Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

U xơ tử cung là khối u lành tính phát triển từ lớp cơ trơn của tử cung, xuất hiện phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản từ 30 đến 50 tuổi. Theo các thống kê dịch tễ được trích dẫn trong tài liệu, khoảng 30% phụ nữ trong độ tuổi từ 30 đến 55 mắc u xơ tử cung; tỷ lệ mắc ở phụ nữ da đen cao gấp 3 đến 4 lần so với phụ nữ da trắng. Bệnh có liên quan mật thiết đến yếu tố nội tiết, đặc biệt là tình trạng cường estrogen tại chỗ, cùng các yếu tố di truyền, môi trường, chế độ dinh dưỡng và béo phì.

U xơ tử cung gây ra nhiều biến chứng thực thể và chức năng:

  • Biến chứng cơ giới và chèn ép: Chèn ép niệu quản gây ứ nước bể thận, chèn ép bàng quang gây tiểu rắt, tiểu khó, chèn ép trực tràng gây táo bón, chèn ép tĩnh mạch gây phù chi dưới, xoắn cuống u dưới phúc mạc hoặc hoại tử u.
  • Rối loạn xuất huyết: Chảy máu âm đạo, cường kinh, rong kinh kéo dài dẫn đến thiếu máu mạn tính nhược sắc.
  • Biến chứng sản khoa: Gây vô sinh, tăng tỷ lệ sảy thai sớm (4% - 8%), thai chết lưu, thai chậm tăng trưởng trong tử cung (3,75%), đẻ non (8,5%), ngôi thai bất thường, rau tiền đạo, đờ tử cung và băng huyết sau sinh.
  • Tỷ lệ thoái hóa ác tính được ghi nhận từ 2/1.000 đến 1/493 trường hợp.

Sự thành công của phẫu thuật bóc u xơ tử cung phụ thuộc trực tiếp vào quy trình chăm sóc hậu phẫu, do người bệnh phải đối mặt với nhiều rối loạn sinh lý sau gây mê và phẫu thuật (hô hấp, tuần hoàn, đau đớn, mất máu, rối loạn chức năng thận, hạ thân nhiệt). Nhằm hệ thống hóa quy trình can thiệp điều dưỡng và nâng cao chất lượng điều trị, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lệ thực hiện báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Chuyên khoa 1 với hai mục tiêu cụ thể:

  1. Nhận xét công tác chăm sóc cho người bệnh sau phẫu thuật bóc u xơ tử cung đường bụng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.
  2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc cho người bệnh sau phẫu thuật bóc u xơ tử cung đường bụng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác chăm sóc điều dưỡng trên người bệnh sau phẫu thuật bóc u xơ tử cung đường bụng (minh họa cụ thể qua ca bệnh lâm sàng người bệnh Nguyễn Thanh Hà, 42 tuổi).
  • Phạm vi không gian: Khoa Phụ sản, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan năm 2021 và quá trình tiếp nhận, chăm sóc ca bệnh trong năm 2022 (từ ngày 25/06/2022 đến ngày 28/06/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực điều dưỡng

Báo cáo dựa trên hệ thống cơ sở giải phẫu học, bệnh học sản phụ khoa và các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Y tế:

  • Cơ sở giải phẫu và sinh lý: Tử cung có kích thước trung bình 6 x 4 x 2 cm, cấu tạo ba phần (thân, eo, cổ tử cung), ba lớp mô (thanh mạc, tầng cơ rối dày có nhiều mạch máu, niêm mạc thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt), được cố định bởi các phương tiện nâng đỡ gồm dây chằng ngang cổ tử cung, dây chằng tử cung - cùng, dây chằng mu - cổ tử cung, dây chằng tròn, dây chằng rộng và trung tâm gân đáy chậu.
  • Văn bản quy chuẩn chuyên môn:
    • Thông tư 07/2011/TT-BYT của Bộ Y tế: Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, quy định 12 nhiệm vụ chuyên môn cụ thể (tư vấn giáo dục sức khỏe, chăm sóc tinh thần, vệ sinh cá nhân, dinh dưỡng, chăm sóc phẫu thuật/thủ thuật, dùng thuốc, thực hiện kỹ thuật điều dưỡng, theo dõi đánh giá người bệnh, an toàn người bệnh, ghi chép hồ sơ bệnh án...).
    • Thông tư 31/2021/TT-BYT của Bộ Y tế: Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện theo chu trình: Tiếp nhận và nhận định người bệnh; xác định chẩn đoán điều dưỡng và lập kế hoạch can thiệp; thực hiện can thiệp; đánh giá kết quả.
    • Tài liệu Điều dưỡng Sản phụ khoa (Trường Đại học Y Hà Nội, 2017): Tiêu chuẩn theo dõi dấu hiệu sinh tồn, kiểm soát đau bằng thang điểm VAS, cân bằng nước - điện giải, phòng ngừa biến chứng hô hấp, tuần hoàn, chăm sóc dẫn lưu và vết mổ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo trường hợp bệnh (Clinical Case Report) kết hợp phương pháp quan sát lâm sàng, tổng hợp tài liệu chuyên ngành và phân tích dữ liệu thực tế tại cơ sở y tế.
  • Quy trình tiến hành: Tiếp nhận người bệnh, đánh giá toàn diện trước mổ, theo dõi sát các giai đoạn hồi tỉnh - hậu phẫu theo thời gian thực (ngày 0, ngày 1, ngày 2, ngày 3 và ngày ra viện), thực hiện can thiệp theo y lệnh và quy trình điều dưỡng, đánh giá kết quả đạt được và chưa đạt được.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ bệnh án nội trú, bảng theo dõi chức năng sống, phiếu chăm sóc điều dưỡng, kết quả xét nghiệm huyết học, sinh hóa, hình ảnh siêu âm của người bệnh tại Khoa Phụ sản Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này tổng hợp toàn diện các vấn đề lý luận về bệnh học u xơ tử cung và quy trình kỹ thuật chăm sóc hậu phẫu:

  • Phân loại vị trí u xơ tử cung: Theo giải phẫu học, u xơ ở thân tử cung chiếm tỷ lệ 96%, ở eo tử cung chiếm 1%, ở cổ tử cung chiếm 3%. So với thành tử cung, u xơ được phân chia thành u dưới thanh mạc (có thể có cuống), u kẽ (nằm trong bề dày lớp cơ) và u dưới niêm mạc (nhô vào lòng buồng tử cung, có thể tạo thành polyp xơ).
  • Các phương pháp điều trị y khoa:
    • Nội khoa: Sử dụng Progestatif (từ ngày thứ 16 đến ngày 25 của chu kỳ kinh), thuốc co bóp tử cung (Oxytocin), thuốc cầm máu (Hemocaprol) nhằm giảm triệu chứng chảy máu hoặc thu nhỏ u trước mổ.
    • Ngoại khoa: Mổ mở, mổ nội soi qua thành bụng, mổ nội soi qua đường âm đạo. Hình thức can thiệp gồm bóc nhân xơ bảo tồn tử cung (áp dụng cho người trẻ, còn nguyện vọng sinh con), cắt tử cung bán phần hoặc cắt tử cung hoàn toàn.
    • Phương pháp can thiệp ít xâm lấn: Thuyên tắc động mạch tử cung (gây tắc mạch nuôi khối u giàu mạch máu) và kỹ thuật MRI HIFU (sử dụng sóng siêu âm hội tụ cường độ cao dưới hướng dẫn của cộng hưởng từ để triệt tiêu u nghèo mạch máu).
  • Tình hình phẫu thuật u xơ tử cung tại Bệnh viện Vinmec Times City năm 2021:
Phương pháp phẫu thuật u xơ tử cung Số lượng (ca) Tỷ lệ (%)
Bóc u xơ bảo tồn tử cung 37 66,0%
Cắt tử cung bán phần 16 28,6%
Cắt tử cung hoàn toàn 3 5,4%
Tổng cộng 56 100%

Trong 37 trường hợp bóc u xơ bảo tồn, có 2 trường hợp người bệnh chưa có con (chiếm 0,54% trong nhóm bảo tồn). Tác giả dẫn chứng thêm các dữ liệu nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội (Trần Thị Phương Mai, Dương Thị Cương, Nguyễn Đức Hinh) cho thấy u xơ tử cung chiếm 18% - 20% phụ nữ trên 35 tuổi và chiếm 20% trong tổng số bệnh phụ khoa.

  • Quy chuẩn kỹ thuật chăm sóc sau mổ:
    • Theo dõi hô hấp, tuần hoàn: Đo dấu hiệu sinh tồn bằng Monitor 15 - 30 phút/lần giai đoạn đầu, sau đó 1 giờ/lần đến khi ổn định. Cung cấp oxy qua ống thông mũi 3 - 10 lít/phút. Cảnh báo hạ oxy máu khi PaO2 < 60 mmHg, giảm thông khí phế nang khi PaCO2 > 44 mmHg.
    • Kiểm soát đau sau mổ: Đánh giá bằng thang điểm VAS. Phối hợp thuốc theo bậc: Paracetamol/Prodafalgan (15 mg/kg/6 giờ, tối đa 6 g/ngày), Diclofenac/Voltaren (75 mg, liều 3 mg/kg/ngày), Morphine dùng cho trường hợp đau nặng.
    • Bù dịch và điện giải: Người lớn 60 kg cần 2.000 - 2.500 ml dịch/ngày (hoặc 35 - 40 ml/kg/ngày). Nhu cầu Na+, K+ là 1 mmol/kg/ngày; bổ sung KCl 10% (tối đa 80 mmol/ngày) khi người bệnh đã có nước tiểu bình thường.

Chương 2: Liên hệ thực tiễn

Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức và năng lực thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Cơ cấu nhân lực Khoa Phụ sản - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City: Tổng số 134 cán bộ, nhân viên:
    • Bác sĩ: 26 người (15 Bác sĩ Chuyên khoa II, 11 Bác sĩ Chuyên khoa I).
    • Hộ sinh: 81 người (01 Thạc sĩ, 02 sau đại học, 35 đại học, 04 đang học sau đại học, 14 đang học đại học, 25 cao đẳng).
    • Điều dưỡng: 15 người (02 Thạc sĩ, 04 đại học, 05 cao đẳng, 01 đang học đại học, 03 trung cấp trợ giúp chăm sóc).
    • Nhân sự hỗ trợ khác: 12 người (hành chính, phiên dịch, đánh máy).
  • Quy mô giường bệnh và phân khu chức năng: Tổng số 86 giường bệnh, phân bố thành 5 khu vực:
    • Khu phòng sinh: 10 phòng (10 giường sinh) cùng các phòng chức năng.
    • Khu phòng khám: 12 phòng khám (12 giường khám), 07 phòng siêu âm khối sản phụ khoa.
    • Khu điều trị nội trú sản 1: 25 phòng (01 phòng VIP 1 giường, 24 phòng tiêu chuẩn 24 giường).
    • Khu điều trị nội trú sản 2: 25 phòng (01 phòng VIP 1 giường, 24 phòng tiêu chuẩn 24 giường).
    • Khu điều trị nội trú sản 3: 26 phòng bệnh tiêu chuẩn (26 giường).
  • Hoạt động chuyên môn và quy chuẩn quản lý: Khoa triển khai phẫu thuật phụ khoa bằng mổ mở, mổ nội soi, phẫu thuật robot; thực hiện đầy đủ 12 nhiệm vụ chăm sóc theo Thông tư 07/2011/TT-BYT và quy trình chăm sóc điều dưỡng toàn diện theo Thông tư 31/2021/TT-BYT.

Chương 3: Mô tả trường hợp bệnh

Chương này đi sâu vào toàn bộ tiến trình can thiệp chăm sóc trên một ca lâm sàng cụ thể:

  • Thông tin hành chính và tiền sử người bệnh:

    • Họ và tên: Nguyễn Thanh Hà; Tuổi: 42; Giới tính: Nữ; Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Kinh doanh; Địa chỉ: Ninh Hiệp, Gia Lâm, Hà Nội; Trình độ văn hóa: 12/12.
    • Ngày giờ vào viện: 10h00 ngày 25/06/2022 theo lịch hẹn phẫu thuật.
    • Tiền sử sản phụ khoa: Có kinh năm 15 tuổi, chu kỳ 30 - 35 ngày, số ngày hành kinh 5 - 7 ngày, lượng kinh vừa. Lập gia đình năm 25 tuổi, sinh thường 2 con (bé trai 2.900 g cách 16 năm, bé gái 3.200 g cách 12 năm), nạo hút thai 2 lần, không sảy thai.
    • Bệnh sử: 2 năm gần đây đau bụng kinh; 4 tháng gần đây đau nhiều lan ra sau lưng, kinh ra nhiều trong 3 ngày đầu. Đi khám siêu âm phát hiện u xơ tử cung kích thước 60 x 40 mm.
  • Thăm khám ban đầu lúc 10h00 ngày 25/06/2022:

    • Thể trạng: Tỉnh, tiếp xúc tốt, da niêm mạc hồng, thể trạng trung bình. Chiều cao 154 cm, cân nặng 50 kg, chỉ số khối cơ thể BMI = 21,08 kg/m².
    • Dấu hiệu sinh tồn: Mạch 82 lần/phút, Huyết áp 112/68 mmHg, Thân nhiệt 36,8°C, Nhịp thở 19 lần/phút.
    • Bụng mềm, không chướng, âm đạo không ra máu. Thang điểm đánh giá nguy cơ ngã MORSE: 0 điểm.
    • Cận lâm sàng: Hồng cầu (HC) 3,9 T/L, Bạch cầu (BC) 7,65 G/L, Tiểu cầu (TC) 280 G/L, Huyết sắc tố (HST) 112 G/L; Nhóm máu B, Rh(+); HIV âm tính, HBsAg âm tính.
  • Tiến trình thực hiện kế hoạch chăm sóc điều dưỡng:

Giai đoạn / Thời gian Nhận định & Chẩn đoán điều dưỡng Can thiệp chăm sóc điều dưỡng Đánh giá kết quả
Tiền phẫu
(10h00 - 16h00 ngày 25/06/2022)
Người bệnh có chỉ định phẫu thuật bóc u xơ đường bụng lúc 16h00; có tâm lý lo lắng về cuộc mổ. - Theo dõi dấu hiệu sinh tồn thường quy.
- Giải thích mục đích phẫu thuật, phương pháp vô cảm.
- Thụt tháo trực tràng bằng Stiprol 18g (1 lần).
- Hướng dẫn tắm sát khuẩn bằng dung dịch Bactiscrub 4%.
- Nhịn ăn uống tuyệt đối; hoàn tất hồ sơ cam kết phẫu thuật, gây mê, truyền máu.
- Chuyển phòng mổ lúc 16h00.
Chuyển mổ an toàn đúng kế hoạch; người bệnh và người nhà yên tâm hợp tác.
Hậu phẫu ngày 0
(19h00 ngày 25/06/2022)
- Đau vết mổ (VAS: 1 điểm).
- Nguy cơ chảy máu sau mổ.
- Hạn chế vận động.
- Thực hiện thuốc giảm đau: Paradol 500mg (01 viên) phối hợp Gofen 400mg (01 viên) đường uống.
- Theo dõi DHST: 1h/lần trong 2h đầu, 2h/lần trong 6h tiếp theo, 4h/lần trong 24h tiếp theo.
- Kiểm tra băng vết mổ, dẫn lưu, màu sắc nước tiểu qua sonde.
- Hướng dẫn tập nghiêng trở mình tại giường.
- Điểm đau VAS: 0 điểm.
- Vết mổ khô, không chảy máu.
- Sonde tiểu ra nước tiểu vàng trong.
- Hai chân vận động và cảm giác tốt.
Hậu phẫu ngày 1 - 2
(8h00 ngày 26/06/2022)
- Đau vết mổ tăng khi vận động (VAS: 1 điểm).
- Có vết mổ thành bụng và sonde tiểu.
- Thiếu hụt dinh dưỡng, hạn chế vận động.
- Thiếu kiến thức tự chăm sóc.
- Dùng thuốc giảm đau theo y lệnh (Paradol 500mg + Gofen 400mg).
- Đo DHST: Mạch 82, HA 120/70, To 37,4°C, Thở 19.
- 9h00: Thay băng vết mổ vô khuẩn (vết mổ khô, nề nhẹ).
- Rút ống thông tiểu theo chỉ định.
- Hướng dẫn chế độ ăn giàu đạm (thịt đỏ), vitamin, khoáng chất.
- Hướng dẫn ngồi dậy và tập đi lại nhẹ nhàng.
- Áp dụng biện pháp phòng chống té ngã.
- Giảm đau tốt (VAS: 1 điểm).
- Sau rút sonde, tự tiểu thông suốt, không buốt rắt.
- Đảm bảo dinh dưỡng (ăn 3 bữa chính, ngủ 7 tiếng).
- Vận động có tiến bộ nhưng chưa đạt hoàn toàn mục tiêu do người bệnh còn lo lắng.
Hậu phẫu ngày 2 - 3
(8h00 ngày 27/06/2022)
- Đau vết mổ mức độ nhẹ (VAS: 1 - 2 điểm).
- Vết mổ đang trong giai đoạn liền sẹo.
- Tâm lý lo lắng về tình trạng sức khỏe sau mổ.
- Duy trì thuốc giảm đau theo y lệnh.
- Theo dõi DHST: Mạch 82, HA 122/72, To 36,8°C, Thở 19.
- 8h00: Thay băng vô khuẩn, kiểm tra chân chỉ.
- Động viên tinh thần, giải thích tiến triển lành bệnh.
- Hướng dẫn vệ sinh cá nhân, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài hàng ngày.
- Hướng dẫn phát hiện dấu hiệu bất thường (sốt, chướng bụng, ra máu âm đạo).
- Người bệnh đau ít (VAS: 1 điểm).
- Băng vết mổ khô sạch, chân chỉ khô, nề nhẹ tại chỗ.
- Bụng mềm, không chướng.
- Tự vận động nhẹ nhàng trong phòng.
- Tâm lý ổn định hơn.
Hậu phẫu ngày 4 - Ra viện
(8h00 ngày 28/06/2022)
- Vết mổ thành bụng ổn định.
- Chuẩn bị xuất viện, cần hướng dẫn tự chăm sóc tại nhà.
- Đo DHST: Mạch 78, HA 112/70, To 36,8°C, Thở 19.
- 10h00: Thay băng vô khuẩn vết mổ.
- Thực hiện thuốc ra viện theo đơn.
- Tư vấn giáo dục sức khỏe xuất viện: Hướng dẫn uống thuốc đúng liều, ăn thức ăn nhuận tràng nhiều chất xơ, uống nhiều nước; kiêng đi xe đạp trong 2 tuần đầu; tránh lao động nặng trong 2 - 3 tháng; hẹn ngày tái khám.
- Vết mổ khô, sạch, không nề, không sốt, bụng mềm.
- Người bệnh hiểu rõ kiến thức và có khả năng tự chăm sóc tại nhà.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được trên ca bệnh lâm sàng

  • Kiểm soát đau và phục hồi chức năng: Phác đồ giảm đau phối hợp đường uống (Paradol 500mg và Gofen 400mg) giúp duy trì mức độ đau ở ngưỡng kiểm soát tốt (VAS từ 0 đến 1 - 2 điểm), không cần sử dụng giảm đau nhóm opioid mạnh đường tiêm tĩnh mạch, giảm thiểu tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa và hô hấp.
  • An toàn phẫu thuật và kiểm soát nhiễm khuẩn: Quá trình thay băng vô khuẩn hàng ngày được thực hiện đúng quy trình; vết mổ khô sạch, mép chỉ khô, không có hiện tượng chảy máu thứ phát, bục vết mổ hoặc nhiễm trùng tầng sâu. Sonde tiểu được rút sớm sau 24 giờ, người bệnh tự tiểu tiện bình thường, không ghi nhận biến chứng bí tiểu hay nhiễm khuẩn tiết niệu ngược dòng.
  • Thời gian nằm viện ngắn: Người bệnh vận động sớm, hồi phục nhu động ruột, tự ăn uống bình thường và được xuất viện an toàn vào ngày hậu phẫu thứ 4.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp tác giả đề xuất

  • Chuẩn hóa quy trình chăm sóc sản khoa: Báo cáo cung cấp dữ liệu thực chứng minh họa việc áp dụng thành công mô hình chăm sóc điều dưỡng toàn diện theo Thông tư 07/2011/TT-BYT và Thông tư 31/2021/TT-BYT tại môi trường bệnh viện đa khoa quốc tế.
  • Hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc được tác giả đề xuất:
    • Tăng cường công tác tư vấn tâm lý, giải tỏa lo âu cho người bệnh ở cả giai đoạn trước mổ, sau mổ và thời điểm chuẩn bị ra viện.
    • Chuẩn hóa tài liệu phát tay hướng dẫn người bệnh tập vận động sớm theo từng mốc thời gian hậu phẫu để người bệnh chủ động hợp tác, rút ngắn thời gian hồi phục thể lực.
    • Tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe tại nhà: Hướng dẫn chi tiết chế độ dinh dưỡng chống táo bón, chế độ kiêng cữ vận động nặng (tránh đi xe đạp 2 tuần, tránh việc nặng 2 - 3 tháng) và nhận biết sớm các dấu hiệu cảnh báo cần tái khám ngay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề được thực hiện dưới dạng báo cáo trường hợp ca bệnh lâm sàng đơn lẻ (n = 1), chủ yếu tập trung phân tích tiến trình chăm sóc cụ thể trên một người bệnh tại một cơ sở y tế tư nhân có điều kiện cơ sở vật chất chuẩn quốc tế. Do đó, các kết luận chưa mang tính so sánh quy mô lớn với các kỹ thuật phẫu thuật khác (như mổ nội soi hay phẫu thuật robot) hoặc giữa các tuyến bệnh viện khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô nghiên cứu trên tập mẫu người bệnh lớn hơn (nghiên cứu tiến cứu, quan sát cắt ngang hoặc can thiệp có đối chứng) để đánh giá toàn diện các chỉ số phục hồi sau phẫu thuật bóc u xơ tử cung, khảo sát mức độ hài lòng của người bệnh và theo dõi dài hạn chức năng sinh sản của người bệnh sau phẫu thuật bảo tồn tử cung.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên điều dưỡng và hộ sinh: Nắm vững cấu trúc lập kế hoạch chăm sóc theo bảng quy trình 5 bước (Nhận định, Chẩn đoán điều dưỡng, Lập kế hoạch, Thực hiện, Đánh giá kết quả) đối với người bệnh phẫu thuật sản phụ khoa đường bụng.
  • Nhân viên y tế lâm sàng: Tham khảo phác đồ theo dõi dấu hiệu sinh tồn phân tầng theo giờ trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật, quy trình kiểm soát đau đa mô thức và các biện pháp chăm sóc phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ, phòng ngừa biến chứng hệ tiết niệu và hô hấp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng theo dõi và thực hiện chăm sóc chi tiết từng ngày từ tiền phẫu đến khi xuất viện tại Chương 3, cùng hệ thống hướng dẫn giáo dục sức khỏe xuất viện.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu phẫu thuật điều trị u xơ tử cung tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2021 như thế nào?

Theo số liệu thống kê trong tài liệu, năm 2021 bệnh viện thực hiện phẫu thuật cho 56 ca u xơ tử cung, gồm:

  • Mổ bóc u xơ bảo tồn tử cung: 37 ca (chiếm 66,0%).
  • Cắt tử cung bán phần: 16 ca (chiếm 28,6%).
  • Cắt tử cung hoàn toàn: 3 ca (chiếm 5,4%).

2. Ca bệnh lâm sàng được mô tả có đặc điểm bệnh lý và cận lâm sàng như thế nào?

Người bệnh Nguyễn Thanh Hà, 42 tuổi, có tiền sử đau bụng kinh tăng dần trong 2 năm, kinh ra nhiều trong 3 ngày đầu. Khám siêu âm phát hiện khối u xơ tử cung kích thước 60 x 40 mm. Các xét nghiệm trước mổ ghi nhận: Hồng cầu 3,9 T/L, Bạch cầu 7,65 G/L, Tiểu cầu 280 G/L, Huyết sắc tố 112 G/L, nhóm máu B/Rh(+), các xét nghiệm HIV và HBsAg âm tính.

3. Phác đồ giảm đau sau mổ trên người bệnh này được thực hiện như thế nào?

Người bệnh được kiểm soát đau bằng phác đồ phối hợp thuốc đường uống gồm Paracetamol (Paradol 500mg, 01 viên) và Ibuprofen (Gofen 400mg, 01 viên). Thang điểm đau VAS được đánh giá định kỳ, duy trì ở mức 0 đến 1 - 2 điểm khi vận động, giúp người bệnh hồi phục sớm mà không cần sử dụng dẫn xuất opioid liều cao.

4. Quy trình theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 24 giờ đầu sau mổ được quy định ra sao?

Theo quy chuẩn chăm sóc được trình bày trong báo cáo, dấu hiệu sinh tồn của người bệnh sau mổ được đo đạc và ghi chép theo tần suất:

  • 1 giờ/lần trong 2 giờ đầu sau phẫu thuật.
  • 2 giờ/lần trong 6 giờ tiếp theo.
  • 4 giờ/lần trong 24 giờ tiếp theo đến khi các chỉ số mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở hoàn toàn ổn định.

5. Người bệnh sau phẫu thuật bóc u xơ tử cung được dặn dò những gì khi xuất viện?

Người bệnh được giáo dục sức khỏe các nội dung chính:

  • Uống thuốc đúng đơn của bác sĩ.
  • Uống nhiều nước, ăn thức ăn mềm, giàu chất xơ và có tính nhuận tràng để tránh táo bón.
  • Tránh đi xe đạp trong 2 tuần đầu sau mổ; tránh làm việc nặng trong 2 đến 3 tháng đầu.
  • Theo dõi các dấu hiệu bất thường như sốt cao, đau chướng bụng, ra máu âm đạo để đến viện khám lại ngay.

Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lệ đã tổng kết cơ sở lý luận bệnh học u xơ tử cung và quy chuẩn điều dưỡng sản phụ khoa theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế. Thông qua việc phân tích ca lâm sàng thực tế tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City, nghiên cứu minh chứng hiệu quả của quy trình chăm sóc toàn diện từ khâu chuẩn bị tiền phẫu, theo dõi hồi tỉnh, kiểm soát đau đa mô thức đến giáo dục sức khỏe xuất viện. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác đào tạo và thực hành điều dưỡng - hộ sinh chuyên ngành sản phụ khoa.