Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu phương pháp phát hiện và điều trị tiền ung thư cổ tử cung tại 24 xã vùng nông thôn tỉnh Thái Bình - Nguyễn Trung Kiên

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Sản phụ khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

200
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiền ung thư cổ tử cung tại vùng nông thôn

Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ Việt Nam. Tại các vùng nông thôn, tỷ lệ phát hiện muộn cao hơn đáng kể so với đô thị. Nguyên nhân chính là thiếu tiếp cận dịch vụ y tế và nhận thức hạn chế về sàng lọc định kỳ. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Trung Kiên thuộc Trường Đại học Y Hà Nội tập trung nghiên cứu tại 24 xã vùng nông thôn tỉnh Thái Bình. Đây là địa bàn đặc trưng cho khu vực nông thôn miền Bắc Việt Nam với nguồn lực y tế còn hạn chế. Nhiễm HPV dai dẳng là yếu tố nguy cơ hàng đầu. Tỷ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao đạt đỉnh 25-30% ở phụ nữ dưới 25 tuổi. Ngoài HPV, các yếu tố đồng nhiễm như HSV-2 làm tăng nguy cơ phát triển ung thư lên gấp 3 lần. Suy giảm miễn dịch do HIV cũng tạo điều kiện cho HPV tồn tại lâu dài. Việc phát hiện sớm giai đoạn tiền ung thư có ý nghĩa quyết định. Can thiệp ở giai đoạn này giúp ngăn chặn tiến triển thành ung thư xâm lấn với chi phí thấp hơn nhiều so với điều trị ung thư giai đoạn muộn.

1.1. Gánh nặng bệnh ung thư cổ tử cung tại Việt Nam

Ung thư cổ tử cung đứng thứ hai trong các loại ung thư ở phụ nữ Việt Nam. Mỗi năm có hàng nghìn ca mới được chẩn đoán. Tỷ lệ tử vong còn cao do phần lớn bệnh nhân phát hiện ở giai đoạn muộn. Phụ nữ nông thôn chịu thiệt thòi hơn do khoảng cách địa lý, chi phí đi lại và thiếu thông tin về tầm soát. Tỉnh Thái Bình với đặc điểm dân số nông nghiệp thuần túy là mô hình nghiên cứu phù hợp để đánh giá hiệu quả các chiến lược sàng lọc tại cộng đồng.

1.2. Vai trò của HPV trong cơ chế bệnh sinh

HPV là nguyên nhân cần thiết nhưng chưa đủ để gây ung thư cổ tử cung. Hai yếu tố then chốt là type HPV nguy cơ cao và sự tồn tại dai dẳng của virus. Theo Zur Hausen, mối liên quan giữa HPV và khối u cổ tử cung rất mạnh. Các type HPV 16 và 18 chiếm phần lớn ca bệnh nặng. Hệ miễn dịch suy yếu, đặc biệt ở người nhiễm HIV với số CD4 thấp, làm tăng nguy cơ nhiễm và duy trì HPV. Hiểu rõ cơ chế này giúp xác định nhóm đối tượng cần ưu tiên sàng lọc.

II. Phân tích thực trạng phát hiện tiền ung thư cổ tử cung

Thực trạng sàng lọc tiền ung thư cổ tử cung tại 24 xã vùng nông thôn tỉnh Thái Bình cho thấy nhiều thách thức đặc thù. Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh sản chưa được tầm soát lần nào còn rất cao. Rào cản chính bao gồm tâm lý e ngại, thiếu nhân lực y tế được đào tạo chuyên sâu và thiếu trang thiết bị sàng lọc. Các phương pháp phát hiện tiền ung thư hiện hành gồm ba nhóm chính. Thứ nhất là quan sát trực tiếp cổ tử cung bằng mắt thường sau bôi acid acetic (VIA). Thứ hai là xét nghiệm tế bào học cổ tử cung (Pap smear hoặc ThinPrep). Thứ ba là xét nghiệm HPV-DNA. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng về độ nhạy, độ đặc hiệu và chi phí thực hiện. VIA được ưu tiên tại tuyến cơ sở vì đơn giản, chi phí thấp và cho kết quả ngay. Xét nghiệm HPV-DNA có độ nhạy cao nhất nhưng đòi hỏi hạ tầng phòng xét nghiệm và chi phí lớn hơn. Nghiên cứu này so sánh hiệu quả phát hiện tổn thương của các phương pháp trong bối cảnh nguồn lực hạn chế ở nông thôn.

2.1. Phương pháp VIA trong sàng lọc cộng đồng

VIA là quan sát cổ tử cung sau bôi acid acetic 3-5%. Vùng tổn thương tiền ung thư sẽ chuyển màu trắng rõ rệt. Phương pháp này cho kết quả tức thì, không cần phòng xét nghiệm và chi phí thấp. Đây là lựa chọn phù hợp nhất cho tuyến y tế xã phường ở vùng nông thôn. Hạn chế là phụ thuộc vào kinh nghiệm người thực hiện và tỷ lệ dương tính giả tương đối cao. Đào tạo cán bộ y tế cơ sở thực hiện VIA đúng kỹ thuật là yếu tố quyết định chất lượng sàng lọc.

2.2. Xét nghiệm tế bào học và HPV DNA

Xét nghiệm Pap smear và ThinPrep thu thập tế bào cổ tử cung để phân tích dưới kính hiển vi. Độ đặc hiệu cao hơn VIA nhưng cần 1-2 tuần để có kết quả. Phụ nữ ở vùng nông thôn khó quay lại nhận kết quả và điều trị là thách thức lớn. Xét nghiệm HPV-DNA phát hiện trực tiếp virus nguy cơ cao với độ nhạy lên đến 95%. Khi kết hợp xét nghiệm HPV-DNA với tế bào học, khả năng phát hiện tổn thương nặng tăng đáng kể. Tuy nhiên chi phí cao hạn chế ứng dụng rộng rãi tại tuyến cơ sở.

III. Giải pháp điều trị tiền ung thư cổ tử cung hiệu quả

Điều trị tiền ung thư cổ tử cung chia thành hai nhóm chính: phương pháp phá hủy tổn thương và phương pháp cắt bỏ tổn thương. Lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào mức độ tổn thương, kích thước, vị trí và nhu cầu sinh sản của người bệnh. Áp lạnh là phương pháp phá hủy được ứng dụng rộng rãi nhất tại tuyến cơ sở. Phương pháp này dùng khí CO2 hoặc NO2 để đông lạnh và phá hủy mô tổn thương. Ưu điểm nổi bật là đơn giản, an toàn, ít biến chứng và bảo tồn cổ tử cung cho phụ nữ còn nhu cầu sinh đẻ. Áp lạnh phù hợp với vùng nông thôn có nguồn lực hạn chế vì hiệu quả chi phí cao trong ngăn ngừa tiến triển thành ung thư. LEEP (cắt vòng điện) là phương pháp cắt bỏ được ưu tiên khi tổn thương lớn hoặc nghi ngờ ung thư vi xâm lấn. Phương pháp này lấy được mẫu mô để xét nghiệm mô bệnh học, giúp đánh giá chính xác mức độ tổn thương và loại trừ ung thư xâm lấn. Khoét chóp bằng dao thường hoặc laser dành cho tổn thương HSIL và ung thư vi xâm lấn không quan sát được trọn vẹn vùng chuyển tiếp.

3.1. Áp lạnh trong điều trị tổn thương tiền ung thư

Áp lạnh phù hợp với tổn thương CIN 1-2 chiếm dưới 75% diện tích cổ tử cung. Quy trình thực hiện nhanh, không cần gây tê, có thể tiến hành ngay sau khi VIA dương tính theo phác đồ sàng lọc-điều trị ngay. Tỷ lệ biến chứng thấp là ưu điểm quan trọng. Nhược điểm là không lấy được mẫu mô bệnh học, không kiểm soát độ sâu và tỷ lệ tái phát cao hơn LEEP. Tiết dịch hoại tử kéo dài 2-4 tuần sau thủ thuật gây khó chịu cho người bệnh. Cần tư vấn kỹ trước điều trị để tăng tuân thủ theo dõi sau thủ thuật.

3.2. LEEP và khoét chóp cổ tử cung

LEEP dùng vòng dây điện cắt bỏ vùng chuyển tiếp cổ tử cung. Thủ thuật thực hiện dưới gây tê tại chỗ, thời gian ngắn khoảng 10-15 phút. Mẫu mô thu được cho phép xét nghiệm mô bệnh học toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương nặng. Khoét chóp với bề rộng 2-5 mm và độ sâu 15 mm dành cho trường hợp HSIL hoặc ung thư vi xâm lấn. Cần nong cổ tử cung trước để tránh chít hẹp. Cả hai phương pháp đều bảo tồn tử cung, phù hợp cho phụ nữ còn mong muốn sinh con.

IV. Kết quả và ứng dụng nghiên cứu tại cộng đồng nông thôn

Nghiên cứu tại 24 xã vùng nông thôn tỉnh Thái Bình cung cấp bằng chứng thực tiễn cho chiến lược sàng lọc và điều trị tiền ung thư cổ tử cung phù hợp với điều kiện Việt Nam. Mô hình sàng lọc-điều trị ngay kết hợp VIA và áp lạnh chứng minh khả thi và hiệu quả tại tuyến y tế cơ sở. Phụ nữ không cần quay lại nhiều lần, giảm tỷ lệ bỏ điều trị. Dự án được hỗ trợ bởi Quỹ phòng chống Ung thư Cổ tử cung Úc giúp tăng cường nhận thức cộng đồng về tầm soát. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phát hiện tổn thương tiền ung thư tăng đáng kể khi triển khai chương trình sàng lọc chủ động tại cộng đồng so với khám bị động tại cơ sở y tế. Đào tạo cán bộ y tế xã thực hiện VIA và áp lạnh là giải pháp then chốt. Mô hình này có thể nhân rộng ra các tỉnh nông thôn khác với chi phí thấp và không đòi hỏi hạ tầng kỹ thuật phức tạp. Đây là đóng góp quan trọng cho chính sách y tế dự phòng ung thư cổ tử cung tại Việt Nam.

4.1. Hiệu quả của mô hình sàng lọc điều trị ngay

Mô hình sàng lọc-điều trị ngay (screen-and-treat) loại bỏ bước chờ kết quả và tái khám. Phụ nữ VIA dương tính được áp lạnh ngay trong cùng buổi khám. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả tại vùng nông thôn nơi người dân khó tiếp cận cơ sở y tế nhiều lần. Nghiên cứu tại Thái Bình cho thấy tỷ lệ hoàn thành điều trị trong mô hình screen-and-treat cao hơn rõ rệt so với mô hình chuyển tuyến truyền thống. Chi phí can thiệp thấp trong khi hiệu quả ngăn ngừa ung thư cao, mang lại giá trị kinh tế y tế đáng kể cho cộng đồng.

4.2. Khuyến nghị chính sách và nhân rộng mô hình

Kết quả nghiên cứu ủng hộ việc đưa sàng lọc tiền ung thư cổ tử cung vào chương trình y tế dự phòng quốc gia. Cần ưu tiên đầu tư trang thiết bị áp lạnh cho trạm y tế xã tại các tỉnh nông thôn. Đào tạo liên tục và giám sát chất lượng VIA là điều kiện duy trì hiệu quả lâu dài. Truyền thông cộng đồng về lợi ích tầm soát định kỳ cần được triển khai song song với dịch vụ sàng lọc. Sự phối hợp giữa y tế cơ sở, bệnh viện tuyến huyện và các tổ chức quốc tế như Quỹ phòng chống Ung thư Cổ tử cung Úc là mô hình đối tác công-tư hiệu quả cần được nhân rộng.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN TRUNG KIÊN NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ ĐIỀU TRỊ TIỀN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG TẠI 24 XÃ VÙNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN TRUNG KIÊN NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ ĐIỀU TRỊ TIỀN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG TẠI 24 XÃ VÙNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI BÌNH Chuyên ngành : Sản phụ khoa Mã số : 62720131 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Đức Hinh PGS. Trịnh Hữu Vách HÀ NỘI - 2021 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được nhiều sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình, tâm huyết, trách nhiệm và những sự động viên nhiệt tình từ các Thầy, Cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình, đặc biệt những phụ nữ đã tự nguyện tham gia nghiên cứu để cho tôi những số liệu quý giá. Với tình cảm và sự biết ơn sâu sắc, tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành đến: - Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Phụ Sản, Trường Đại học Y Hà Nội đã đào tạo, dạy dỗ và giúp đỡ để tôi hoàn thành chương trình học tập và luận án Tiến sĩ; - Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Bộ môn Phụ Sản Trường Đại học Y Dược Thái Bình, Bệnh viện Đại học Y Thái Bình, đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình công tác, học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu. - Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Ông Greame Lade, Giám đốc Quỹ phòng chống Ung thư Cổ tử cung Úc, đã luôn đồng hành và tài trợ cho dự án “Tăng cường nhận thức của phụ nữ về tầm soát ung thư cổ tử cung, kết hợp hỗ trợ sàng lọc và điều trị ca bệnh” tại Việt Nam. - Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Đức Hinh - Nguyên Hiệu Trưởng Trường Đại học Y Hà Nội. Thầy là người dìu dắt em ngay từ những bước chân đầu tiên vào nghề. Thầy luôn tâm huyết, tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho em những kiến thức cũng như phương pháp làm việc và những sáng tạo trong nghiên cứu khoa học vô cùng quý giá. Thầy luôn động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện luận án. - Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS. Trịnh Hữu Vách - Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Dân số và Sức khoẻ Nông thôn - Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Thầy đã hướng dẫn, giúp đỡ và dìu dắt em từ khi bắt đầu thực hiện luận án. Thầy luôn tạo mọi điều kiện, luôn động viên, khích lệ, chỉ bảo tỉ mỉ, tận tình, giảng dạy những kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực nghiên cứu và định hướng trong quá trình nghiên cứu để em tự tin hoàn thành luận án. - Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn GS. Trần Thị Phương Mai cùng với các Thầy, Cô đã dìu dắt em từ khi em bắt đầu thực hiện luận án nghiên cứu. Thầy, Cô luôn động viên, giúp đỡ để em có được những kiến thức giá trị, định hướng nghiên cứu, tạo điều kiện và đóng góp những ý kiến rất quý báu cho em trong suốt thời gian học tập và thực hiện nghiên cứu này. - Tôi gửi lòng biết ơn sâu sắc tới những phụ nữ đã tình nguyện tham gia vào nghiên cứu để tôi thực hiện thành công đề tài luận án. Xin được cảm ơn chân thành nhất tới các Anh, Chị, Em đồng nghiệp và bạn bè đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, luôn quan tâm, động viên, chia sẻ, thường xuyên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận án. Nhân dịp này, Con xin được tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Cha, Mẹ, xin được trân trọng cảm ơn các Anh, các Chị, các Em và những người thân trong gia đình, trong họ tộc Nội, Ngoại đã luôn động viên, cổ vũ để con học tập, phấn đấu và trưởng thành trong cuộc sống và sự nghiệp. Cám ơn Vợ và hai con thân yêu đã hy sinh rất nhiều cả tâm, sức, thời gian, tiền bạc và là nguồn sức mạnh thôi thúc để tôi phấn đấu vươn lên, chuyên tâm học tập và nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2021 Học viên Nguyễn Trung Kiên LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Trung Kiên, nghiên cứu sinh khóa 32 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Sản Phụ khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Đức Hinh và PGS.TS Trịnh Hữu Vách. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2021 Nguyễn Trung Kiên DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ ĐỊNH NGHĨA THUẬT NGỮ Từ viết tắt Giải thích (chú giải) CIN Cervical Intraepithelial Neoplasia (Tân sản trong biểu mô cổ tử cung) CIS Carcinoma In Situ (Ung thư biểu mô vảy tại chỗ) CTC Cổ tử cung FIGO International Federation of Gynecology and Obstetrics (Hội sản phụ khoa quốc tế) HPV Human Papiloma Virus (Virus sinh u nhú ở người) HSIL High - grade Squamous Intraepithelium Lesions (Tổn thương nội biểu mô vảy mức độ cao) IUAC International Union Against Cancer (Hiệp hội quốc tế chống ung thư) LEEP Loop Electrosurgical Excision Procedure (Phương pháp phẫu thuật cắt bỏ bằng dao điện) LSIL Low - grade Squamous Intraepithelium Lesions (Tổn thương nội biểu mô vảy mức độ thấp) MBH Mô bệnh học PAP Smear Phết tế bào cổ tử cung QHTD Quan hệ tình dục SIL Squamous Intraepithelium Lesions (Tổn thương nội biểu mô vảy) TBH Tế bào học TC Tử cung TT Tổn thương TTTUT Tổn thương tiền ung thư UT Ung thư UTCTC Ung thư cổ tử cung VIA Visual Inspection of the cervix with acetic Acid wash (Quan sát cổ tử cung bằng mắt thường với dung dịch acid acetic) VILI Visual Inspection with Lugol’s Iodine (Quan sát cổ tử cung sử dụng dung dịch Lugol) WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Cấu tạo giải phẫu, mô học và sinh lý cổ tử cung . Cấu tạo giải phẫu cổ tử cung . Cấu trúc mô học của niêm mạc âm đạo cổ tử cung . Đặc điểm sinh lý cổ tử cung . Diễn tiến của ung thư cổ tử cung . Tình hình ung thư cổ tử cung trên thế giới . Tình hình ung thư cổ tử cung ở Việt Nam . Một số yếu tố nguy cơ và nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung . Yếu tố nguy cơ cho sự hình thành ung thư cổ tử cung . Vai trò của HPV . Các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung . Các tổn thương tiền ung thư qua soi cổ tử cung . Tổn thương tiền ung thư trên tế bào học cổ tử cung . Tổn thương tiền ung thư trên mô bệnh học . Các phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung . Xét nghiệm tế bào học cổ tử cung . Xét nghiệm DNA HPV . Quan sát cổ tử cung bằng mắt thường với dung dịch acid acetic . Quan sát cổ tử cung sử dụng dung dịch Lugol . Điều trị các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung . Phương pháp phá hủy tổ chức . Các phương pháp cắt bỏ tổn thương cổ tử cung . Phương pháp điều trị triệt để . Các nghiên cứu sàng lọc ung thư cổ tử cung tại Việt Nam . Giới thiệu về dự án nghiên cứu: “Tăng cường nhận thức của phụ nữ về tầm soát ung thư cổ tử cung, kết hợp hỗ trợ sàng lọc và điều trị ca bệnh” . 42 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Địa điểm nghiên cứu . Thời gian nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu . Phương tiện nghiên cứu . Các bước tiến hành nghiên cứu . Các biến số và tiêu chuẩn nghiên cứu . Các đặc điểm chung về dịch tễ học của phụ nữ nghiên cứu . Các đặc điểm về lâm sàng và cận lâm sàng của phụ nữ nghiên cứu . Kết quả các phương pháp sàng lọc và chẩn đoán . Điều trị tổn thương bất thường cố tử cung bằng laser CO2 . Các tiêu chuẩn nghiên cứu . Xử lý số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu . 64 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu . Đặc điểm về nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu . Đặc điểm về tiền sử sản phụ khoa . Đặc điểm về tuổi bắt đầu quan hệ tình dục và số bạn tình của phụ nữ . Tình trạng sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục . Tình trạng hút thuốc lá . Phát hiện tổn thương tiền ung thư cổ tử cung trong cộng đồng bằng VIA và các yếu tố liên quan. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu . Các phương pháp sàng lọc và chẩn đoán tổn thương ở cổ tử cung. Một số yếu tố liên quan đến kết quả sàng lọc VIA trong cộng đồng . Đánh giá kết quả điều trị tổn thương tiền ung thư cổ tử cung bằng phương pháp laser CO2 . Tỷ lệ khỏi bệnh khi điều trị bằng phương pháp laser CO2 . Tỷ lệ khỏi bệnh theo nhóm tuổi . Tỷ lệ khỏi bệnh theo kết quả TBH . Tỷ lệ khỏi bệnh theo đường kính tổn thương . Thời gian khỏi bệnh theo đường kính tổn thương . Thời gian tiết dịch sau điều trị bằng laser CO2 . Biến chứng sau điều trị bằng phương pháp laser CO2 . Kết quả xét nghiệm lần 2 sau điều trị 12 tháng . 91 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN . Một số đặc điểm chung của đối tương nghiên cứu . Đặc điểm về dân số học . Đặc điểm về tiền sử sản khoa . Đặc điểm về tiền sử phụ khoa. Đặc điểm về tuổi quan hệ tình dục lần đầu và số bạn tình của phụ nữ. Tình trạng sử dụng bao cao su và hút thuốc lá .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ