Luận văn về khả năng sinh trưởng của con lai Duroc và Landrace × Yorkshire tại trại lợn Ông Trường

Chuyên khảo phân tích Luận văn đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực duroc với nái lai landrace ×, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

55
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

2.1.2. Cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

2.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm)

2.3. Tổng quan tài liệu

2.3.1. Cơ sở khoa học

2.3.2. Đặc điểm sinh trưởng và phát dục ở lợn

2.3.3. Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện

2.3.4. Cơ năng điều tiết thân nhiệt

2.3.5. Hệ miễn dịch

3. PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

Tóm tắt

I. Mở đầu

Trong bối cảnh nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế. Việc sử dụng giống lợn có khả năng sinh trưởng tốt và chất lượng cao là yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất. Luận văn này tập trung vào việc đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực Duroc và nái lai Landrace × Yorkshire từ 60 đến 152 ngày tuổi, được nuôi tại trại lợn ông Trường. Mục tiêu là xác định hiệu suất sinh trưởng của các con lai, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thương phẩm. Theo nghiên cứu, con lai giữa giống đực và nái khác nhau thường có khả năng sinh trưởng tốt hơn, sức đề kháng cao hơn và tỷ lệ nạc lớn hơn. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi hiện đại và phương pháp lai tạo hợp lý.

II. Tổng quan tài liệu

Để thực hiện nghiên cứu, cần hiểu rõ về điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của trại lợn nơi thực hiện thí nghiệm. Điều kiện tự nhiên tại xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng của lợn. Thời tiết ở đây mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với độ ẩm cao và nhiệt độ dao động lớn giữa các mùa. Các nghiên cứu cho thấy, lợn con trong giai đoạn này có tốc độ sinh trưởng nhanh, nhưng không đều. Cần có sự chăm sóc đặc biệt để đảm bảo sức khỏe cho lợn con, đặc biệt trong giai đoạn đầu đời. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất của trại cũng được thiết kế để đáp ứng nhu cầu sinh trưởng của lợn, với hệ thống chuồng trại thoáng mát, sạch sẽ và đầy đủ tiện nghi.

III. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong luận văn này là con lai giữa giống đực Duroc và nái lai Landrace × Yorkshire. Các chỉ tiêu được theo dõi bao gồm khối lượng cơ thể, khả năng sinh trưởng tuyệt đối và tương đối, tiêu tốn thức ăn, và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng. Phương pháp nuôi được áp dụng tại trại lợn ông Trường bao gồm việc cung cấp thức ăn đầy đủ và hợp lý theo từng giai đoạn phát triển của lợn. Theo dõi và ghi chép số liệu là rất quan trọng để đánh giá chính xác khả năng sinh trưởng của lợn. Các kết quả thu được từ nghiên cứu sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về giống lợn thương phẩm.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực Duroc và nái lai Landrace × Yorkshire rất khả quan. Khối lượng cơ thể lợn tăng theo từng giai đoạn, với tỷ lệ sinh trưởng tuyệt đối và tương đối cao. Cụ thể, khối lượng lợn qua các kỳ cân cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ, cho thấy hiệu quả của phương pháp nuôi dưỡng và chăm sóc. Tiêu tốn thức ăn trên mỗi kg tăng trọng cũng được cải thiện, cho thấy lợn lai có khả năng sử dụng thức ăn hiệu quả hơn. Kết quả này không chỉ góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế cho người chăn nuôi.

V. Kết luận và đề nghị

Luận văn đã chỉ ra rằng việc lai tạo giữa giống đực Duroc và nái lai Landrace × Yorkshire mang lại nhiều lợi ích về khả năng sinh trưởng cho lợn. Để nâng cao hiệu quả chăn nuôi, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi hiện đại, đồng thời chú trọng đến việc chăm sóc dinh dưỡng cho lợn ở các giai đoạn phát triển khác nhau. Các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho việc phát triển các chương trình lai tạo giống lợn thương phẩm trong tương lai. Việc cải tiến phương pháp nuôi cũng như quản lý trại lợn sẽ góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn tại địa phương.

03/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ở Việt Nam nông nghiệp là một nghành kinh tế quan trọng, trong đó chăn nuôi chiếm một phần lớn.Và cùng với sự phát triển của kinh tế thì nghành chăn nuôi cũng đang phát triển không ngừng nhờ chất lượng con giống được nâng cao và chọn lọc tốt, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái ngoại dần được hoàn thiện và ứng dụng rộng rãi. Con giống có vai trò quyết định đến khả năng sản xuất tối đa của con vật. Để nâng cao năng suất và chất lượng đàn lợn giống thương phẩm thì cùng với việc sử dụng các giống lợn thuần làm nái, việc lai tạo luôn đem lại hiệu quả không nhỏ. Việc sử dụng các dòng lợn đực mới, có khả năng sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao và tiêu tốn thức ăn thấp cho lai tạo với các dòng lợn nái có năng suất sinh sản cao sẽ tạo ra các con lai 3 - 4 máu ngoại thừa hưởng di truyền tốt từ bố mẹ.

Con lai thương phẩm sẽ có khả năng sinh trưởng nhanh, sức đề kháng với bệnh tật cao và đặc điểm nổi bật là con lai thương phẩm sẽ có tỷ lệ nạc cao. Theo Vũ Đình Tôn và cs (2008) [10] cho biế t , hiê ̣n nay việc sử dụng đực lai là khá cao (chiếm 36,00%) trong cơ cấu đực giống. Các đực lai phối giống với nái ngoại (nái thuần Landrace (Lr) chiếm 15,60% và Yorkshire (Yr) chiếm 18,9%) để tạo ra con lai 3 máu có năng suất sinh sản cao, sinh trưởng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp (Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thúy, 2009) [4] Nhiều công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước, cũng như thực tiễn sản xuất đã khẳng định những tổ hợp lai nhiều giống khác nhau đều có xu hướng tăng số con sơ sinh sống trên ổ, nâng cao khả năng sinh trưởng, giảm chi phi thức ăn cho mỗi kg tăng trọng, nâng cao tỷ lệ và chất lượng thịt nạc, mang lại năng xuất và hiệu quả kinh tế cao và tiết kiệm thời gian nuôi. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài 2 “Đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai giữa giống đực Duroc với nái lai (Landrace × Yorkshire) giai đoạn 60 đến 152 ngày tuổi được nuôi tại trại lợn ông Trường, Xã Đức Thắng, Huyện Hiệp hòa, Tỉnh Bắc Giang” 1.

Mục đích và yêu cầu của đề tài 1.Mục đích - Đánh giá khả năng sinh trưởng của giống lợn Du×(Yr×Lr) từ 60 ngày tuổi đến 152 ngày tuổi - Theo dõi khả năng sinh trưởng của lợn qua từng giai đoạn, từng thời kỳ, từ đó có biện pháp cung cấp đẩy đủ lượng thức ăn cho lợn sinh trưởng nhanh nhất, để tăng năng suất lứa lợn, làm tăng hiệu quả kinh tế.2 Yêu cầu của đề tài - Theo dõi thu thập đầy đủ và chính xác các số liệu có liên quan đến khả năng sinh trưởng của giống lợn đưch Du × (Yr × Lr) từ 60 ngày tuổi đến 152 ngày tuổi. - Là cơ sở, căn cứ cho các nghiên cứu tiếp theo ở mức cao hơn. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2.

Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập.1 Điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý Trang trại chăn nuôi Trường Hằng là trang trại gia công của công ty CP Việt Nam. Trang trại thuộc xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Trang trại giáp thị trấn Thắng có đường quốc lộ 37, tỉnh lộ 296, 295 và 246 chạy qua nối liền huyện Hiệp Hòa với tỉnh Thái Nguyên cũng như các tỉnh thành phố và các huyện khác trong tỉnh. Xã Đức Thắng phía bắc giáp xã Hoàng An và Hoàng Vân, phía Đông giáp xã Ngọc Sơn và thị trấn Thắng, phía Tây giáp xã Thái Sơn và Hùng Sơn, phía Nam giáp xã Danh Thắng và Thường Thắng.

Xã Đức Thắng là một xã có điều kiện thuận lợi về giao lưu buôn bán các sản phẩm nông nghiệp nói chung và các sản phẩm chăn nuôi nói riêng. Từ đó thúc đẩy chăn nuôi phát triển Điều kiện thời tiết khí hậu Đức thắng là một xã trung du Bắc bộ vì vậy khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu vùng trung du Bắc bộ đó là nhiệt đới gió mùa điển hình có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8, mùa khô từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, thời tiết nóng ẩm theo mùa. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24.

Trong đó nhiệt độ cao nhất là 36,4 vào tháng 7, nhiệt độ thấp nhất là 11,6 vào tháng 1 Độ ẩm tương đối cao trung bình 82%, cao nhất có thể lên 90% chủ yếu vào tháng 3 tháng 4. Thấp nhất 62% chủ yếu vào tháng 12. Thời tiết nóng cộng với đỗ ẩm cao là yếu tố làm cho bệnh gia súc, gia cầm thường xảy ra 4 Đức thắng chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: gió mùa Đông bắc vào mùa Đông mang theo không khí lạng và khô. Gió mùa Đông Nam thổi vào mùa Hè thường mát mẻ và mang độ ẩm cao.

Do sự chênh lệnh nhiệt độ ngày và đêm với sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa, đó là nguy cơ ảnh hưởng tới đời sống vật nuôi. Do đó cần có những biện pháp để hạn chế ảnh hưởng của thời tiết. Đặc điểm về đất đai Đức thắng có tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 957,17 ha trong đó: Diện tích đất nông nghiệp chiếm 690 ha Diên tích đất thổ cư 241ha trong đó đất ở 85 ha Diện tích đất ao hồ chiếm 37 ha Diện tích đất lâm nghiệp không có Diện tích đất cây trông lâu năm 156 ha Diện tích đất chuyên dùng 118 ha Diện tích đất chưa sử dụng, đất dự phòng 17 ha Qua đây ta thấy diện tích xã đức thắng khá rông phù hợp cho việc phát triển các trại chăn nuôi lớn.2 Cơ sở vật chất của cơ sở thực tập Quy mô trang trại Trại có diện tích 1,3 ha với quy mô nuôi 1200 lợn hậu bị, với 3 chuồng hậu bị (chuồng 1, chuồng 2, chuồng 3) Các chuồng đều tách biệt nhau, chuồng được thiết kế theo hệ thống chuồng kín, mỗi chuồng có 16 ô chuồng. Xung quanh là hệ thống tường rào, có hệt thống vườn cây , ao cá, Ao xử lý nước thải và chất thải.

Hệ thống chuồng trại Khu chăn nuôi của trại được đặt trên khu đất cao, bằng phẳng, dễ thoát nước, được tách biệt với khu hành chính và hộ gia đình. Chuồng được xây 5 theo hướng Đông Nam, đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Xung quanh khu sản xuất có hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng. Trại có ba chuồng nuôi, mỗi chuồng gồm 16 ô chuồng, mỗi chuồng rộng 14m dài 50m, hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính.

Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m2, cách nền 1,2m mỗi cửa sổ cách nhau 40cm. Sàn chuồng bằng bê tông, vòi uống tự động cung cấp nước sạch thường xuyên đầy đủ với nhu cầu của lợn. Hệ thống nước tắm cho lợn, có hệ thống quạt thông gió gồm 6 quạt xếp ở cuối chuồng, đầu chuồng gồm: dàn mát, bể nước dàn mát để dễ dàng điểu chỉnh tiểu khí hậu phù hợp với từng giai đoạn của lợn. Các chuống cách nhau 20m.

Mỗi chuồng đều có hệ thống thoát phân và nước thải, hệ thống nước sạch được đưa về từng ô chuồng, đảm bảo việc cung cấp đầy đủ nước uống, nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng hàng ngày. Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng. Công trình phụ trợ Ngay cạnh khu sản xuất, trại cho xây dựng một phòng kỹ thuật, một phòng sát trùng, một kho thuốc và một kho cám. Kho thuốc chứa thuốc và các dụng cụ như: xilanh, panh, dao, cân, bình phun thuốc sát trùng và các loại thuốc thú y… Kho cám chứa cám theo từng giai đoạn của lợn.

Để phục vụ cho sản xuất trại còn xây dựng hai giếng khoan, một bể chứa nước uống, một bể nước tắm heo, máy bơm nứơc, một máy phát điện để đảm bảo cho sản xuất và sinh hoạt. Công trình khác Cơ sở vật chất của trại còn có: Phòng cho công nhân; một phòng ở cho kỹ sư; một dãy nhà tập thể cho công nhân; một bếp ăn tập thể; hai phòng tắm; một phòng vệ sinh tự hoại. 6 Cơ cấu của trại đƣợc tổ chức nhƣ sau: 01 chủ trại. 01quản lý kỹ thuật.

03 sinh viên thực tập 2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm) 2. Đối tượng Con lai giữa giống đực Duroc với nái lai (Landrace × Yorkshire) 2.2 Kết quả sản xuất của cơ sở Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn thịt và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật. Khối lượng trung bình là 120 kg Bảng 2.

1: Kết quả sản suất của trại Năm Số lƣợng heo xuất Khố i lƣợng lợn xuất (Con) (Tấn) 2014 2365 283,80 2015 2380 285,60 2016 2352 282,20 (Nguồn: Theo số liệu ghi chép của trang trại ) 2. Tổng quan tài liệu 2. Cơ sở khoa học 2. Đặc điểm sinh trưởng và phát dục ở lợn * Lợn con sinh trưởng và phát dục nhanh Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất thông qua trao đổi các chất, sự tăng lên về khối lượng, về kích thước các chiều của các bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước.

Khi nghiên cứu đời sống của vật nuôi, người ta thấy cùng với sự sinh trưởng, các cơ quan bộ phận cơ thể ngày càng hoàn thiện chức năng của mình song chịu sự quy định của tính di truyền và tác động của điều kiện môi 7 trường. Quá trình tăng thêm, hoàn thiện thêm về chức năng và có tính chất như thế người ta gọi là quá trình phát dục. Sinh trưởng và phát dục là hai mặt của một quá trình đó là quá trình phát triển cơ thể. Qua nghiên cứu thí nghiệm và thực tế sản xuất người ta thấy rằng lợn con trong giai đoạn này có tốc độ sinh trưởng phát dục rất nhanh.

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [6]: So với khối lượng sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày gấp 7- 8 lần, lúc 50 ngày tuổi gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 12- 14 lần. * Lợn con phát triển nhanh nhưng không đều qua các giai đoạn Lợn con bú sữa có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nhưng không đều qua các giai đoạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn "Luận văn về khả năng sinh trưởng của con lai Duroc và Landrace × Yorkshire tại trại lợn Ông Trường" của tác giả Đỗ Quang Duy, dưới sự hướng dẫn của TS. Cù Thị Thúy Nga, được thực hiện tại Đại học Thái Nguyên vào năm 2017. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá khả năng sinh trưởng của các giống lợn lai Duroc và Landrace × Yorkshire trong giai đoạn từ 60 đến 152 ngày tuổi. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của các giống lợn này mà còn nêu bật những lợi ích của việc ứng dụng các giống lai trong chăn nuôi, từ đó giúp cải thiện năng suất và chất lượng thịt lợn.

Nếu bạn quan tâm đến các vấn đề liên quan đến chăn nuôi và thú y, bạn có thể tìm hiểu thêm qua các bài viết sau: Đánh giá khả năng sản xuất của đực lai từ các tổ hợp Pietran x Duroc, Pietran x Landrace và Duroc x Landrace tại huyện Quốc Oai, Hà Nội, nơi nghiên cứu khả năng sản xuất của các giống lợn lai khác nhau. Thêm vào đó, bài viết Luận văn về quy trình chăm sóc và biện pháp phòng trị bệnh viêm tử cung cho lợn nái tại trại Ngô Thị Hồng Gấm sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích về việc chăm sóc và phòng ngừa bệnh cho lợn nái. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến khả năng sinh trưởng và kháng bệnh của lợn thịt cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp nâng cao sức khỏe và phát triển của lợn trong chăn nuôi. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực chăn nuôi thú y.