i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc bảo vệ ở bất cứ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, tháng 05 năm 2016 Tác giả luận án Bùi Quang Hộ ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy, cô giáo, các tập thể, cá nhân cùng bạn bè đồng nghiệp. Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới các thầy hƣớng dẫn khoa học: TS.
Trần Quốc Việt và PGS. Các thầy đã tận tâm và nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức chuyên môn, trao đổi phƣơng pháp luận, ý tƣởng và nội dung nghiên cứu, động viên nghiên cứu sinh để hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Viện Chăn nuôi, Phòng Đào tạo và Thông tin, Bộ môn Dinh dƣỡng và Thức ăn chăn nuôi, Bộ môn Phân tích thức ăn gia súc và Sản phẩm chăn nuôi đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn tất các thủ tục bảo vệ luận án. Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn: Lãnh đạo và các Phòng, Ban thuộc Ban Tổ chức Tỉnh ủy Thái Bình, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thái Bình, Công ty cổ phần xuất khẩu nông sản thực phẩm Thái Bình; Lãnh đạo UBND xã, đồng chí thú y viên và các nông hộ chăn nuôi tại xã Thụy Ninh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi đƣợc thực hiện đề tài nghiên cứu trong suốt thời gian qua.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp, ngƣời thân, gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Hà Nội, tháng 05 năm 2016 Tác giả luận án Bùi Quang Hộ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN.
ix DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN .x DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn .5 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số giống lợn nội, lợn lai đƣợc nuôi để sản xuất lợn sữa ở miền Bắc Việt Nam. Một số giống lợn nội thuần đƣợc nuôi để sản xuất lợn sữa ở miền Bắc.
Giống lợn Móng Cái. Giống lợn Lang Hồng. Một số tổ hợp lợn lai (ngoại x nội) đƣợc nuôi để sản xuất lợn sữa phổ biến ở miền Bắc. Tổ hợp lợn lai F1(YxMC).
Tổ hợp lợn lai F1(LRxMC). Tổ hợp lợn lai F1(PixMC). Cơ sở khoa học của ƣu thế lai. Khái niệm về ƣu thế lai.
Bản chất di truyền của ƣu thế lai. Thành phần của ƣu thế lai. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến ƣu thế lai. Sự biểu hiện của ƣu thế lai trong chăn nuôi.
Cơ sở sinh học của sinh trƣởng ở lợn con và những nhân tố ảnh hƣởng. Cơ sở sinh học của sự sinh trƣởng ở lợn con. Những yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng của lợn con. Ảnh hƣởng của yếu tố di truyền đến sinh trƣởng lợn con.
Ảnh hƣởng của dinh dƣỡng đến sự hình thành và phát triển của hệ cơ xƣơng ở lợn con. Tiêu hóa ở lợn con và ảnh hƣởng của cai sữa đến sinh trƣởng của lợn con. Đặc điểm tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dƣỡng của lợn con. Hoạt tính của các enzyme tiêu hóa và sự tiêu hóa enzyme trong hệ thống dạ dày ruột của lợn con.
Ảnh hƣởng của cai sữa đến sinh trƣởng của lợn con. Chất lƣợng thịt lợn con và những yếu tố ảnh hƣởng. Thành phần thân thịt của lợn con và những yếu tố ảnh hƣởng. Màu sắc của thịt lợn con và những yếu tố ảnh hƣởng.
Mùi của thịt lợn con và những yếu tố ảnh hƣởng. Độ mềm của thịt lợn con và những yếu tố ảnh hƣởng. Tình hình nghiên cứu về lợn con trong và ngoài nƣớc. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc.
Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. Những nghiên cứu về các tổ hợp lai (ngoại x MC) và ƣu thế lai. Những nghiên cứu về tuổi cai sữa lợn con. Những nghiên cứu về khẩu phần ăn cho lợn con từ tập ăn đến 42 ngày tuổi.
Tình hình giết mổ lợn sữa và xuất khẩu thịt lợn sữa của Việt Nam .48 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Bố trí thí nghiệm. Khẩu phần cho lợn thí nghiệm. Khẩu phần cho lợn nái.
Khẩu phần cho lợn con thí nghiệm. Phƣơng thức nuôi dƣỡng lợn thí nghiệm. Phƣơng thức nuôi dƣỡng lợn nái giai đoạn chờ phối và mang thai. Phƣơng thức nuôi dƣỡng lợn nái giai đoạn nuôi con.
Phƣơng thức nuôi dƣỡng lợn con. Phƣơng pháp mổ khảo sát. Các chỉ tiêu theo dõi. Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái.
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trƣởng của lợn con. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con. Chỉ tiêu sử dụng để đánh giá thành phần thân thịt lợn con. Phƣơng pháp xử lý số liệu .58 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Ảnh hƣởng của giống lợn đực đến năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái và khả năng sinh trƣởng, hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con. Ảnh hƣởng của đực giống đến năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái trong ba tổ hợp lai F1(YxMC), F1(LRxMC) và F1(PixMC). Số con sơ sinh sống/ổ. Số con để nuôi/ổ.
Số con cai sữa/ổ. Số con lợn con 42 ngày tuổi/ổ. Khối lƣợng sơ sinh/con. Khối lƣợng cai sữa/con.
Khối lƣợng lợn con 42 ngày tuổi. Ảnh hƣởng của lợn đực giống đến khả năng sinh trƣởng của lợn con ở các tổ hợp lợn lai F1(YxMC), F1(LRxMC) và F1(PixMC). Sinh trƣởng của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa. Sinh trƣởng của lợn con từ cai sữa đến 42 ngày tuổi.
Sinh trƣởng của lợn con từ sơ sinh đến 42 ngày tuổi. Ảnh hƣởng của đực phối đến hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con ở các tổ hợp lai F1(YxMC), F1(LRxMC) và F1(PixMC). Ảnh hƣởng của đực phối đến mức thu nhận thức ăn/ngày của lợn con. Ảnh hƣởng của đực phối đến mức tiêu tốn thức ăn của lợn con.
Ảnh hƣởng của tuổi cai sữa đến khả năng sinh trƣởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con. Ảnh hƣởng của tuổi cai sữa đến khả năng sinh trƣởng của lợn con. Ảnh hƣởng của tuổi cai sữa đến hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con. Ảnh hƣởng tuổi cai sữa đến lƣợng thức ăn thu nhận/ngày của lợn con.
Ảnh hƣởng của tuổi cai sữa đến tiêu tốn thức ăn của lợn con. Ảnh hƣởng của khẩu phần đến sinh trƣởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con. Ảnh hƣởng của khẩu phần đến khả năng sinh trƣởng của lợn con. Ảnh hƣởng của khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con.
Ảnh hƣởng của khẩu phần đến lƣợng thức ăn thu nhận/ngày của lợn con. Ảnh hƣởng của khẩu phần đến tiêu tốn thức ăn của lợn con. Ảnh hƣởng của khẩu phần đến chi phí thức ăn/1 kg lợn con 42 ngày tuổi. Tác động đồng thời của ba yếu tố: Tổ hợp lai, tuổi cai sữa, khẩu phần đến khả năng sinh trƣởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con.
Tác động đồng thời của tổ hợp lai, tuổi cai sữa và khẩu phần đến khối lƣợng lợn con 42 ngày tuổi. Ảnh hƣởng tƣơng tác của tổ hợp lai và tuổi cai sữa đến khối lƣợng lợn con 42 ngày tuổi. Ảnh hƣởng tƣơng tác của tuổi cai sữa và khẩu phần đến khối lƣợng lợn con 42 ngày tuổi. Ảnh hƣởng tƣơng tác của tổ hợp lai, tuổi cai sữa và khẩu phần đến khối lƣợng lợn con 42 ngày tuổi.
Tác động đồng thời của tổ hợp lai, tuổi cai sữa và khẩu phần đến tăng khối lƣợng lợn con từ sơ sinh đến 42 ngày tuổi. Ảnh hƣởng tƣơng tác của tổ hợp lai và tuổi cai sữa đến tăng khối lƣợng lợn con từ sơ sinh đến 42 ngày tuổi. Ảnh hƣởng tƣơng tác của tuổi cai sữa và khẩu phần đến tăng khối lƣợng lợn con từ sơ sinh đến 42 ngày tuổi. Ảnh hƣởng tƣơng tác của tổ hợp lai, tuổi cai sữa và khẩu phần đến tăng khối lƣợng lợn con từ sơ sinh đến 42 ngày tuổi.
Tác động đồng thời của tổ hợp lai, tuổi cai sữa và khẩu phần đến lƣợng thức ăn thu nhận/ngày của lợn con. Ảnh hƣởng tƣơng tác của tổ hợp lai và tuổi cai sữa đến lƣợng thức ăn thu nhận/ngày từ sơ sinh đến 42 ngày tuổi của lợn con. Ảnh hƣởng tƣơng tác của tuổi cai sữa và khẩu phần đến lƣợng thức ăn thu nhận/ngày từ sơ sinh đến 42 ngày tuổi của lợn con. Tác động đồng thời của tổ hợp lai, tuổi cai sữa và khẩu phần đến tiêu tốn thức ăn/1 kg lợn con 42 ngày tuổi.
Ảnh hƣởng tƣơng tác của tổ hợp lai và khẩu phần đến tiêu tốn thức ăn/1 kg lợn con 42 ngày tuổi. Ảnh hƣởng tƣơng tác của tuổi cai sữa và khẩu phần đến tiêu tốn thức ăn/1 kg lợn con 42 ngày tuổi. Ảnh hƣởng của ba yếu tố tổ hợp lai, tuổi cai sữa, khẩu phần và tƣơng tác giữa chúng đến tỷ lệ móc hàm của lợn con 42 ngày tuổi. Ảnh hƣởng của từng yếu tố tổ hợp lai, tuổi cai sữa và khẩu phần đến tỷ lệ móc hàm lợn con 42 ngày tuổi.
Ảnh hƣởng của tổ hợp lai đến tỷ lệ móc hàm lợn con 42 ngày tuổi. Ảnh hƣởng của tuổi cai sữa đến tỷ lệ móc hàm lợn con 42 ngày tuổi. Ảnh hƣởng của khẩu phần đến tỷ lệ móc hàm lợn con 42 ngày tuổi. Tác động đồng thời của ba yếu tố tổ hợp lai, tuổi cai sữa và khẩu phần đến tỷ lệ móc hàm lợn con 42 ngày tuổi .