũy nạc, tạo điều kiện tích lũy mỡ cơ thể đạt độ dày mỡ lưng cần thiết (16 - 20 mm) để chuẩn bị cho chu kỳ sinh sản, do đó tỷ lệ Lys TH/ME được điều chỉnh giảm xuống 2,44 g/Mcal.

4. Tác động của việc cung cấp thừa hoặc thiếu năng lượng trong giai đoạn mang thai đối với lợn nái là gì?

Cung cấp thiếu năng lượng trong thời kỳ mang thai làm hạn chế sự phát triển của bào thai, giảm khối lượng sơ sinh và tăng tỷ lệ nái bị loại thải. Ngược lại, cung cấp thừa năng lượng làm nái quá béo, giảm tính nhạy cảm với insulin, dẫn đến giảm lượng thức ăn ăn vào trong giai đoạn nuôi con sau đó, gây hao mòn cơ thể nặng và chậm động dục trở lại.

5. Luận án được thực hiện gắn liền với công trình nghiên cứu khoa học cấp nào?

Luận án được thực hiện trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: "Nghiên cứu quy trình nuôi lợn sinh sản đạt năng suất cao", do Viện Chăn nuôi chủ trì và TS. Trần Thị Bích Ngọc làm chủ nhiệm đề tài theo Quyết định số 3046/QĐ-BNN-KHCN ngày 30/7/2015.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Đình Tường đã giải quyết trọn vẹn vấn đề xác định nhu cầu dinh dưỡng cân đối giữa lysine tiêu hóa và năng lượng trao đổi cho đàn lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) nuôi tại Việt Nam. Công trình đã chuẩn hóa được tỷ lệ Lys TH/ME qua 4 giai đoạn sinh lý then chốt (2,81; 2,44; 1,96 và 2,75 g/Mcal) đồng thời chỉ ra phương thức cho ăn thức ăn dạng viên 4 lần/ngày trong thời kỳ nuôi con mang lại hiệu quả vượt trội. Kết quả nghiên cứu có độ tin cậy khoa học cao, đóng góp dữ liệu thực nghiệm quan trọng và có khả năng ứng dụng trực tiếp nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn trang trại chuồng kín và chuồng hở.