Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý công nghiệp của nhóm tác giả Phan Thị Kim Ngọc và Nguyễn Thị Xuân Phương (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, thực hiện tháng 8/2021 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm) tập trung vào đề tài "Hoàn thiện quy trình sản xuất mũ giày tại Công ty TNHH ECCO Việt Nam".

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ giai đoạn năm 2020–2021, khi nền kinh tế và các doanh nghiệp sản xuất gia công tại Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ đại dịch toàn cầu. Nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với khó khăn tài chính, cắt giảm chi phí hoặc gián đoạn vận hành. Để thích ứng và duy trì tăng trưởng, yêu cầu đặt ra là phải tối ưu hóa quy trình sản xuất nội bộ, triệt tiêu lãng phí và tận dụng tối đa nguồn nhân lực hiện hữu.

Tại Công ty TNHH ECCO Việt Nam (đặt tại Khu công nghiệp Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương) – một mắt xích gia công mũ giày xuất khẩu sang các cơ sở hoàn thiện đế tại Thái Lan, Trung Quốc, Slovakia – thực tế vận hành dây chuyền may và xưởng chuẩn bị vật tư vẫn tồn tại nhiều điểm nghẽn:

  • Tình trạng thiếu đồng bộ về máy móc và thiết bị tại một số công đoạn.
  • Phân bổ định biên lao động chưa cân đối, phát sinh nhiều thao tác thừa trong thao tác của công nhân khiến thời gian chu kỳ vượt quá thời gian tiêu chuẩn.
  • Do công ty áp dụng dây chuyền sản xuất dòng một đôi (one-piece flow), hiện tượng tắc nghẽn (nút thắt cổ chai) tại một vài vị trí làm gián đoạn toàn bộ dây chuyền, buộc phải dừng chuyền, gây ùn ứ bán thành phẩm và đe dọa tiến độ hoàn thành các đơn hàng trong kế hoạch sản xuất (stitching plan).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản bao gồm:

  1. Tìm hiểu chi tiết toàn bộ quy trình sản xuất mũ giày tại doanh nghiệp (từ khâu phát triển mẫu, cắt vật liệu, cắt da đến công đoạn may và kiểm soát chất lượng xuất khẩu).
  2. Đánh giá thực trạng quy trình sản xuất trên dây chuyền may thực tế, phân tích các ưu điểm và nhận diện các hạn chế, điểm nghẽn kỹ thuật.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghiệp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình, cân bằng chuyền, thiết kế lại nơi làm việc và tái bố trí mặt bằng xưởng sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình sản xuất mũ giày, tập trung chuyên sâu vào dây chuyền may mã giày điển hình 291243 và xưởng xử lý liệu/da.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy Công ty TNHH ECCO Việt Nam, Lô A_13B_CN, đường D3, KCN Bàu Bàng, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu khảo sát, đo đạc thời gian, năng suất và tỷ lệ lỗi được thu thập trong đợt thực tập tốt nghiệp từ năm 2019 đến tháng 8/2021 (trọng tâm là dữ liệu chạy chuyền tuần 20, 21, 22 năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực của chuyên ngành Quản trị sản xuất và Kỹ thuật công nghiệp (Industrial Engineering - IE):

  • Khung lý thuyết sản xuất và quy trình sản xuất: Tổng quan về hệ thống sản xuất theo các tài liệu của Nguyễn Văn Tuấn và cộng sự (2018), Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự (2011), Nguyễn Thị Thu Hằng và Đường Võ Hùng (2014, 2017). Tác giả phân loại hình thức tổ chức sản xuất (sản xuất đơn chiếc, theo lô, khối lớn; sản xuất liên tục, gián đoạn, kết hợp và theo dự án) để xác định đặc thù chuyền may giày là sản xuất khối lớn kết hợp luồng liên tục.
  • Lý thuyết cân bằng chuyền (Line Balancing): Làm phẳng khối lượng công việc giữa các trạm để loại bỏ thời gian chờ đợi. Các chỉ số kỹ thuật chính gồm:
    • Takt time: Thời gian nhịp sản xuất tính theo công thức: $$\text{Takt time} = \frac{\text{Thời gian làm việc (phút)}}{\text{Sản lượng mục tiêu}}$$
    • Cycle time: Thời gian chu kỳ thao tác thực tế của công nhân tại từng vị trí.
    • Quy tắc ECRS trong cân bằng chuyền: Loại trừ (Eliminate), Kết hợp (Combine), Sắp xếp lại (Rearrange), Đơn giản hóa (Simplify).
    • Nút thắt cổ chai (Bottleneck): Các công đoạn có Cycle time vượt quá Takt time hoặc làm việc với tải hiệu suất vượt quá ngưỡng cho phép (trên 110%).
  • Công cụ kiểm soát chất lượng:
    • Biểu đồ nhân quả (Sơ đồ xương cá / Ishikawa): Khung phân tích nguyên nhân - kết quả theo mô hình 4M/5M (Men, Machines, Material, Methods, Measurement) và môi trường làm việc qua quy trình 7 bước.
    • Biểu đồ Pareto: Quy luật 80/20 nhằm nhận diện 20% nguyên nhân cốt lõi gây ra 80% khuyết tật sản phẩm trên chuyền may.
  • Công nghệ nhóm (Group Technology) và sản xuất dạng tế bào (Cellular Manufacturing): Tổ chức máy móc theo luồng một sản phẩm (one-piece flow), luồng liên tục, mô hình tế bào chữ U để cắt giảm thời gian di chuyển và bán thành phẩm tồn kho.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp tính thời gian tiêu chuẩn: Sử dụng phần mềm chuyên dụng TimeLine của tập đoàn ECCO toàn cầu để phân rã cử động, gán thời gian tiêu chuẩn định trước cho từng thao tác may, lạng, dán, đục lỗ.
  • Phương pháp cân bằng chuyền: Dựa trên sơ đồ quan hệ tiên quyết (precedence diagram) và bảng phân tích thời gian TimeLine để tái phân bổ bước công việc. Tiêu chuẩn áp dụng tại ECCO yêu cầu hiệu suất tải của từng công nhân nằm trong dải kiểm soát 89% – 110% và tỷ lệ cân bằng chuyền tổng thể đạt $\ge 90%$.
  • Phương pháp thiết kế công việc (Work Design/Work Study): Quan sát thao tác, loại bỏ thao tác thừa, cải tiến đồ gá, thiết kế bàn làm việc và giá đỡ hỗ trợ người lao động.
  • Thuật toán phân cụm trực tiếp (Direct Clustering Algorithm - DCA): Triển khai qua 4 bước phân tích ma trận nhị phân (máy móc - chi tiết mã giày) nhằm nhóm các cụm máy gia công liệu vào các tế bào sản xuất tối ưu.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu định mức kỹ thuật từ phòng Work Study (phần mềm TimeLine, kế hoạch stitching plan, báo cáo LUP report); dữ liệu quy cách kỹ thuật từ phòng Kỹ thuật (showboard, rập/pattern, tài liệu CAD); dữ liệu sản lượng và kiểm tra lỗi từ phòng Sản xuất và QC (bảng điện tử theo dõi sản lượng, hệ thống đèn Andon, phiếu kiểm tra chất lượng chấp nhận được AQL).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH ECCO Việt Nam

Chương 1 cung cấp thông tin pháp lý, quá trình hình thành và năng lực vận hành của doanh nghiệp:

  • Thành lập ngày 31/12/2015 tại KCN Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương; người đại diện pháp luật là ông Alexander Christopher Falter.
  • Quá trình phát triển ghi nhận các cột mốc: Tháng 3/2016 tuyển dụng 35 công nhân đầu tiên với sự đào tạo từ chuyên gia ECCO Thái Lan và Indonesia; tháng 5/2016 đưa vào vận hành chuyền may đầu tiên sản xuất dòng Soft 7 Men; tháng 5/2017 sản xuất đạt gần 460.000 đôi; tháng 12/2017 phát triển lên 4 xưởng, 7 chuyền may, 1.100 nhân sự; ngày 30/7/2019 khởi công nhà máy mới quy mô 12 ha với tổng vốn đầu tư 30 triệu USD; ngày 20/7/2020 chính thức tiếp nhận cơ sở mới gồm 4 phân khu (văn phòng, xưởng may, kho, căn tin), nâng quy mô lên 10 chuyền may với hơn 1.400 nhân viên và hơn 950 thiết bị sản xuất.
  • Cơ cấu tổ chức gồm Tổng giám đốc điều hành trực tiếp 5 khối phòng ban: Phòng Sản xuất, Phòng Kỹ thuật (gồm bộ phận Phát triển mẫu - Development và Chuẩn bị sản xuất - Production Preparation), Phòng Tài chính, Phòng Chuỗi cung ứng (Planning, Purchasing, Import-Export, Warehouse), Phòng Nhân sự và bộ phận Work Study (IE).
  • Tình hình thực hiện sản lượng và hiệu suất qua Bảng 1.1 cho thấy: Năm 2019 hiệu suất thực tế đạt 90,3% (vượt mục tiêu 85%); năm 2020 do tác động của dịch bệnh, hiệu suất thực tế giảm xuống 58,1% (so với mục tiêu 85%); năm 2021 công ty đặt mục tiêu hiệu suất 85% với công suất thiết kế 1.000 đôi/ngày.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương này tổng thuật toàn bộ khung lý luận về quản trị vận hành:

  • Khái niệm hệ thống sản xuất, các phân loại sản xuất theo quy mô (đơn chiếc, lô, khối lớn) và theo dòng luân chuyển (liên tục, gián đoạn, dự án).
  • Định nghĩa quy trình sản xuất chính (trực tiếp tạo giá trị) và quy trình phụ trợ (bảo trì, vận chuyển, chuyển đổi mã hàng).
  • Cơ sở tính toán cân bằng chuyền theo nhịp Takt time, thời gian chu kỳ Cycle time và nguyên lý ECRS.
  • Phương pháp luận áp dụng bộ công cụ quản lý chất lượng gồm biểu đồ nhân quả Ishikawa (xác định căn nguyên qua chuỗi câu hỏi 4W1H) và biểu đồ Pareto (nguyên lý phân tầng 80/20).
  • Nguyên lý sản xuất tế bào theo công nghệ nhóm và các bước tính toán của thuật toán DCA để tái tổ hợp ma trận máy - sản phẩm, nhằm cực tiểu hóa quãng đường vận chuyển nguyên phụ liệu.

Chương 3: Thực trạng quy trình sản xuất tại công ty

Chương 3 đi sâu khảo sát quy trình thực tế tại nhà máy ECCO Việt Nam:

  • Quy trình phát triển mẫu của một mã giày mới: Trải qua 6 giai đoạn nghiêm ngặt trước khi sản xuất đại trà:
    1. Cuộc họp Ground size: Tiếp nhận rập, tài liệu CAD từ khách hàng để lập bảng hướng dẫn kỹ thuật (showboard), xác định nhu cầu máy móc chuyên dụng.
    2. Cuộc họp P4 (Package 4): May mẫu 2 đôi, ghi nhận phản hồi thao tác khó, Work Study đo lường thời gian tiêu chuẩn sơ bộ.
    3. Giai đoạn SMB (Small-Medium-Large): Đặt dao chặt, may mẫu 2 đôi cho 3 cỡ cơ bản (Nam: cỡ 41, 43, 46; Nữ: cỡ 37, 39, 41) (Bảng 3.1), cập nhật thời gian tiêu chuẩn.
    4. Giai đoạn P7 (Package 7): Hoàn thiện 2 đôi cho mỗi cỡ số và gửi sang đơn vị đóng đế để lấy xác nhận kỹ thuật.
    5. Giai đoạn Path finder: Tổ trưởng chuyền may và bộ phận đào tạo may thử nghiệm theo showboard chuẩn hóa; các bên chốt quy trình, Work Study hoàn tất cân bằng chuyền và sơ đồ mặt bằng chuyền.
    6. Giai đoạn RS (Reference Sample): May mẫu chuẩn xác nhận lần cuối cùng trước khi bàn giao chuyền.
  • Công tác chuẩn bị sản xuất và định mức thời gian: Sử dụng phần mềm TimeLine để phân tích vi cử động. Bảng 3.2 liệt kê nguồn dữ liệu tính toán gồm showboard, dao cắt, số lớp liệu, diện tích chi tiết, thông số rập, quy cách chỉ may, mật độ mũi chỉ, kim may, tốc độ và nhiệt độ máy.
  • Quy trình cắt liệu và cắt da:
    • Xưởng liệu: Phân chia thành liệu cuộn (vải lót dệt/không dệt, màng chống thấm Gore-tex, vải Drilex, Bamby) và liệu tấm (mút xốp, nhựa gót, mũi nhựa, cao su). Máy móc sử dụng gồm máy cắt cần dập (Travelling head), máy cắt tự động lập trình ATOM, máy cắt chuyên dụng Lectra cho vật liệu Gore-tex. Công nhân cắt bó theo thẻ chính (maincard - 6 đôi/bó). Tác giả dẫn chứng công thức tính định mức: Tấm liệu kích thước 1,5m x 3m trải 12 lớp (diện tích 54 $m^2$), tiêu hao cho 1 chiếc cỡ 35 là 0,198 $m^2$ (tương đương 0,396 $m^2$/đôi), tính ra cắt được 136 đôi chuẩn. Công đoạn gia công chuẩn bị liệu trước may gồm: lạng/mài mép chi tiết gót, mũi; ép tem nhiệt ở 120°C–140°C trong 5 giây hoặc may khóa tem cách biên 2mm bằng máy Juki.
    • Xưởng da: Cắt da tự nhiên bằng máy dập tay quay (Swing arm). Thao tác phân bổ chi tiết phụ thuộc vào phân vùng chất lượng da (lưng, sườn, bụng).
  • Thực trạng chuyền may và phân tích điển hình mã giày 291243:
    • Chuyền may được giám sát bằng bảng điện tử hiển thị sản lượng tức thời và hệ thống đèn cảnh báo Andon; kiểm soát chất lượng đầu ra theo chuẩn AQL.
    • Phân tích chi tiết mã giày 291243 (mã hàng chuyển giao sản xuất từ chi nhánh ECCO Indonesia sang Việt Nam) cho thấy chuyền may gặp sự cố mất cân bằng nghiêm trọng tại tuần 20. Thời gian chu kỳ ở nhiều công đoạn vượt Takt time gây ùn ứ rổ hàng, tỷ lệ công nhân có tải làm việc quá mức (>110%) cao, dẫn đến lỗi đường may và phải dừng chuyền.

Chương 4: Đề xuất giải pháp

Chương 4 đưa ra hệ thống giải pháp kỹ thuật có kiểm chứng thực nghiệm:

  • Cải tiến cân bằng chuyền may (mã 291243):
    • Công đoạn 15 (Dán mắt trong/ngoài lên hông trong/ngoài): Thay đổi phương pháp từ dán định vị thủ công bằng rập sang kỹ thuật định vị theo lỗ đinh đục sẵn trên chi tiết da hông ngoài. Thao tác dán giảm mạnh thời gian chu kỳ, loại bỏ thời gian căn chỉnh dưỡng rập.
    • Công đoạn 27 và 28 (May hai kim chuyển đổi sang may Juki): Thay vì chia tách qua 2 công đoạn may hai kim độc lập, quy trình được cải tiến gộp thao tác quét keo hậu trên và chuyển sang may bằng máy may 1 kim Juki có dưỡng cữ định vị, cho phép một công nhân thao tác liên hoàn hoặc bố trí công nhân vận hành 2 máy phụ trợ.
    • Sau cải tiến, sơ đồ quan hệ tiên quyết được tái lập (Hình 4.8), loại bỏ triệt để các nút thắt cổ chai, đưa hiệu suất của các trạm về dải tối ưu 89%–110%.
  • Giảm tỷ lệ lỗi trên chuyền may mã 291243:
    • Ứng dụng biểu đồ Pareto (Hình 4.11) xác định hai lỗi chiếm tỷ trọng lớn nhất là: lỗi lỏng chỉ gót/đứt chỉ và lỗi bể/trầy nút mắt giày.
    • Dùng sơ đồ xương cá (Hình 4.12, 4.13) phân tích nguyên nhân: Đứt chỉ/lỏng chỉ do độ căng chỉ không đều, kim cùn, thợ may chạy quá tốc độ; bể/trầy nút do công nhân dập nút dùng chày đập thủ công không đều lực.
    • Đề xuất: Thay đổi quy trình kiểm tra bảo trì kim may định kỳ; đầu tư máy đóng nút tự động và bán tự động (Hình 4.14, 4.15) để ổn định áp lực dập, đồng thời áp dụng quy định xử lý vi phạm quy trình kỹ thuật.
  • Thiết kế công việc (Work Design):
    • Khu vực liệu: Thiết kế lại bàn phối liệu mẫu (Hình 4.16); thay thế khớp nâng ngăn tủ dao cắt cũ vốn nặng nhọc bằng cụm cơ cấu con lăn trợ lực nâng ngăn kéo (Hình 4.19, 4.20), giúp công nhân lấy dao nhanh và giảm mệt mỏi thể chất.
    • Khu vực cắt da: Thiết kế và lắp đặt hộp đựng dụng cụ tiêu chuẩn gắn trực tiếp tại bàn cắt da của máy Swing arm (Hình 4.21), loại bỏ thao tác cúi người và tìm kiếm dụng cụ.
    • Khu vực xưởng may: Sắp xếp lại luồng chuyển rổ bán thành phẩm theo quy trình chuẩn.
  • Bố trí lại xưởng liệu bằng thuật toán DCA:
    • Thiết lập ma trận nhị phân 0-1 giữa máy móc và các mã giày sản xuất tại xưởng liệu (Bảng 4.10, 4.11).
    • Thực hiện các bước đổi vị trí hàng và cột theo tổng giá trị (Bảng 4.12, 4.13, 4.14) để dồn các phần tử "1" vào đường chéo chính.
    • Kết quả xác lập sơ đồ bố trí máy móc mới (Hình 4.26) theo cụm tế bào, giúp dòng di chuyển bán thành phẩm ngắn nhất và không bị cắt chéo luồng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả định lượng cụ thể thông qua số liệu thu thập trong giai đoạn áp dụng thử nghiệm:

Bảng tổng hợp so sánh các chỉ số vận hành mã giày 291243 trước và sau cải tiến:

Chỉ tiêu theo dõi Trước cải tiến (Tuần 20) Sau cải tiến (Tuần 21 & 22) Mức độ thay đổi ghi nhận
Công đoạn 15 (Dán mắt lên hông) Dùng rập căn chỉnh Dán theo lỗ đinh định vị Giảm đáng kể thời gian chu kỳ
Công đoạn 27 & 28 (May hậu/hông) Tách rời 2 công đoạn may hai kim Gộp quét keo & may máy Juki Giảm thao tác trung gian, cân bằng tải
Tình trạng nút thắt cổ chai Tồn đọng rổ hàng, hiệu suất >110% Triệt tiêu nút thắt cổ chai Chu kỳ các trạm nằm trong dải 89%–110%
Tỷ lệ cân bằng chuyền tổng thể Dưới ngưỡng yêu cầu (<90%) Đạt mục tiêu quy định ($\ge 90%$) Dòng sản xuất một đôi lưu thông thông suốt
Lỗi bể/trầy nút & lỏng/đứt chỉ Tỷ lệ cao theo phân tích Pareto Giảm sau khi chuẩn hóa máy dập nút & kim Sản phẩm đạt kiểm định AQL xuất khẩu

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  1. Ban hành quy trình chuẩn cho việc định vị chi tiết bằng lỗ đinh thay cho rập ở các công đoạn dán chi tiết da.
  2. Thay thế thao tác dập nút mắt thủ công bằng máy đóng nút bán tự động hoặc tự động trên toàn bộ các chuyền may.
  3. Chế tạo và lắp đặt đồng loạt con lăn trợ lực cho hệ thống tủ chứa dao dập liệu để cải thiện điều kiện ecgônômi (công thái học) cho công nhân cắt liệu.
  4. Triển khai phương án tái bố trí xưởng liệu theo kết quả phân cụm DCA để chuẩn hóa dòng luân chuyển vật tư trước khi chuyển sang chuyền may.

Đóng góp kỹ thuật của đề tài:

  • Nhóm tác giả đã giải quyết thành công bài toán chuyển giao công nghệ may mã giày 291243 từ cơ sở ECCO Indonesia về nhà máy ECCO Việt Nam, điều chỉnh quy trình phù hợp với trình độ tay nghề công nhân và máy móc thiết bị thực tế tại Bình Dương.
  • Kết hợp thành công các công cụ IE cổ điển (nghiên cứu thời gian vi cử động qua TimeLine, phân tích thao tác, thiết kế công thái học) với công cụ tối ưu hóa hiện đại (thuật toán DCA trong công nghệ nhóm) trên một dây chuyền sản xuất giày da thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận mới tập trung nghiên cứu sâu và đo lường thử nghiệm trên một mã giày đại diện (mã 291243) và dây chuyền may số liệu tuần 20–22 năm 2021; chưa thể bao quát toàn bộ 17 mã giày mà công ty đang gia công đồng thời trên 10 chuyền may.
  • Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi sản xuất mũ giày (upper) tại xưởng may và chuẩn bị liệu của ECCO Bàu Bàng, chưa khảo sát được các ảnh hưởng phát sinh từ khâu hoàn thiện đóng đế (sole attachment) do công đoạn này diễn ra tại các nhà máy ở nước ngoài (Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc, Slovakia).
  • Một số phương án như đầu tư máy dập nút hoàn toàn tự động mới dừng ở mức đề xuất giải pháp kỹ thuật, cần thêm số liệu thẩm định chi phí hoàn vốn dài hạn từ phòng Tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phương pháp cân bằng chuyền và thuật toán DCA cho toàn bộ các dòng sản phẩm còn lại (như Soft 7 Men, Off road Lite ladies, Ukiuk, Intrinsic).
  • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu định mức số hóa trên phần mềm TimeLine đồng bộ giữa phòng Kỹ thuật và chuyền sản xuất để rút ngắn thời gian chuẩn bị sản xuất cho giai đoạn Path finder của các mã giày mới.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao đối với:

  • Sinh viên và giảng viên các ngành: Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Quản trị sản xuất và Công nghệ may/da giày.
  • Nội dung giá trị chuyên môn nổi bật:
    • Quy trình 6 bước phát triển mã giày mẫu trong doanh nghiệp sản xuất chuẩn quốc tế (Ground size, P4, SMB, P7, Path finder, Reference Sample).
    • Phương pháp phân tích thao tác và kỹ thuật gộp/chia tách bước công việc trong cân bằng dây chuyền may công nghiệp.
    • Ứng dụng thực tế của thuật toán Direct Clustering Algorithm (DCA) có số liệu tính toán ma trận chi tiết để tái bố trí mặt bằng công xưởng.
    • Các cải tiến công thái học (Work Design) trực quan, thiết thực đối với môi trường làm việc của ngành giày dép da.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu quy trình phát triển mã giày mẫu mới tại ECCO qua các giai đoạn cụ thể nào?
Theo tài liệu, một mã giày cần trải qua 6 giai đoạn phát triển chính trước khi đưa vào sản xuất đại trà: Cuộc họp Ground size (nhận bản vẽ CAD, làm showboard); Cuộc họp P4 (may thử 2 đôi, chỉnh sửa thao tác khó); Giai đoạn SMB (cắt may 2 đôi cho 3 cỡ cơ bản: cỡ 41, 43, 46 đối với nam và 37, 39, 41 đối với nữ); Giai đoạn P7 (may gửi đơn vị đóng đế phản hồi); Giai đoạn Path finder (tổ trưởng và bộ phận đào tạo may thử, thống nhất quy trình kỹ thuật, cân bằng chuyền); Giai đoạn RS - Reference Sample (may đôi mẫu hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn kỹ thuật).

2. Công ty ECCO sử dụng công cụ/phần mềm nào để tính toán thời gian tiêu chuẩn cho các công đoạn?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm hệ thống TimeLine dùng chung cho toàn bộ các nhà máy thuộc tập đoàn ECCO (tại Việt Nam, Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc). Phần mềm cho phép kỹ sư IE hướng dẫn phân tích từng vi cử động, thao tác, chuyển động của công nhân và ấn định định mức thời gian định trước chuẩn xác cho từng bước công việc ở khâu cắt liệu, cắt da và may ráp.

3. Tại sao công đoạn số 15 của mã giày 291243 bị tắc nghẽn và nhóm tác giả đã xử lý như thế nào?
Công đoạn 15 (dán mắt trong/ngoài lên hông trong/ngoài) ban đầu sử dụng dưỡng rập để căn vị trí dán thủ công, làm tốn nhiều thời gian căn chỉnh khiến thời gian chu kỳ vượt quá Takt time và gây ùn ứ rổ hàng. Nhóm tác giả đã cải tiến bằng cách chuyển sang công nghệ dán định vị theo các lỗ đinh đã được dập sẵn trên chi tiết da hông ngoài, giúp giảm thao tác thừa và rút ngắn đáng kể thời gian thao tác.

4. Thuật toán phân cụm trực tiếp (DCA) được ứng dụng giải quyết bài toán gì trong xưởng sản xuất?
Thuật toán DCA được sử dụng tại khu vực xưởng liệu để phân tích ma trận giữa máy móc thiết bị và các chi tiết phụ liệu cần gia công của các mã giày. Qua 4 bước hoán vị thứ tự hàng và cột, thuật toán giúp nhóm các máy móc có cùng luồng công nghệ vào các tế bào sản xuất (chữ U), từ đó tái bố trí sơ đồ mặt bằng xưởng liệu nhằm giảm tối đa khoảng cách vận chuyển bán thành phẩm và loại bỏ tình trạng di chuyển chồng chéo.

5. Hai dạng sai hỏng lớn nhất trên chuyền may mã 291243 theo phân tích Pareto là gì và biện pháp khắc phục ra sao?
Theo biểu đồ Pareto, hai lỗi chủ yếu là: lỏng chỉ gót/đứt chỉ và bể/trầy nút mắt giày. Biện pháp khắc phục gồm: hiệu chỉnh quy cách căng chỉ, thay đổi định kỳ kim may để chống sờn/đứt; đối với lỗi nút mắt, thay thế thao tác tán nút thủ công bằng việc đưa vào sử dụng máy đóng nút tự động và bán tự động nhằm kiểm soát áp lực ép đồng đều, tránh gây biến dạng nút.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Phan Thị Kim Ngọc và Nguyễn Thị Xuân Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng dây chuyền may và xưởng gia công liệu của Công ty TNHH ECCO Việt Nam trong giai đoạn 2020–2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ các kỹ thuật cân bằng chuyền, cải tiến thao tác làm việc và ứng dụng thuật toán DCA, nghiên cứu đã giải quyết thành công các nút thắt cổ chai kỹ thuật trên mã giày 291243. Các giải pháp đề xuất không chỉ mang tính ứng dụng thực tiễn cao đối với doanh nghiệp khảo sát mà còn cung cấp một điển cứu học thuật chuẩn xác cho lĩnh vực quản trị và kỹ thuật sản xuất công nghiệp.