Luận văn tốt nghiệp áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại lợn của công ty tnhh chăn nuôi sơn động bắc giang

Luận văn trình bày quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trang trại công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động Bắc Giang.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1. Mục đích

1.2.2. Yêu cầu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Điều kiện khí hậu

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại

2.1.4. Cơ sở vật chất của trại

2.1.5. Thuận lợi và khó khăn của trại

2.1.5.1. Thuận lợi
2.1.5.2. Khó khăn

2.2. Tổng quan tài liệu

2.2.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Chăm sóc lợn nái sinh sản

Chăm sóc lợn nái sinh sản là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quy trình chăn nuôi lợn. Việc chăm sóc đúng cách không chỉ giúp lợn nái khỏe mạnh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh sản. Quy trình chăm sóc bao gồm việc cung cấp dinh dưỡng hợp lý, tạo môi trường sống sạch sẽ và thoải mái. Theo nghiên cứu, lợn nái cần được cung cấp thức ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, bao gồm protein, vitamin và khoáng chất. Thức ăn cho lợn nái sinh sản cần được điều chỉnh theo từng giai đoạn mang thai để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và con. Ngoài ra, việc theo dõi sức khỏe định kỳ và tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm cũng là rất cần thiết để phòng ngừa bệnh tật.

1.1. Dinh dưỡng cho lợn nái

Dinh dưỡng cho lợn nái sinh sản là yếu tố quyết định đến sức khỏe và khả năng sinh sản của chúng. Lợn nái cần được cung cấp khẩu phần ăn cân đối, bao gồm các loại thức ăn hỗn hợp có chất lượng cao. Theo khuyến cáo, khẩu phần ăn cho lợn nái trong giai đoạn mang thai cần chứa từ 14-16% protein và các vitamin cần thiết. Việc bổ sung thức ăn giàu năng lượng trong giai đoạn cuối của thai kỳ sẽ giúp lợn nái có đủ sức khỏe để sinh sản. Ngoài ra, nước uống sạch và đủ lượng cũng rất quan trọng để duy trì sức khỏe cho lợn nái.

1.2. Môi trường sống

Môi trường sống của lợn nái cũng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và khả năng sinh sản. Trang trại cần đảm bảo không gian thoáng mát, sạch sẽ và an toàn cho lợn. Việc vệ sinh chuồng trại thường xuyên giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh. Hệ thống thông gió và ánh sáng tự nhiên cũng cần được chú trọng để tạo điều kiện tốt nhất cho lợn phát triển. Theo nghiên cứu, lợn sống trong môi trường sạch sẽ và thoải mái sẽ có tỷ lệ sinh sản cao hơn và ít mắc bệnh hơn.

II. Điều trị bệnh cho lợn nái

Điều trị bệnh cho lợn nái là một phần không thể thiếu trong quy trình chăm sóc. Các bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản bao gồm viêm tử cung, viêm vú và các bệnh truyền nhiễm khác. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại cho trang trại. Theo các chuyên gia, việc tiêm phòng định kỳ và theo dõi sức khỏe lợn nái là rất quan trọng. Các biện pháp điều trị cần được thực hiện theo quy trình khoa học, bao gồm việc sử dụng thuốc kháng sinh và các loại thuốc hỗ trợ khác.

2.1. Phòng bệnh cho lợn nái

Phòng bệnh cho lợn nái là biện pháp hiệu quả nhất để bảo vệ sức khỏe cho đàn lợn. Việc tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm như dịch tả lợn, viêm phổi và các bệnh khác cần được thực hiện theo lịch trình cụ thể. Ngoài ra, việc duy trì vệ sinh chuồng trại và môi trường sống cũng giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm. Theo khuyến cáo, lợn nái nên được tiêm phòng ít nhất một lần trước khi sinh sản để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và con.

2.2. Điều trị bệnh

Khi lợn nái mắc bệnh, việc điều trị cần được thực hiện ngay lập tức. Các loại thuốc kháng sinh và thuốc hỗ trợ cần được sử dụng đúng cách và theo chỉ định của bác sĩ thú y. Việc theo dõi tình trạng sức khỏe của lợn nái sau khi điều trị cũng rất quan trọng để đảm bảo rằng chúng đã hồi phục hoàn toàn. Theo nghiên cứu, lợn nái được điều trị kịp thời sẽ có khả năng sinh sản tốt hơn và ít gặp phải các vấn đề sức khỏe trong tương lai.

III. Quản lý trang trại

Quản lý trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả kinh tế. Việc quản lý bao gồm việc theo dõi sức khỏe lợn, quản lý thức ăn, và thực hiện các biện pháp phòng bệnh. Theo các chuyên gia, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất. Các phần mềm quản lý chăn nuôi hiện đại có thể giúp theo dõi tình trạng sức khỏe, lịch tiêm phòng và các chỉ tiêu sản xuất khác một cách dễ dàng.

3.1. Theo dõi sức khỏe lợn

Theo dõi sức khỏe lợn là một phần quan trọng trong quản lý trang trại. Việc ghi chép và theo dõi tình trạng sức khỏe của từng con lợn sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe. Các chỉ tiêu như trọng lượng, tình trạng ăn uống và biểu hiện hành vi cần được ghi chép thường xuyên. Theo nghiên cứu, việc theo dõi sức khỏe định kỳ giúp giảm thiểu tỷ lệ bệnh tật và nâng cao năng suất sinh sản.

3.2. Quản lý thức ăn

Quản lý thức ăn cho lợn nái sinh sản cũng rất quan trọng. Việc cung cấp thức ăn đầy đủ và cân đối sẽ giúp lợn phát triển tốt và sinh sản hiệu quả. Các loại thức ăn cần được lựa chọn kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng. Theo khuyến cáo, lợn nái cần được cho ăn theo khẩu phần hợp lý, điều chỉnh theo từng giai đoạn sinh sản để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và con.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại lợn của công ty tnhh chăn nuôi sơn động bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ngành chăn nuôi ở nước ta là một bộ phận quan trọng cấu thành trong sản xuất nông nghiệp và cũng là một nhân tố quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Tình hình chăn nuôi ở Việt Nam nói lên thực trạng chăn nuôi, sử dụng, khai thác, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm động vật. Chăn nuôi ở Việt Nam có lịch sử lâu đời có đóng góp lớp vào nền kinh tế. Ngày nay, với mục đích hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa, đồng thời đáp ứng nhu cầu xuất khẩu thịt lợn, mô hình chăn nuôi lợn theo hướng tập trung quy mô trang trại đang được áp dụng và mở rộng trên cả nước.

Muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao thì chúng ta cần đẩy mạnh các biện pháp kỹ thuật như: giống, thức ăn, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng. Tuy nhiên, trong năm 2019 - 2020 ngành chăn nuôi ở Việt Nam gặp nhiều khó khăn thách thức do tác động của Dịch tả lợn Châu Phi (ASF); dịch Covid-19 diễn biến phức tạp gây ảnh hưởng lớn đến ngành chăn nuôi. Đến nay dịch tả lợn Châu Phi cơ bản đã được kiểm soát, đàn lợn đang dần được khôi phục, nhưng việc tái đàn vẫn còn chậm, giá lợn giống vẫn còn liên tục ở mức cao. Do vậy việc tái đàn tập chung chủ yếu ở các trang trại, cơ sở chăn nuôi lớn.

Ước tính, tháng 9/2020 tổng số lợn cả nước tăng 3,6% so với cùng kỳ năm ngoái; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 9 tháng đầu năm ước tính đạt 2.483,1 nghìn tấn, giảm 3,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Để giảm áp lực cho ngành chăn nuôi lợn thì cần đặc biệt đến công tác chọn giống. Giống tốt thì vật nuôi mới tăng trọng nhanh, khả năng tận dụng thức ăn tốt, thích nghi và chống chịu bệnh cao. Để đáp ứng cho nhu cầu chăn nuôi của trang trại thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản cần đặc biệt được quan tâm.

Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái đang nuôi ở các trang trại hiện nay khả năng thích nghi của những giống lợn nái ngoại với khí hậu của nước ta còn kém, đặc biệt là các bệnh liên quan đến sinh sản như đẻ khó, viêm tử cung, viêm vú, sẩy thai Luan van 2 truyền nhiễm… Các bệnh này do nhiều yếu tố như điều kiện vệ sinh chăm sóc nuôi dưỡng kém, thức ăn, nước uống không đảm bảo vệ sinh, do vi khuẩn, vi- rút gây nên… Chính vì vậy, việc nắm chắc được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phòng và trị bệnh cho lợn nái sinh sản là việc cần thiết để nâng cao được hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi. Dựa trên cơ sở kiến thức chuyên môn được trang bị ở trên giảng đường để củng thêm cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng nghề, giúp sinh viên tự tin và có khả năng làm việc ngay sau khi ra trường. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và nhu cầu của bản thân, em đã thực hiện chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trang trại lợn của Công Ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động - Bắc Giang”. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 1.

Mục đích - Nắm được tình hình sản xuất chăn nuôi tại trang trại lợn công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. - Nắm được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn nái sinh sản. - Hiểu biết các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai. - Biết cách phòng và trị bệnh thường xảy ra đối với nái sinh sản của trại.

Yêu cầu - Đánh giá được tình hình chăn nuôi của trang trại lợn của công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang - Thực hiện được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trại. - Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái sinh sản của trại và áp dụng được quy trình phòng bệnh cho đàn lợn nái của trại có hiệu quả. Luan van 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở thực tập 2.

Vị trí địa lý Trại lợn của công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động thuộc địa phận của xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Đây là trại của công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Phát Bắc Giang (tháng 7/2020 đổi tên thành công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động) thuộc công ty cổ phần phát triển chăn nuôi Hòa Phát - Tập đoàn Hòa Phát. Trại được thành lập và đi vào sản xuất từ tháng 6 năm 2018. Trại nằm trên địa bàn thôn Hạ, thôn Đồng Chòi và thôn Bản Bầu, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích 67 ha.

Khu vực trại cách thị trấn An Châu khoảng 20 km về phía Nam - Đông Nam. Trại nằm gần quốc lộ 279, tuyến đường liên tỉnh quan trọng của các tỉnh miền núi phía Bắc, nối quốc lộ 31 với tỉnh lộ 326, giúp thông thương giữa thị trấn An Châu, huyện Sơn Động và xã Tân Dân, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh. Trại có tổng diện tích 67 ha, được bao quanh bởi đồi cao, cách xa khu dân cư khoảng 2 km về phía Đông Bắc, cách UBND xã Long Sơn 3,5 km về phía Đông Bắc. Điều kiện lý tưởng để đảm bảo ATSH trong chăn nuôi.

Phía Tây Nam: Giáp đất canh tác của nhân dân thôn Hạ Phía Đông Bắc: Giáp sông Bè Phía Đông Nam: Giáp cánh đồng thôn Bản Bầu Phía Tây Bắc: Giáp rừng trồng sản xuất thôn Đồng Chòi 2. Điều kiện khí hậu Trại lợn nằm trong vùng khí hậu đặc trưng, hằng năm có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mùa Xuân và mùa Thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hòa, mùa Hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh hanh khô, ít mưa. - Nhiệt độ trung bình cao nhất: 32,90C.

Luan van 4 - Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 11,60C. - Lượng mưa trung bình hàng năm: 1,564 mm. Cơ cấu tổ chức của trại - Trại hoạt động theo phương thức trại của công ty. Cán bộ kỹ thuật của công ty TNHH Chăn nuôi Sơn Động - Bắc Giang chịu trách nhiệm và giám sát mọi hoạt động của trại.

Cơ cấu tổ chức gồm 3 nhóm: - Nhóm quản lý: 1 trưởng trại, 1 phó trại. - Nhóm cán bộ kỹ thuật: 3 trưởng khu, 3 phó khu, 8 kỹ thuật, 1 thủ kho, 1 nhập liệu. - Nhóm nhân viên: 70 công nhân, 4 người phụ trách cơ điện, 2 người làm vườn, 2 nấu ăn, 2 người làm công tác vệ sinh, 2 bảo vệ, 7 sinh viên. Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm 3 khu khác nhau: khu phối, khu đẻ, khu cai sữa.

Mỗi khu thực hiện công việc hàng ngày nghiêm túc, đúng quy định của trại. Cơ sở vật chất của trại Trại lợn của công ty được xây dựng trên diện tích 67 ha, trong đó chuồng trại chăn nuôi 10 ha, 5 ha là nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp và các công trình phục vụ cho công nhân và hoạt động khác của trại và khu vực ngoài trại. Diện tích còn lại là hệ thống các hạng mục đường giao thông nội bộ, cây xanh và hệ thống của các công trình phụ trợ như hệ thống điện, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, phòng cháy chữa cháy. Hệ thống các công trình chuồng trại và các công trình phụ trợ được phân bổ thành từng khu vực chuyên biệt trên khu đất.

Giao thông trong khu vực được bố trí liên hoàn đảm bảo thuận lợi cho quá trình vận hành; cũng như hoạt động sản xuất, sinh hoạt ở trại. Ngoài ra, còn hệ thống cây xanh giúp tăng yếu tố cảnh quan và cải thiện điều kiện khí hậu cho khu vực trại. Luan van 5 Hệ thống cấp nước được bố trí đến từng khu, từng chuồng đảm bảo cấp nước đầy đủ cho công tác chăm sóc lợn. Đồng thời, để đảm bảo yếu tố môi trường tự chủ dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn Việt Nam trước khi thải ra ngoài môi trường.

Trại chuyên nuôi lợn nái sinh sản và lợn con, con giống do công ty cổ phần phát triển chăn nuôi Hòa Phát cung cấp giống từ các trại giống trong hệ thống của công ty. Trại bố trí thành 3 khu riêng biệt đảm bảo ATSH trong chăn nuôi: - Khu cách ly: Cách ly người vào trại trước khi vào khu sản xuất - Khu sinh hoạt: Gồm nhà điều hành + nhà ở + nhà ăn và khu sinh hoạt chung - Khu sản xuất gồm 4 khu chuồng: Chuồng cách ly - chuồng phối + mang thai - chuồng đẻ - chuồng cai sữa, trong đó có: + Chuồng cách ly: 1 chuồng. + Khu chuồng phối + mang thai có: 2 chuồng phối, 1 chuồng đực giống, 3 chuồng mang thai, 1 chuồng phát triển hậu bị. + Khu chuồng đẻ có 11 chuồng: mỗi chuồng có 92 ô chuồng.

+ Khu chuồng cai sữa: 4 chuồng cai sữa mỗi chuồng có 64 ô chuồng. + Các chuồng đẻ và chuồng cai sữa có sàn đan bằng nhựa cứng để tiện cho việc rửa chuồng và sát trùng. Ở chuồng phối và mang thai nền được đổ bê tông và thiết kế bán hầm. Trại phân ra nhiều khu liên hoàn nhau để nuôi lợn theo từng giai đoạn riêng và áp dụng chế độ dinh dưỡng phù hợp cho từng loại lợn.

Lợn được nuôi trong chuồng kín có hệ thống quạt thông gió, giàn mát, hệ thống sưởi ấm đảm bảo yêu cầu về nhiệt độ và độ ẩm. - Trại áp dụng theo quy trình kỹ thuật cao từ khâu chọn giống, khẩu phần ăn và các quy trình chăm sóc lợn nái, lợn con do công ty đề ra. - Thức ăn cho giai đoạn lợn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao do công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Hòa Phát Hưng Yên sản xuất và cung cấp Luan van 6 - Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng, hệ thống mương luôn được thông ra bể biogas để xử lý, có hệ thống lưới chống côn trùng và chuột ở xung quanh chuồng. - Hệ thống nước cho lợn uống là nước giếng khoan.

Nước tắm cho lợn, nước xả hầm, rửa chuồng được bơm từ ao chứa nước trong trang trại lên bể chứa theo hệ thống ống nước để xử lý sau đó dẫn tới các chuồng khác nhau. - Các công trình khác: + Khu cổng trại có nhà bảo vệ, nhà sát trùng, xung quanh trại là hệ thống tường rào bằng bê tông và thép (thép B40).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp về quy trình chăm sóc và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trang trại Sơn Động Bắc Giang" của tác giả Hoàng Thị Kiều, dưới sự hướng dẫn của TS. Phùng Đức Hoàn, mang đến cái nhìn sâu sắc về quy trình chăm sóc và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cho đàn lợn, từ đó tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Bài luận văn này là tài liệu quý giá cho những ai đang làm việc trong lĩnh vực thú y và chăn nuôi, cung cấp kiến thức thực tiễn và các phương pháp điều trị hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực chăn nuôi và quản lý nông nghiệp, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu thực trạng và giải pháp chăn nuôi lợn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại Lâm Đồng, nơi cung cấp thông tin về các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn. Bên cạnh đó, Nghiên cứu giải pháp dinh dưỡng nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn thịt công nghiệp cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp dinh dưỡng trong chăn nuôi. Cuối cùng, Nghiên cứu sử dụng gạo lật và gạo tấm làm thức ăn cho lợn thay thế ngô sẽ cung cấp thêm thông tin về dinh dưỡng cho lợn, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực chăn nuôi lợn và các vấn đề liên quan.