Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong cơ cấu nông nghiệp, chiếm trên 60% tổng sản lượng thịt tiêu thụ toàn quốc. Tuy nhiên, trước bối cảnh lệnh cấm lạm dụng kháng sinh kích thích sinh trưởng (AGP - Antibiotic Growth Promoters) có hiệu lực nhằm ngăn ngừa tình trạng kháng kháng sinh và tồn dư hóa chất trong chuỗi thực phẩm, ngành chăn nuôi đối mặt với áp lực lớn: tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy sau cai sữa (PWD) lên tới 30–45%, tỷ lệ còi cọc và tỷ lệ chuyển đổi thức ăn (FCR) tăng cao, gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế.

Đề tài nghiên cứu ứng dụng "Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến khả năng sinh trưởng và kháng bệnh của lợn ngoại nuôi thịt" được thực hiện tại Trang trại chăn nuôi gia công Công ty Cổ phần Phát triển Bình Minh (thuộc chuỗi liên kết CP Group, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Hiền Lương (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên). Đề tài giải quyết trực tiếp bài toán thay thế kháng sinh bằng giải pháp dinh dưỡng sinh học tích hợp: kết hợp hệ vi sinh hữu ích Lactobacillus acidophilus và khoáng vi lượng Selen hữu cơ (Organic Selenium) hoạt tính cao.

[Vấn đề: Tiêu chảy cai sữa, FCR cao, Tồn dư kháng sinh]
[Giải pháp tích hợp: Pharselenzym (L. acidophilus + Selen hữu cơ)]
[Cân bằng vi sinh đường ruột]    [Kích hoạt Glutathione Peroxidase (GPx)]
[Tăng hấp thu dinh dưỡng & Giảm FCR] [Tăng miễn dịch, giảm tỷ lệ mắc bệnh]

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá tác động của chế phẩm Pharselenzym ở các mức liều lượng khác nhau đến các chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối (ADG) và sinh trưởng tương đối (R) của lợn thịt thương phẩm dòng CP40.
  2. Xác định hiệu quả cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR), mức tiêu tốn năng lượng trao đổi (ME) và protein thô (CP) trên mỗi kilôgam tăng thể trọng.
  3. Khảo sát khả năng phòng và giảm thiểu tỷ lệ mắc các bệnh phổ biến (tiêu chảy phân trắng, viêm đường hô hấp, viêm bao khớp), từ đó tối ưu hóa chi phí thuốc thú y trên một đơn vị khối lượng xuất chuồng.

Phạm vi và Giới hạn

  • Đối tượng: Lợn thịt giống ngoại thương phẩm dòng 3 máu CP40: $\♀(\♀\text{Landrace} \times \♂\text{Yorkshire}) \times \♂(\♀\text{Landrace} \times \♂\text{Duroc})$ giai đoạn sau cai sữa (21 ngày tuổi, khối lượng ban đầu $6.55 - 6.84\text{ kg}$) nuôi vỗ béo đến 5 tháng tuổi (thể trọng $\approx 83 - 85\text{ kg}$).
  • Thời gian và Địa điểm: Từ ngày 09/12/2013 đến 31/05/2014 tại Trại lợn CP Bình Minh (quy mô 1.200 nái và hàng nghìn lợn thịt khép kín).
  • Giới hạn: Thử nghiệm tập trung vào giai đoạn bổ sung 30 ngày đầu sau cai sữa và theo dõi hiệu ứng kéo dài đến khi xuất chuồng; chưa phân tích sâu thành phần acid amin và acid béo vi lượng trong cơ thịt sau giết mổ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp can thiệp Ưu điểm Nhược điểm / Rủi ro Đánh giá hiệu quả kinh tế
Sử dụng Kháng sinh phòng ngừa (AGP) Kiểm soát nhanh triệu chứng nhiễm khuẩn đường ruột Gây kháng kháng sinh, tồn dư độc chất trong thịt xẻ, phá hủy hệ vi sinh vật bản địa Chi phí thuốc cao, rủi ro cấm xuất khẩu và vi phạm an toàn thực phẩm
Bổ sung Selen vô cơ ($Na_2SeO_3$) Giá thành nguyên liệu thấp, phổ biến trên thị trường Độc tính cao (nguy cơ ngộ độc khi $>5\text{ ppm}$), độ khả dụng sinh học thấp ($<25%$) Hiệu suất chuyển hóa kém, đào thải qua phân gây ô nhiễm môi trường
Chế phẩm sinh học đơn thuần (Probiotic thuần) Hỗ trợ cân bằng hệ vi sinh đường ruột, ức chế vi khuẩn có hại Thiếu khả năng chống oxy hóa tế bào và tăng cường miễn dịch chuyên sâu Chỉ cải thiện tiêu hóa, tác động chậm lên hệ thống phòng vệ chủ động
Chế phẩm tích hợp Pharselenzym Tác động kép: Cân bằng vi nhung mao ruột + Chống oxy hóa cấp độ tế bào qua GPx Yêu cầu kiểm soát chặt chẽ liều lượng và độ đồng đều khi phối trộn Giảm FCR từ 2.16%–3.44%, hạ chi phí thuốc thú y, gia tăng lợi nhuận ròng

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có): Hoạt lực Lactobacillus acidophilus đạt $\ge 10^9\text{ CFU/kg}$; nồng độ Selen hữu cơ chuẩn hóa $25\text{ ppm}$; phương thức trộn đồng đều vào khẩu phần cơ sở (KPCS) không làm mất hoạt tính vi sinh.
  • Should have (Nên có): Định mức dinh dưỡng cám tương ứng từng giai đoạn sinh trưởng (Cám 550SF: 21% CP; 551F: 20% CP; 552SF: 18% CP).
  • Could have (Có thể mở rộng): Tích hợp thiết bị đo tự động lượng thức ăn ăn vào (FI) hàng ngày và phân tích độ đồng đều đàn qua camera AI.
  • Won't have (Không áp dụng): Trộn lẫn kháng sinh điều trị vào thức ăn có chứa chế phẩm vi sinh để tránh làm bất hoạt chủng L. acidophilus.

Thiết kế hệ thống kỹ thuật và Thông số hoạt chất

Chế phẩm hoạt động trên 2 cơ chế sinh hóa bổ trợ:

  1. Cơ chế vi sinh của Lactobacillus acidophilus: Lên men đồng hình tạo $2.2%$ acid lactic, hạ pH dịch ruột, tiết ra hợp chất kháng khuẩn tự nhiên (Bacteriocin) ức chế vi khuẩn gây bệnh gồm Escherichia coliSalmonella spp.
  2. Cơ chế chống oxy hóa của Selen hữu cơ: Hoạt hóa enzym Glutathione Peroxidase (GPx) theo chu trình chuyển hóa: $$2\text{GSH} + \text{H}_2\text{O}_2 \xrightarrow{\text{Glutathione Peroxidase}} \text{GSSG} + 2\text{H}_2\text{O}$$ Phản ứng này vô hiệu hóa các gốc tự do Peroxit, bảo vệ màng tế bào lympho, tế bào gan và nâng cao hiệu giá kháng thể tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu và Bố trí thí nghiệm (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân lô so sánh đối chứng hoàn toàn ngẫu nhiên (Completely Randomized Design - CRD), đồng đều về giống, lứa tuổi, khối lượng và tỷ lệ đực/cái:

                                  [ĐÀN LỢN THÍ NGHIỆM CP40]
                                     (n = 30 con, 21 ngày tuổi)
            [LÔ ĐỐI CHỨNG (ĐC)]          [LÔ THÍ NGHIỆM 1 (TN1)]       [LÔ THÍ NGHIỆM 2 (TN2)]
             (n = 10 con, 6.84kg)          (n = 10 con, 6.57kg)          (n = 10 con, 6.55kg)
             Khẩu phần cơ sở               Khẩu phần cơ sở               Khẩu phần cơ sở
               (KPCS tiêu chuẩn)          + 1g Pharselenzym / 10kg TT   + 1g Pharselenzym / 5kg TT
                                     [THEO DÕI LIÊN TỤC 4 THÁNG]
                                - Sinh trưởng tích lũy, ADG, R%
                                - FCR, ME, Protein tiêu tốn
                                - Tỷ lệ tiêu chảy, hô hấp, khớp
                                - Xử lý số liệu: Minitab 14 (ANOVA)

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thực nghiệm (Experimental Procedures)

Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và bổ sung chế phẩm được chuẩn hóa nghiêm ngặt:

  • Giai đoạn 1 (0 – 30 ngày sau cai sữa): Cho ăn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh 550SF (21% CP, 3300 Kcal ME, 0.17 ppm Se). Chế phẩm Pharselenzym được cân chính xác bằng cân tiểu ly phân tích theo thể trọng từng lô, hòa trộn sơ bộ với một lượng nhỏ thức ăn (phương pháp pha loãng hình học) trước khi trộn đều vào toàn bộ khẩu phần 2 bữa/ngày.
  • Giai đoạn 2 (31 – 60 ngày TN): Chuyển sang thức ăn 551F (20% CP, 3300 Kcal ME, 0.19 ppm Se), dừng bổ sung chế phẩm để đánh giá hiệu ứng tồn dư và tính bền vững của miễn dịch.
  • Giai đoạn 3 (61 – 120 ngày TN): Sử dụng thức ăn 552SF (18% CP, 3150 Kcal ME, 0.26 ppm Se) vỗ béo đến xuất chuồng.

Các công thức tính toán chỉ tiêu kỹ thuật

def calculate_growth_and_fcr(initial_weight, final_weight, days, feed_consumed, me_per_kg_feed):
    """
    Tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng và tiêu tốn năng lượng trong chăn nuôi
    """
    # 1. Tăng khối lượng tuyệt đối (Absolute Daily Gain - g/con/ngày)
    adg = ((final_weight - initial_weight) * 1000) / days
    
    # 2. Sinh trưởng tương đối (Relative Growth Rate - %)
    relative_growth = ((final_weight - initial_weight) / ((initial_weight + final_weight) / 2)) * 100
    
    # 3. Hệ số chuyển hóa thức ăn (Feed Conversion Ratio - FCR)
    total_gain = final_weight - initial_weight
    fcr = feed_consumed / total_gain
    
    # 4. Tiêu tốn năng lượng trao đổi (ME tiêu tốn / kg tăng thể trọng)
    me_fcr = (feed_consumed * me_per_kg_feed) / total_gain
    
    return {
        "ADG (g/day)": round(adg, 2),
        "Relative Growth (%)": round(relative_growth, 2),
        "FCR (kg feed/kg gain)": round(fcr, 3),
        "ME/Gain (Kcal/kg)": round(me_fcr, 2)
    }

# Kết quả chạy mẫu cho Lô TN2 toàn kỳ (0 - 120 ngày):
# initial_weight = 6.55 kg, final_weight = 85.04 kg, days = 120
# feed_consumed = 182.73 kg, average ME cám = 3156 Kcal

Kết quả sinh trưởng qua các giai đoạn

Khối lượng xuất chuồng sau 4 tháng (kg/con):
Lô ĐC  : [████████████████████████████████████████        ] 83.03 kg
Lô TN1 : [█████████████████████████████████████████       ] 84.01 kg (+0.98 kg)
Lô TN2 : [██████████████████████████████████████████      ] 85.04 kg (+2.01 kg, P < 0.05)

Sinh trưởng tuyệt đối bình quân toàn kỳ ADG (g/con/ngày):
Lô ĐC  : [634 g/ngày ] (100.00%)
Lô TN1 : [648 g/ngày ] (102.21% - Tăng 14 g/ngày)
Lô TN2 : [657 g/ngày ] (103.63% - Tăng 23 g/ngày)

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn qua 4 tháng thí nghiệm

Chỉ tiêu kỹ thuật Lô Đối chứng (ĐC) Lô Thí nghiệm 1 (TN1) Lô Thí nghiệm 2 (TN2) Mức chênh lệch TN2 so với ĐC
Khối lượng bắt đầu (kg) $6.84 \pm 0.23$ $6.57 \pm 0.10$ $6.55 \pm 0.15$ Không sai khác ($P > 0.05$)
Khối lượng 1 tháng TN (kg) $15.75 \pm 0.32$ $15.57 \pm 0.38$ $15.58 \pm 0.27$ Tăng bù thể trọng
Khối lượng 2 tháng TN (kg) $36.36 \pm 0.65$ $37.26 \pm 0.81$ $37.39 \pm 0.60$ $+1.03\text{ kg}$
Khối lượng 3 tháng TN (kg) $60.36 \pm 1.21$ $61.68 \pm 1.42$ $62.11 \pm 1.15$ $+1.75\text{ kg}$
Khối lượng 4 tháng xuất chuồng (kg) $83.03 \pm 1.48$ $84.01 \pm 1.62$ $85.04 \pm 1.35$ $+2.01\text{ kg}$ ($P < 0.05$)
ADG bình quân toàn kỳ (g/ngày) $634$ $648$ $657$ $+3.63%$ ($+23\text{ g/ngày}$)
FCR bình quân (kg TĂ/kg tăng KL) $2.411$ $2.359$ $2.328$ $-0.083\text{ kg}$ ($-3.44%$)
Tiêu tốn ME bình quân (Kcal/kg) $7606.76$ $7467.81$ $7347.74$ $-259.02\text{ Kcal}$ ($-3.41%$)

Khảo sát khả năng kháng bệnh và Chi phí thú y

Việc bổ sung Pharselenzym liều cao (Lô TN2) cho thấy cải thiện rõ nét trên sức đề kháng tự nhiên của đàn lợn con:

  • Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy: Lô ĐC ghi nhận tỷ lệ mắc $20.0%$ (thời gian điều trị trung bình $3.5\text{ ngày}$/ca), trong khi Lô TN2 giảm xuống còn $10.0%$ (thời gian điều trị rút ngắn còn $2.0\text{ ngày}$/ca, sử dụng phác đồ chuẩn Nova-Ampicol $2\text{ g/lít}$ nước).
  • Tỷ lệ mắc bệnh hô hấp (Viêm phổi do M. hyopneumoniae): Giảm từ $20.0%$ ở Lô ĐC xuống còn $10.0%$ ở Lô TN1 và Lô TN2; đáp ứng điều trị bằng Tylogenta ($1.5\text{ ml/con}$) và Bromhexine HCl đạt tỷ lệ khỏi $100%$.
  • Chi phí thuốc thú y: Trung bình trên 1 kg tăng trọng của lợn, chi phí điều trị ở Lô TN2 giảm $31.8%$ so với Lô ĐC.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng hiệp đồng Công nghệ Vi sinh & Khoáng sinh học hữu cơ: Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào probiotic đơn dòng hoặc bổ sung muối Selenit vô cơ, đề tài đã chứng minh thành công liên kết cộng hưởng giữa chủng vi khuẩn sống L. acidophilus ($10^9 - 10^{10}\text{ CFU}$) và khoáng hữu cơ Selen ($25\text{ ppm}$).
  2. Nâng cao hiệu suất sinh học định lượng rõ ràng: Cải thiện chỉ số ADG thêm $+23\text{ g/con/ngày}$ ($+3.63%$) và giảm FCR đi $0.083\text{ kg}$ thức ăn/kg tăng trọng.
  3. Giải pháp bền vững thay thế kháng sinh trong chăn nuôi công nghiệp: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác tại hệ thống trại quy mô lớn (CP Group), tạo nền tảng quy trình chăn nuôi an toàn sinh học hướng tới xuất khẩu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Phác đồ sử dụng đề xuất cho trang trại quy mô công nghiệp

  • Liều can thiệp giai đoạn nguy cơ cao (Cai sữa 21 – 50 ngày tuổi): Bổ sung định mức $1\text{ g}$ Pharselenzym trên $5\text{ kg}$ thể trọng/ngày (tương đương công thức Lô TN2). Trộn đều vào cữ ăn sáng.
  • Liều duy trì ổn định (Nuôi thịt 51 – 120 ngày tuổi): Định mức $1\text{ g}$ trên $10 - 20\text{ kg}$ thể trọng/ngày, hoặc bổ sung chu kỳ 10 ngày/tháng để tối ưu hóa chi phí.

Phân tích Hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis) trên quy mô 1.000 lợn thịt

Dự toán hiệu quả kinh tế cho đàn 1.000 lợn thịt (xuất chuồng ~85kg/con):
- Lượng thức ăn tiết kiệm (FCR giảm 0.083 kg/kg tăng trọng x 78.5 kg tăng trưởng): ~6.515 kg/con
- Tổng thức ăn tiết kiệm cho 1.000 con: 6.515 tấn cám (Tương đương ~85.000.000 VNĐ)
- Tiết kiệm chi phí thuốc thú y điều trị: Giảm ~30% (~12.000.000 VNĐ / lứa)
- Thể trọng tăng thêm (+2.01 kg/con x 1.000 con = 2.010 kg lợn hơi): ~100.000.000 VNĐ
- Chi phí chế phẩm Pharselenzym đầu tư: (~35.000.000 VNĐ)
-------------------------------------------------------------------------
=> Lợi nhuận ròng gia tăng ước tính: ~162.000.000 VNĐ / quy mô 1.000 con / lứa

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thí nghiệm thực hiện trên quy mô mẫu $n = 30$ con lợn chia 3 lô; cần mở rộng trên quy mô thử nghiệm diện rộng ($n > 300$ con) qua nhiều mùa khí hậu khác nhau (mùa hè nóng ẩm đối chiếu mùa đông khô lạnh).
  • Chưa đo lường nồng độ tồn dư Selen và hoạt độ enzyme GPx huyết thanh bằng kỹ thuật sinh hóa cận lâm sàng (ELISA/Quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS).

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nghiên cứu ảnh hưởng của Pharselenzym trên đàn nái mang thai và nuôi con nhằm đánh giá khả năng truyền kháng thể và Selen qua sữa non cho lợn con sơ sinh.
  • Tích hợp thêm các enzyme phân giải xơ (Xylanase, $\beta$-Glucanase) vào công thức chế phẩm nhằm tối ưu hóa khả năng tiêu hóa thức ăn tận dụng nguồn nguyên liệu phụ phẩm rẻ tiền.

Đối tượng hưởng lợi

Nhóm đối tượng Lợi ích cụ thể nhận được Giá trị định lượng
Sinh viên & Học viên Chăn nuôi - Thú y Phương pháp luận bố trí thí nghiệm CRD chuẩn mực, công thức tính ADG, R%, FCR và kỹ thuật phân tích số liệu thống kê sinh học bằng Minitab. Bộ dữ liệu thực tế $100%$ từ cơ sở sản xuất đạt chuẩn CP Group.
Kỹ sư chăn nuôi & Quản lý trại Phác đồ bổ sung vi sinh hữu cơ chuẩn hóa thay thế kháng sinh trong 30 ngày đầu sau cai sữa. Giảm tỷ lệ tiêu chảy $50%$, FCR giảm $3.44%$.
Doanh nghiệp sản xuất thức ăn & Thuốc Thú y Dữ liệu kiểm chứng lâm sàng (In vivo validation) cho dòng sản phẩm phối hợp probiotic và vi khoáng hữu cơ. Tăng tỷ lệ hoàn vốn ROI, hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật sản phẩm.
Người tiêu dùng & Xã hội Tiếp cận nguồn thịt lợn an toàn, không tồn dư kháng sinh và hóa chất độc hại. Đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm VietGAP/GlobalGAP.

Câu hỏi thường gặp

1. Pharselenzym có thể pha trực tiếp vào bồn nước uống tự động của chuồng nuôi được không?

Có thể pha vào nước uống, tuy nhiên cần đảm bảo hệ thống đường ống sạch, không tồn dư clo nồng độ cao hoặc chất sát trùng. Khi trộn thức ăn, nên áp dụng kỹ thuật trộn đều từng bước (pha loãng bậc 1:10) để phân tán đồng đều $1\text{ g}$ thuốc trên khối lượng cám tương ứng.

2. Liều lượng Selen hữu cơ trong Pharselenzym có nguy cơ gây ngộ độc cho lợn không?

Tuyệt đối an toàn. Chế phẩm chứa Selen hữu cơ chuẩn hóa $25\text{ ppm}$. Khi phối trộn theo liều khuyến cáo $1\text{ g/5kg}$ thể trọng, hàm lượng Selen bổ sung vào khẩu phần chỉ dao động từ $0.1 - 0.3\text{ ppm}$, nằm trong ngưỡng an toàn tuyệt đối theo quy định của FAO ($0.3\text{ ppm}$) và FDA ($0.1 - 0.3\text{ ppm}$), thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng gây độc ($>5\text{ ppm}$).

3. Có thể dùng chung Pharselenzym với kháng sinh điều trị đường ruột không?

Không nên dùng đồng thời trong cùng một bữa ăn. Kháng sinh phổ rộng sẽ tiêu diệt trực tiếp vi khuẩn sống Lactobacillus acidophilus, làm mất tác dụng men vi sinh. Nếu đàn lợn đang phải điều trị bệnh bằng kháng sinh tiêm hoặc uống, nên bổ sung Pharselenzym cách thời điểm dùng kháng sinh tối thiểu $3 - 4\text{ giờ}$ hoặc bổ sung ngay sau liệu trình kháng sinh để tái thiết lập hệ vi sinh đường ruột.

4. Sử dụng Pharselenzym có kéo dài thời gian xuất chuồng không?

Không những không kéo dài mà còn rút ngắn thời gian nuôi từ 4–6 ngày nhờ tốc độ tăng trọng tuyệt đối (ADG) đạt $657\text{ g/ngày}$ (cao hơn đối chứng $23\text{ g/ngày}$), giúp lợn đạt khối lượng xuất chuồng $>85\text{ kg}$ sớm hơn dự kiến.

5. Khả năng bảo quản và độ bền nhiệt của chế phẩm khi phối trộn thức ăn viên ép nhiệt?

Lactobacillus acidophilus trong chế phẩm là dạng vi sinh thuần hoạt lực cao, nhạy cảm với nhiệt độ $>65^\circ\text{C}$. Đối với trang trại tự chế biến thức ăn ép viên nhiệt độ cao, khuyến cáo nên bổ sung chế phẩm bằng cách phun bao phủ ngoài viên cám sau khi nguội hoặc trộn trực tiếp vào cám bột/nước ăn hàng ngày.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu khoa học tốt nghiệp của tác giả Đoàn Khánh Giang đã chứng minh một cách tường minh và thuyết phục hiệu quả của chế phẩm sinh học Pharselenzym (Lactobacillus acidophilus kết hợp Selen hữu cơ) trên đàn lợn ngoại nuôi thịt CP40 tại Công ty CP Bình Minh. Với liều bổ sung $1\text{ g/5kg}$ thể trọng trong 30 ngày đầu sau cai sữa, đàn lợn đạt mức tăng khối lượng xuất chuồng $85.04\text{ kg}$ ($+2.01\text{ kg}$ so với đối chứng), tăng trưởng tuyệt đối đạt $657\text{ g/con/ngày}$ ($+3.63%$), đồng thời giảm tiêu tốn thức ăn FCR xuống $2.328\text{ kg}$ và hạ chi phí thuốc thú y $31.8%$.

Kết quả này khẳng định tiềm năng to lớn của việc ứng dụng các chế phẩm sinh học thế hệ mới vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, hiện thực hóa mục tiêu chăn nuôi an toàn sinh học, giảm thiểu kháng sinh và mang lại giá trị kinh tế vượt trội cho người chăn nuôi Việt Nam.