Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho xã hội. Cùng với xu thế hiện đại hóa, ngành chăn nuôi đang chuyển đổi mạnh mẽ từ hình thức chăn nuôi nông hộ, nhỏ lẻ, phân tán sang mô hình trang trại tập trung quy mô lớn và liên kết gia công cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Phương thức này giúp tận dụng nguồn vốn, công nghệ và quy trình quản lý tiên tiến, hướng tới một nền nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao.

Song song với quá trình công nghiệp hóa chăn nuôi, yêu cầu về an toàn sinh học, bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng trở nên cấp thiết. Việc lạm dụng kháng sinh, hóa chất và hormone tăng trưởng trong thức ăn chăn nuôi tiềm ẩn nguy cơ phát sinh vi khuẩn kháng thuốc và để lại tồn dư độc hại trong sản phẩm thịt, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng. Do đó, việc ứng dụng các chế phẩm sinh học (probiotic, enzyme, khoáng vi lượng hữu cơ) nhằm thay thế kháng sinh, tăng cường sức đề kháng tự nhiên và cải thiện hiệu suất chuyển hóa thức ăn là một hướng đi tất yếu.

Xuất phát từ thực tiễn sản xuất tại cơ sở, tác giả thực hiện đề tài nhằm kiểm chứng hiệu quả thực tế của chế phẩm sinh học Pharselenzym (do Công ty TNHH Thuốc Thú y Việt Nam – Pharmavet sản xuất) trên đàn lợn ngoại thương phẩm sau cai sữa.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học Pharselenzym đến khả năng sinh trưởng và sức đề kháng của lợn con giống ngoại nuôi thịt, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thương phẩm.
  2. Góp phần giảm thiểu việc sử dụng thuốc kháng sinh trong phòng trị bệnh, hạn chế tồn dư kháng sinh trong thịt lợn và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối của lợn qua các giai đoạn tuổi.
  2. Xác định mức tiêu tốn thức ăn, tiêu tốn năng lượng trao đổi (ME) và tiêu tốn protein thô trên một kilôgam tăng khối lượng.
  3. Đánh giá khả năng kháng bệnh đường tiêu hóa (bệnh tiêu chảy/phân trắng), bệnh đường hô hấp và chi phí thuốc thú y trên một kilôgam thể trọng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn con giống ngoại nuôi thịt dòng CP40 – tổ hợp lai 3 máu $\female(\female \text{Landrace} \times \male \text{Yorkshire}) \times \male(\female \text{Landrace} \times \male \text{Duroc})$, theo dõi từ giai đoạn sau cai sữa (21 ngày tuổi) đến 5 tháng tuổi.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi lợn gia công của Công ty Cổ phần Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 09/12/2013 đến ngày 31/05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học

Đề tài dựa trên các cơ sở sinh học và dinh dưỡng gia súc chuyên ngành:

  • Đặc tính dòng lợn thương phẩm CP40: Tổ hợp lai 3 máu ngoại do Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam phát triển, có tiềm năng tăng khối lượng bình quân 650–750 g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn trung bình 2,55 kg/kg tăng khối lượng, tỷ lệ móc hàm đạt 82,2%, tỷ lệ thịt xẻ 74,6% và tỷ lệ nạc 59,3%.
  • Quy luật sinh trưởng và phát dục: Vận dụng lý thuyết sinh trưởng theo giai đoạn (giai đoạn phôi thai, tiền thai, bào thai và giai đoạn ngoài thai) và quy luật phát triển không đồng đều giữa các mô cơ, mỡ, xương (Trần Văn Phùng và cs, 2004) nhằm xác định đường cong sinh trưởng và hiệu quả tích lũy thể trọng.
  • Cơ chế tác động của chế phẩm Pharselenzym:
    • Vi khuẩn có lợi Lactobacillus acidophilus: Chủng trực khuẩn lactic gram dương hiếu khí, chịu nhiệt ($10^9 - 10^{10}$ CFU/kg chế phẩm), có khả năng bám dính niêm mạc ruột, lên men tạo axit lactic và sinh chất kháng khuẩn Bacteriocin giúp ức chế vi khuẩn gây bệnh đường ruột ($E. coli$, Salmonella spp.), cân bằng hệ vi sinh đường tiêu hóa và tăng cường hấp thu dưỡng chất.
    • Khoáng vi lượng Selen hữu cơ: Hàm lượng 25 ppm, đóng vai trò là coenzyme của enzyme Glutathion peroxydaza (GPX). Enzyme này xúc tác phản ứng trung hòa hydro peroxit ($2\text{GSH} + \text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow \text{GSSG} + 2\text{H}_2\text{O}$), bảo vệ màng tế bào khỏi sự phá hủy của các gốc tự do, chống viêm, ngăn ngừa bệnh cơ trắng, thoái hóa hoại tử gan và kích thích hệ thống miễn dịch thể dịch.

Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm

Khóa luận sử dụng phương pháp thực nghiệm phân lô so sánh trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp, đảm bảo tính đồng đều về giống, lứa tuổi, khối lượng ban đầu và chế độ quản lý.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm được thực hiện trên 30 cá thể lợn ngoại CP40 sau cai sữa (21 ngày tuổi), phân bố đều vào 3 lô:

Chỉ tiêu bố trí Lô Đối chứng (ĐC) Lô Thí nghiệm 1 (TN1) Lô Thí nghiệm 2 (TN2)
Số lượng lợn 10 con 10 con 10 con
Dòng giống CP40 CP40 CP40
Khối lượng bắt đầu TN $6,60 \pm 0,107\text{ kg}$ $6,57 \pm 0,099\text{ kg}$ $6,55 \pm 0,145\text{ kg}$
Khẩu phần ăn cơ sở Thức ăn hỗn hợp CP Thức ăn hỗn hợp CP Thức ăn hỗn hợp CP
Chế phẩm Pharselenzym Không bổ sung ($0\text{ g}$) 1 g / 10 kg thể trọng/ngày 1 g / 5 kg thể trọng/ngày
Thời gian bổ sung 0 ngày 30 ngày đầu thí nghiệm 30 ngày đầu thí nghiệm
Phương thức cho ăn Trộn đều vào thức ăn, chia 2 bữa/ngày Trộn đều vào thức ăn, chia 2 bữa/ngày Trộn đều vào thức ăn, chia 2 bữa/ngày

Khẩu phần ăn cơ sở sử dụng 3 loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty CP tương ứng với các giai đoạn sinh trưởng:

  • Giai đoạn tập ăn/lợn con: Cám 550SF (Protein thô 21%, ME 3300 Kcal/kg, Canxi 0,6–1,2%, P tổng số 0,4–0,9%, Lysine 1,4%, Selen 0,17 ppm).
  • Giai đoạn lợn nhỡ: Cám 551F (Protein thô 20%, ME 3300 Kcal/kg, Canxi 0,6–1,2%, P tổng số 0,4–0,9%, Lysine 1,3%, Selen 0,19 ppm).
  • Giai đoạn lợn vỗ béo: Cám 552SF (Protein thô 18%, ME 3150 Kcal/kg, Canxi 0,5–1,2%, P tổng số 0,5–1,0%, Lysine 1,0%, Selen 0,26 ppm).

Phương pháp xác định chỉ tiêu và xử lý số liệu

  • Sinh trưởng tích lũy: Cân cá thể vào buổi sáng trước khi cho ăn tại 5 thời điểm: bắt đầu thí nghiệm (BĐTN), sau 1, 2, 3 và 4 tháng thí nghiệm bằng cùng một loại cân kỹ thuật.
  • Sinh trưởng tuyệt đối ($A$): Tính bằng công thức $A = \frac{P_2 - P_1}{t_2 - t_1}$ (g/con/ngày), với $P_1, P_2$ là khối lượng đầu và cuối kỳ, $t_2 - t_1$ là thời gian nuôi (ngày).
  • Sinh trưởng tương đối ($R$): Tính bằng công thức $R = \frac{P_2 - P_1}{(P_1 + P_2) / 2} \times 100$ (%).
  • Hiệu quả chuyển hóa dinh dưỡng: Ghi nhận lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của từng lô để tính tiêu tốn thức ăn (FCR), tiêu tốn ME và tiêu tốn protein thô cho 1 kg tăng thể trọng.
  • Chỉ tiêu kháng bệnh và chi phí thú y: Theo dõi số con mắc, số con khỏi, thời gian điều trị, thời gian an toàn của bệnh tiêu chảy và bệnh đường hô hấp; thống kê tổng chi phí thuốc thú y sử dụng trong toàn kỳ.
  • Xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh vật học trên phần mềm Minitab 14, kiểm định sai khác giá trị trung bình giữa các lô bằng tiêu chuẩn Student ($t$-test) và giá trị $P$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Nội dung phần này mô tả quá trình thực tập chuyên môn tại cơ sở chăn nuôi và địa bàn nghiên cứu:

  • Điều tra cơ bản tại địa phương: Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Địa bàn có diện tích tự nhiên $6,71\text{ km}^2$, đất nông nghiệp chiếm $47,45%$, khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình $21-23^\circ\text{C}$, độ ẩm $82%$. Cơ cấu đàn vật nuôi của xã giai đoạn 2011–2013 ghi nhận sự gia tăng mạnh của đàn lợn (từ 9.898 con lên 12.000 con) và đàn gia cầm (từ 46.658 con lên 54.000 con), trong khi đàn trâu bò giảm dần.
  • Tình hình trang trại Công ty Cổ phần Bình Minh: Trang trại thành lập năm 2008, là cơ sở nuôi lợn gia công cho Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam với tổng diện tích $10\text{ ha}$, quy mô chuồng kín khép kín cho 1.200 lợn nái (gồm 6 chuồng đẻ 56 ô/chuồng, 2 chuồng nái chửa 560 ô/chuồng, 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống 23 con). Năng suất sinh sản của đàn nái đạt 2,45–2,5 lứa/năm; số con sơ sinh bình quân 11,23 con/đàn; số con cai sữa đạt 9,86 con/đàn tại 21–26 ngày tuổi.
  • Kết quả thực hành nghề nghiệp:
    • Trực tiếp tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng nái chửa (khẩu phần cám 566 và 567SF từ 1,5–4,0 kg/con/ngày), nái đẻ và lợn con theo mẹ.
    • Thực hiện công tác thú y: phun sát trùng định kỳ bằng Omnicide (tỷ lệ 1/200 cho xe, 1/400 cho chuồng trại, 1/3200 sát trùng người/heo); tiêm phòng vaccine dịch tả lợn và lở mồm long móng (LMLM) cho 980 lợn nuôi thịt (đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100%); tiêm phòng vaccine dịch tả cho 1.189 lợn con theo mẹ (100% an toàn).
    • Đỡ đẻ an toàn cho 195 lợn nái; tiêm sắt (Dextran-Fe) cho 1.654 lợn con; thiến 786 lợn đực con an toàn; xuất bán 2.600 lợn con giống.
    • Chẩn đoán và điều trị lâm sàng: điều trị khỏi 375/380 ca mắc bệnh phân trắng lợn con bằng Nova-Ampicol (tỷ lệ khỏi 98,68%); điều trị khỏi 120/135 ca mắc bệnh viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae bằng Tylogenta/Vetrimoxin kết hợp Bromhexine (tỷ lệ khỏi 88,75%).

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Chuyên đề tập trung phân tích thực nghiệm ảnh hưởng của chế phẩm Pharselenzym đối với sinh trưởng và tiêu tốn dinh dưỡng của lợn thịt CP40 qua 4 tháng theo dõi:

1. Khả năng sinh trưởng tích lũy

Khối lượng bình quân của lợn qua các mốc thời gian cân tăng dần theo lứa tuổi. Sự khác biệt giữa các lô thể nghiệm bắt đầu thể hiện ngay từ tháng nuôi đầu tiên và đạt mức sai khác có ý nghĩa thống kê ở thời điểm kết thúc 4 tháng thí nghiệm ($P < 0,05$):

Thời điểm cân Lô ĐC ($n=10$) Lô TN1 ($n=10$) Lô TN2 ($n=10$) So sánh thống kê
Bắt đầu TN (21 ngày tuổi) $6,84 \pm 0,225\text{ kg}$ $6,57 \pm 0,099\text{ kg}$ $6,55 \pm 0,145\text{ kg}$ $P > 0,05$
Sau 1 tháng TN $15,75\text{ kg}$ $15,93\text{ kg}$ $16,11\text{ kg}$ $P > 0,05$
Sau 2 tháng TN $36,36\text{ kg}$ $37,62\text{ kg}$ $37,92\text{ kg}$ $P > 0,05$
Sau 3 tháng TN $60,36\text{ kg}$ $62,04\text{ kg}$ $62,64\text{ kg}$ $P > 0,05$
Sau 4 tháng TN (kết thúc) $83,03\text{ kg}$ $84,01\text{ kg}$ $85,04\text{ kg}$ $P < 0,05$

Khối lượng xuất chuồng của lô TN2 cao hơn lô ĐC 2,01 kg/con, lô TN1 cao hơn lô ĐC 0,98 kg/con.

2. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối

  • Sinh trưởng tuyệt đối: Tăng dần từ tháng thứ 1 và đạt đỉnh ở giai đoạn 2–3 tháng thí nghiệm, sau đó giảm nhẹ ở giai đoạn 3–4 tháng.
    • Bình quân toàn kỳ (0–4 tháng): Lô ĐC đạt 634 g/con/ngày (tương đương 100%); Lô TN1 đạt 648 g/con/ngày (đạt 102,21%, cao hơn ĐC 2,21%); Lô TN2 đạt 657 g/con/ngày (đạt 103,63%, cao hơn ĐC 3,63%).
  • Sinh trưởng tương đối: Biểu hiện quy luật giảm dần theo tuổi nuôi.
    • Giai đoạn 0–1 tháng: Lô TN2 đạt 20,34%, Lô TN1 đạt 20,27%, Lô ĐC đạt 19,72%.
    • Giai đoạn 1–2 tháng: Lô TN2 đạt 20,18%, Lô TN1 đạt 19,77%, Lô ĐC đạt 19,19%.
    • Giai đoạn 3–4 tháng: Lô TN2 đạt 7,91%, Lô TN1 đạt 7,77%, Lô ĐC đạt 7,76%.

3. Khả năng chuyển hóa thức ăn và dinh dưỡng

Bổ sung Pharselenzym giúp cải thiện rõ rệt chỉ số tiêu tốn thức ăn và năng lượng trao đổi:

Chỉ tiêu dinh dưỡng Lô ĐC Lô TN1 Lô TN2 Mức giảm ở Lô TN2 so với ĐC
FCR bình quân (kg TĂ/kg tăng KL) 2,411 2,359 2,328 Giảm 0,083 kg
- Giai đoạn BĐTN – 1 tháng 2,160 2,139 2,069 Giảm 0,091 kg
- Giai đoạn 1 – 2 tháng 2,028 1,927 1,914 Giảm 0,114 kg
- Giai đoạn 2 – 3 tháng 2,339 2,298 2,271 Giảm 0,068 kg
- Giai đoạn 3 – 4 tháng 2,931 2,924 2,885 Giảm 0,046 kg
Tiêu tốn ME bình quân (Kcal/kg tăng KL) 7.606,76 7.467,81 7.347,74 Giảm 259,02 Kcal
- Giai đoạn BĐTN – 1 tháng 7.129,63 7.058,33 6.830,65 Giảm 298,98 Kcal
- Giai đoạn 1 – 2 tháng 6.692,91 6.359,30 6.318,70 Giảm 374,21 Kcal
- Giai đoạn 2 – 3 tháng 7.368,38 7.241,65 6.153,76 Giảm 1.214,62 Kcal
- Giai đoạn 3 – 4 tháng 9.236,11 9.211,74 9.087,85 Giảm 148,26 Kcal

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Hiệu quả sinh trưởng: Việc bổ sung Pharselenzym trong 30 ngày đầu sau cai sữa với liều 1 g/5 kg thể trọng/ngày (lô TN2) cho hiệu quả tăng trọng cao nhất. Khối lượng xuất chuồng sau 4 tháng đạt $85,04\text{ kg}$ (cao hơn đối chứng 2,01 kg/con, $P < 0,05$). Tốc độ tăng khối lượng tuyệt đối toàn kỳ đạt 657 g/con/ngày (tăng 3,63% so với đối chứng).
  2. Hiệu quả sử dụng thức ăn: Lô TN2 giúp giảm chỉ số FCR từ 2,411 kg xuống 2,328 kg thức ăn/kg tăng khối lượng (giảm 0,083 kg thức ăn/kg tăng trọng). Năng lượng trao đổi tiêu tốn giảm từ 7.606,76 Kcal xuống 7.347,74 Kcal/kg tăng trọng (tiết kiệm 259,02 Kcal/kg).
  3. Hiệu quả phòng bệnh và chi phí thú y: Chế phẩm sinh học kết hợp vi khuẩn probiotic và Selen hữu cơ giúp nâng cao sức đề kháng tự nhiên của lợn thịt, giảm tỷ lệ mắc các bệnh tiêu chảy phân trắng và viêm phổi hô hấp, rút ngắn thời gian điều trị và hạ thấp chi phí thuốc thú y trên mỗi đơn vị thể trọng xuất chuồng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Cán bộ kỹ thuật cần tăng cường hướng dẫn, nâng cao kỹ năng cho công nhân trong việc phát hiện sớm lợn ốm ở giai đoạn đầu; đồng thời giám sát chặt chẽ quy trình sát trùng cá nhân trước khi vào khu chuồng nuôi.
  • Đảm bảo hệ thống cung cấp nước uống đầy đủ và liên tục cho đàn lợn, đặc biệt vào những ngày thời tiết nắng nóng nhằm tránh stress nhiệt.
  • Ban quản lý trang trại cần định kỳ rà soát, sửa chữa và thay thế các trang thiết bị, máng ăn, đường ống cấp thoát nước đã xuống cấp hoặc hư hỏng để nâng cao năng suất lao động và an toàn sinh học.
  • Tiếp tục duy trì nghiêm ngặt quy trình tiêm phòng vaccine đủ 100% và thực hiện lịch vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại theo chu kỳ tuần.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Đề tài cung cấp những dẫn liệu thực nghiệm cụ thể đầu tiên tại cơ sở chăn nuôi gia công về việc ứng dụng phối hợp giữa probiotic (L. acidophilus) và khoáng vi lượng Selen hữu cơ ở quy mô trang trại lợn thịt CP40. Kết quả chứng minh tính khả thi của việc sử dụng Pharselenzym liều 1 g/5 kg thể trọng/ngày trong 30 ngày đầu sau cai sữa để nâng cao năng suất thịt và hạ giá thành sản xuất.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm mới chỉ tiến hành trên một quy mô mẫu hạn chế (30 lợn thịt chia 3 lô) tại một trang trại gia công duy nhất thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ (huyện Mỹ Đức, Hà Nội); thời gian bổ sung chế phẩm chỉ tập trung trong 30 ngày đầu sau cai sữa; chưa thực hiện mổ khảo sát đánh giá tỷ lệ nạc, diện tích cơ thăn và tồn dư Selen trong các mô bào sau giết mổ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô thử nghiệm trên các lứa lợn khác nhau, thử nghiệm các công thức liều lượng kéo dài hơn trong suốt chu kỳ nuôi thịt, và bổ sung các chỉ tiêu phân tích hóa sinh máu, đánh giá chất lượng thân thịt sau giết mổ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp bố trí thí nghiệm phân lô so sánh, phương pháp tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy, tuyệt đối, tương đối và các chỉ tiêu chuyển hóa năng lượng, protein.
  • Kỹ sư chăn nuôi và chủ trang trại lợn gia công: Cung cấp quy trình chăm sóc nuôi dưỡng chuẩn dòng lợn ngoại CP40 theo tiêu chuẩn công nghiệp CP, định mức thức ăn cho từng giai đoạn nái chửa/nái đẻ, lịch trình sát trùng - tiêm phòng vaccine và liều lượng ứng dụng chế phẩm sinh học chứa Selen hữu cơ trong thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần hoạt chất chính của chế phẩm sinh học Pharselenzym gồm những gì?
Trong 1 kg chế phẩm Pharselenzym thành phẩm chứa vi khuẩn Lactobacillus acidophilus mật độ $10^9 - 10^{10}\text{ CFU}$, Selen hữu cơ hàm lượng 25 ppm, chất mang vừa đủ 1 kg; chế phẩm hoàn toàn không chứa kháng sinh, hormone hay dược liệu hóa học.

2. Tổ hợp lai của dòng lợn CP40 trong nghiên cứu được tạo ra từ những giống lợn nào?
Lợn CP40 là con lai 3 máu nuôi thịt thương phẩm được lai theo công thức: lợn nái lai $\text{F}_1(\female \text{Landrace} \times \male \text{Yorkshire})$ phối với đực lai $\male(\female \text{Landrace} \times \male \text{Duroc})$.

3. Liều lượng bổ sung Pharselenzym nào mang lại hiệu quả sinh trưởng và chuyển hóa thức ăn tối ưu nhất?
Liều lượng bổ sung ở lô TN2 (1 g chế phẩm / 5 kg thể trọng/ngày, trộn vào khẩu phần thức ăn liên tục trong 30 ngày đầu sau cai sữa) mang lại kết quả tối ưu nhất: khối lượng xuất chuồng đạt $85,04\text{ kg}$, sinh trưởng tuyệt đối toàn kỳ đạt 657 g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn giảm xuống mức 2,328 kg TĂ/kg tăng khối lượng.

4. Quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn nuôi thịt tại trang trại CP Bình Minh được thực hiện như thế nào?
Đàn lợn thịt được tiêm phòng 4 mũi vaccine bắt buộc theo tuần tuổi: tuần thứ 5 tiêm vaccine dịch tả lần 1 (SFV1, liều 2 ml/con); tuần thứ 7 tiêm vaccine Lở mồm long móng lần 1 (SND1, liều 2 ml/con); tuần thứ 9 tiêm vaccine dịch tả lần 2 (SFV2, liều 2 ml/con); tuần thứ 11 tiêm vaccine Lở mồm long móng lần 2 (SND2, liều 2 ml/con).

5. Lượng tiêu tốn năng lượng trao đổi (ME) trên 1 kg tăng khối lượng giữa các lô thí nghiệm chênh lệch như thế nào?
Tính bình quân toàn kỳ 4 tháng nuôi, mức tiêu tốn ME ở lô Đối chứng là 7.606,76 Kcal/kg tăng khối lượng; lô TN1 tiêu tốn 7.467,81 Kcal/kg (thấp hơn đối chứng 138,95 Kcal); lô TN2 tiêu tốn 7.347,74 Kcal/kg (thấp hơn đối chứng 259,02 Kcal).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Khánh Giang đã phản ánh đầy đủ kết quả thực tập sản xuất và thực nghiệm chuyên đề tại trang trại lợn gia công Công ty Cổ phần Bình Minh. Nghiên cứu chứng minh việc bổ sung chế phẩm sinh học Pharselenzym với liều lượng 1 g/5 kg thể trọng/ngày trong 30 ngày đầu sau cai sữa giúp tăng khối lượng xuất chuồng của lợn ngoại CP40 lên $85,04\text{ kg}$ ($P < 0,05$), đồng thời giảm tiêu tốn thức ăn xuống $2,328\text{ kg}$ và giảm tiêu tốn ME xuống $7.347,74\text{ Kcal}$ trên một kilôgam thể trọng tăng thêm. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy cho việc mở rộng ứng dụng chế phẩm sinh học kết hợp vi sinh probiotic và Selen hữu cơ trong chăn nuôi lợn an toàn sinh học.