Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường dệt may, các doanh nghiệp sản xuất may mặc buộc phải tìm kiếm các giải pháp tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh. Nguyên phụ liệu là yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất và cơ cấu giá thành sản phẩm may mặc. Việc quản trị tốt nguồn nguyên phụ liệu bảo đảm quá trình sản xuất diễn ra liên tục, giảm thiểu thời gian ngừng chuyền do thiếu hụt vật tư, đồng thời hạn chế tình trạng tồn trữ quá mức làm ứ đọng vốn lưu động.
Đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5 – Công ty Cổ phần may Việt Thắng" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tế tại đơn vị sản xuất trực thuộc công ty.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Phân tích thực trạng công tác quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác quản lý nguyên phụ liệu (lập định mức, hoạch định nhu cầu, tiếp nhận, bảo quản, cấp phát, thu hồi và kiểm kê vật tư).
- Phạm vi không gian: Nhà máy may 5 thuộc Công ty Cổ phần May Việt Thắng (địa chỉ: 127 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu và khảo sát thực tế được thực hiện từ ngày 15/01/2018 đến ngày 31/03/2018; các dữ liệu tài chính - hoạt động kinh doanh được tổng hợp trong giai đoạn 2014–2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, kết hợp các định nghĩa pháp lý và giáo trình chuyên ngành:
- Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Vận dụng định nghĩa theo Điều 25 Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, kết hợp giáo trình của Lê Thị Lan Hương (2013) và giáo trình quản trị của Nguyễn Thành Chung (2010).
- Hệ thống quản trị nguyên vật liệu: Khái niệm và mục tiêu quản trị nguyên vật liệu theo tài liệu của TS. Nguyễn Thanh Liêm (2006), phân định chu trình 6 giai đoạn: Lập kế hoạch mua sắm và sử dụng $\rightarrow$ Tiếp nhận $\rightarrow$ Quản lý kho $\rightarrow$ Cấp phát $\rightarrow$ Thu hồi phế phẩm/phế liệu $\rightarrow$ Kiểm kê.
- Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP): Mô hình hệ thống MRP của PGS.TS. Trương Đoàn Thể (2007) và quy trình 3 bước hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu theo TS. Trương Đức Lực và TS. Nguyễn Đình Trung (phân tích cấu trúc sản phẩm, xác định tổng nhu cầu/nhu cầu thực tế, xác định thời gian phát lệnh sản xuất theo nguyên tắc trừ lùi).
- Phương pháp xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu: 4 phương pháp lý thuyết bao gồm phương pháp thống kê, phương pháp thử nghiệm, phương pháp phân tích - tính toán và phương pháp thử nghiệm sản xuất.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp thông qua quan sát hiện trường sản xuất, ghi nhận dòng di chuyển vật tư tại các chuyền may, phỏng vấn và trao đổi chuyên môn với cán bộ, công nhân viên thuộc các bộ phận: Kế hoạch, Kỹ thuật - Công nghệ, Quản lý chất lượng (QA/KCS), bộ phận Lean, Kho nguyên phụ liệu và Phân xưởng may.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014–2016 từ Phòng Kế toán; các bảng định mức kỹ thuật, hồ sơ đơn hàng, phiếu nhập - xuất - cấp phát - kiểm tra chất lượng và thẻ kho lưu trữ tại Nhà máy may 5.
- Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu và sơ đồ hóa quy trình vận hành tác nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần May Việt Thắng
Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần May Việt Thắng cùng đơn vị trực tiếp khảo sát là Nhà máy may 5.
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Việt – Mỹ Kỹ Nghệ Dệt Sợi Công ty (VIMYTEX) thành lập năm 1960. Đến năm 1975 được quốc hữu hóa đổi tên thành Công ty Dệt Việt Thắng. Năm 2005, thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước của Bộ Công Thương, công ty tách thành Công ty Cổ phần May Việt Thắng (VIGACO) theo Quyết định số 240/QĐ-TCCB ngày 17/09/2004 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp, chính thức hoạt động từ ngày 22/11/2005 với vốn pháp định 16 tỷ đồng. Doanh nghiệp đạt các chứng chỉ quốc tế như ISO 14000 (năm 2002) và SA-8000 (năm 2003).
- Cơ cấu tổ chức công ty: Điều hành bởi Tổng Giám đốc, hỗ trợ bởi 4 phòng ban chức năng (Ban Nhân sự, Ban Nghiệp vụ, Ban Kế toán, Ban Kinh doanh nội địa) và quản lý trực tiếp 4 đơn vị sản xuất: Nhà máy May 1, Nhà máy May 3, Nhà máy May 5, Nhà máy May 7.
- Tình hình sản xuất kinh doanh (2014–2016):
| Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ |
756.566.682.344 |
707.948.805.947 |
715.419.137.888 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
254.655.326 |
346.365.316 |
627.839.789 |
| Doanh thu thuần |
756.312.027.018 |
707.602.440.631 |
714.791.298.105 |
| Lợi nhuận gộp |
100.889.898.141 |
122.049.665.054 |
113.436.094.376 |
| Chi phí bán hàng |
25.870.368.895 |
24.565.755.994 |
44.285.950.826 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
58.879.303.732 |
78.142.269.338 |
53.112.100.706 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
11.236.864.495 |
11.235.155.638 |
11.951.563.364 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
11.322.786.180 |
11.438.503.719 |
12.114.045.975 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
8.520.332.255 |
8.994.276.217 |
9.527.803.853 |
- Tổng quan Nhà máy may 5: Thành lập ngày 12/02/1998 ban đầu với 2 dây chuyền may và 190 công nhân, đến cuối năm 2002 phát triển lên quy mô 10 chuyền may với gần 600 lao động. Cơ cấu điều hành gồm 6 hệ thống: Văn phòng Nhà máy, Bộ phận Kỹ thuật - Công nghệ - Nhóm Lean, Bộ phận Kỹ thuật thiết bị (cơ - điện), Xưởng May (5 chuyền may và tổ mổ túi, tổ cắt), Xưởng Hoàn tất (sau wash, hoàn tất, đóng gói), Bộ phận Quản lý chất lượng (gồm tổ QA và tổ KCS).
Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác quản lý nguyên phụ liệu trong doanh nghiệp
Nội dung chương 2 hệ thống hóa các nguyên lý khoa học về quản trị tác nghiệp vật tư trong nhà máy sản xuất:
- Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ vào công dụng chủ yếu, NVL được chia thành nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế sửa chữa, thiết bị xây dựng cơ bản và phế liệu thu hồi.
- Nội dung công tác quản trị NVL:
- Lập kế hoạch mua sắm và sử dụng: Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu (theo công thức tính toán, thử nghiệm hoặc thống kê). Hoạch định tổng nhu cầu và tính toán lượng mua sắm thực tế theo công thức cân đối tồn kho:
$$\text{Lượng NVL cần mua} = \text{Lượng NVL cần dùng trong kỳ} + \text{Lượng dự trữ cuối kỳ} - \text{Lượng dự trữ đầu kỳ}$$
- Tiếp nhận nguyên vật liệu: Xác định trách nhiệm giao nhận, kiểm tra hồ sơ chứng từ, thực hiện kiểm tra toàn bộ hoặc kiểm tra chọn mẫu xác suất để nghiệm thu chất lượng, lập biên bản nhập kho.
- Quản lý và bảo quản kho: Sắp xếp mặt bằng kho theo khu vực, bảo đảm các tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ, thông gió, chống ẩm mốc, quản lý thẻ kho theo dõi xuất - nhập - tồn.
- Cấp phát nguyên vật liệu: Áp dụng 2 phương thức cơ bản: Cấp phát theo tiến độ sản xuất (theo định mức kỹ thuật) hoặc cấp phát theo yêu cầu phát sinh của các bộ phận sản xuất.
- Thu hồi nguyên vật liệu: Thu gom và phân loại thành vật tư có thể tái sử dụng (tái chế hoặc dùng cho đơn hàng khác) và phế phẩm không thể tái sử dụng.
- Kiểm kê nguyên vật liệu: Tiến hành cân, đo, đong, đếm định kỳ nhằm phát hiện chênh lệch giữa số liệu sổ sách kế toán và số liệu thực tế tại kho để quy trách nhiệm vật chất và xử lý hao hụt.
Chương 3: Phân tích thực trạng công tác quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5
Chương này đi sâu phân tích toàn bộ quy trình vận hành tác nghiệp quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5 trên các khía cạnh:
- Đặc điểm nguyên phụ liệu tại nhà máy: Phục vụ sản xuất 3 nhóm mặt hàng chính gồm hàng gia công (khách hàng cung cấp NPL hoặc chỉ định mua), hàng nội địa và hàng xuất khẩu (công ty tự thu mua). Nguồn cung ứng vải đến từ các đối tác lớn như Vishwa Fashion Pvt.Ltd, The Lanvin Apparel Company (Ấn Độ); nguồn chỉ may từ Công ty Cổ phần Chỉ may Phong Việt, Coats Phong Phú.
- Cơ cấu phân loại nguyên phụ liệu may mặc:
- Nguyên liệu: Vải chính (thành phần 98% Cotton, 2% Spandex), vải lót, thun 4 chiều (92–95% Cotton, 5–8% Spandex), vải phối.
- Phụ liệu: Chỉ may (đo lường độ mảnh bằng chuẩn số TEX), nút kim loại chống rỉ, nhãn (nhãn chính, nhãn size, nhãn kẹp lưng, nhãn kẹp túi, nhãn trang trí, nhãn thành phần), băng keo, dây kéo, chun, đạn nhựa, giấy lụa, thùng carton, túi nylon.
- Hóa chất và vật tư khác: Hóa chất giặt mềm, hóa chất tẩy, keo dựng, keo giấy; dụng cụ sản xuất (kim, kéo, máy đóng nhãn) và phụ tùng thay thế (thuyền, suốt, dao, mặt nguyệt, bạc đạn).
- Công tác lập định mức NPL: Do bộ phận Kỹ thuật và bộ phận Kế hoạch phối hợp thực hiện dựa trên tài liệu kỹ thuật của khách hàng, may mẫu thử nghiệm và thống kê lịch sử.
Bảng định mức nguyên phụ liệu thực tế của mã hàng NORFOLK:
| Tên nguyên phụ liệu |
Mã/Màu |
Khổ |
ĐVT |
Tổng SL sản xuất |
Định mức (ĐM) |
Nhu cầu (NC) |
Thực nhập |
Chênh lệch (+/-) |
| Vải chính (98% Cotton, 2% Spandex) |
CDX0053 (#TAN) |
147 |
Mét |
5.710 |
1,434 |
8.187 |
8.367 |
+180 |
| Vải chính (98% Cotton, 2% Spandex) |
CDX0045 (#NAVY) |
147 |
Mét |
3.870 |
1,434 |
5.549 |
6.046 |
+497 |
| Vải lót |
4VL3112 (#BLACK IVORY) |
147 |
Mét |
9.580 |
0,592 |
5.673,755 |
5.476 |
-197,755 |
| Vải phối |
4VL1112 (#TAN) |
150 |
Mét |
5.170 |
0,052 |
294,065 |
294 |
-0,065 |
| Vải phối |
4VL1112 (#BLUE) |
150 |
Mét |
3.870 |
0,052 |
199,305 |
199 |
-0,305 |
| Keo chi tiết |
4DG112 (#WHITE PV3041) |
155 |
Mét |
9.580 |
0,090 |
862,2 |
862 |
-0,2 |
- Tổ chức tiếp nhận và kiểm tra chất lượng NPL:
- Thủ kho kiểm tra tình trạng niêm phong thùng hàng, đối chiếu phiếu đóng gói và Bảng cân đối NPL.
- Lấy mẫu chuyển bộ phận Kỹ thuật kiểm tra quy cách thông số, ánh màu.
- Kho kiểm tra chất lượng ban đầu với tỷ lệ 10% số lượng nhập; nếu đạt yêu cầu mới tiến hành kiểm tra 90% số lượng còn lại về số lượng và chất lượng.
- Riêng đối với vải chính: Tiến hành kiểm tra từ 10% đến 15% tổng số lượng cuộn vải trên máy kiểm vải chuyên dụng và đánh giá mức độ lỗi theo thang điểm tiêu chuẩn trước khi lập Phiếu kiểm tra chất lượng vải.
- Tổ chức cấp phát và thu hồi NPL:
- Cấp phát theo định mức kế hoạch sản xuất: Lập phiếu cấp phát giao cho chuyền. Trường hợp phát sinh thiếu hụt nguyên phụ liệu trong quá trình may, chuyền chỉ được nhận cấp bổ sung khi có phê duyệt bằng văn bản từ Giám đốc Nhà máy.
- Thu hồi cuối ca sản xuất: Phân loại phế phẩm có thể tái sử dụng (vải đầu cây, vải vụn đủ kích thước cùng ánh màu được giữ lại để phối kiện hoặc bán nội bộ) và phế phẩm không thể sử dụng (chuyển về bãi rác thải công nghiệp).
- Hiện trạng hệ thống kho bãi:
- Kho Nguyên liệu: Bố trí các phân khu chuyên biệt (Khu vực hàng nhập, Khu vực hàng chờ kiểm, Khu vực hàng đang sản xuất, Khu vực vải khách hàng gửi và Khu vực tồn trữ). Sử dụng kệ giá nhiều tầng, pallet và xe đẩy chuyên dụng; trang bị hệ thống PCCC, bình cứu hỏa và lối thoát hiểm.
- Kho Phụ liệu: Diện tích sàn tương đối hẹp ($6,4\text{ m}^2$), được chia thành các hệ kệ riêng biệt: Kệ chỉ may theo chuyền/màu (CL), kệ đựng dây kéo, kệ đựng dây lưng, kệ keo và băng keo, kệ nút và đạn nhựa, kệ nhãn mác đóng gói, kệ bột chống ẩm.
Chương 4: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên vật liệu tại Nhà máy may 5
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác quản lý và xây dựng 2 giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá nhược điểm hiện hữu: Diện tích kho phụ liệu quá nhỏ ($6,4\text{ m}^2$) dẫn đến việc bố trí hàng hóa bị chật chội, khó luân chuyển và kiểm đếm; việc tính toán giác sơ đồ và định mức thủ công đôi khi gây ra sai lệch số lượng vải thực tế so với nhu cầu kế hoạch (như mã hàng NORFOLK phát sinh thừa/thiếu vải cục bộ).
- Giải pháp 1: Áp dụng phần mềm chuyên dụng Intellobuy - Intellocut:
- Mục tiêu: Tự động hóa quá trình lập kế hoạch cắt, tối ưu hóa giác sơ đồ, kiểm soát lượng vải dư thừa và kết nối dữ liệu hoạch định thu mua với lượng vải thực tế sử dụng.
- Tác động dự kiến: Giảm tỷ lệ hao hụt vải chính, tiết kiệm chi phí nguyên liệu và đồng bộ hóa dữ liệu tồn kho theo thời gian thực giữa phòng Kỹ thuật, Kế hoạch và Kho.
- Giải pháp 2: Sắp xếp, cải thiện lại mặt bằng kho phụ liệu:
- Mục tiêu: Tái cấu trúc không gian diện tích $6,4\text{ m}^2$ bằng cách thiết kế lại hệ thống giá kệ khoa học, chuẩn hóa quy trình phân loại phụ liệu theo tần suất sử dụng (phụ liệu luân chuyển nhanh đặt ở tầng thấp/gần cửa, phụ liệu lưu trữ lâu đặt tầng cao), dán nhãn vị trí rõ ràng nhằm rút ngắn thời gian tìm kiếm và hạn chế thất thoát, hư hỏng.
Kết quả và đóng góp
- Khái quát hóa toàn diện thực trạng quản trị tác nghiệp: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chuỗi quy trình quản trị nguyên phụ liệu dệt may tại một nhà máy quy mô 10 chuyền may, chỉ rõ trách nhiệm phối hợp giữa các bộ phận chức năng (Kế hoạch, Kỹ thuật, Kho, QA/KCS, Xưởng may).
- Dữ liệu thực nghiệm minh chứng rõ ràng: Tác giả trích xuất và phân tích hệ thống dữ liệu kinh doanh 3 năm (2014–2016) của Công ty May Việt Thắng cùng bảng định mức vật tư chi tiết của mã hàng xuất khẩu cụ thể (NORFOLK), cung cấp bức tranh chân thực về mức độ biến động giữa nhu cầu định mức lý thuyết và lượng thực nhập tại kho.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực tế của Nhà máy may 5, bao gồm việc kiến nghị chuyển đổi số khâu cắt/giác sơ đồ thông qua phần mềm Intellobuy - Intellocut và phương án tái bố trí layout mặt bằng kho phụ liệu $6,4\text{ m}^2$ nhằm nâng cao năng suất quản lý kho.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (khoảng 2,5 tháng, từ 15/01/2018 đến 31/03/2018). Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dữ liệu hoạt động của Nhà máy may 5 với cơ cấu sản phẩm phần lớn là đơn hàng may gia công, do đó công tác thu mua nguyên phụ liệu tự chủ chưa phản ánh toàn diện chuỗi cung ứng của toàn công ty.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật chi tiết sau khi triển khai thực nghiệm phần mềm Intellobuy - Intellocut; đồng thời phân tích sâu hơn các mô hình tối ưu tồn kho (như EOQ, Safety Stock) áp dụng cho nguồn phụ liệu nhập khẩu của ngành may mặc.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật dệt may, Quản trị chuỗi cung ứng & Logistics có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo thực tiễn.
- Nội dung giá trị nhất:
- Quy trình kiểm tra chất lượng tiếp nhận vải chính và phụ liệu (tỷ lệ kiểm mẫu 10% – 90% và quy trình kiểm vải 10%–15% trên máy).
- Phương pháp xây dựng bảng định mức nguyên phụ liệu thực tế trong nhà máy may công nghiệp (mã hàng NORFOLK).
- Sơ đồ bố trí mặt bằng kho nguyên liệu và kho phụ liệu trong điều kiện không gian sản xuất đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất tại Nhà máy may 5 được cung ứng từ những nguồn nào?
Nguyên phụ liệu tại nhà máy được cung ứng từ 3 nguồn chính gắn với phương thức sản xuất:
- Vải và phụ liệu do khách hàng trực tiếp cung cấp (đối với các hợp đồng nhận may gia công).
- Vải do công ty đặt mua ngoài thông qua phòng Kinh doanh (đáp ứng đơn hàng nội địa hoặc xuất khẩu).
- Vải do công ty tự sản xuất/cung cấp kết hợp với phụ liệu đặt mua từ các nhà cung ứng trong nước và nước ngoài (ví dụ: nhà cung cấp vải Vishwa Fashion, Lanvin Apparel từ Ấn Độ; nhà cung cấp chỉ Phong Việt, Coats Phong Phú).
2. Quy trình kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu khi tiếp nhận nhập kho tại Nhà máy may 5 được thực hiện ra sao?
Quy trình tiếp nhận gồm 3 bước:
- Kiểm tra niêm phong, số lượng kiện và đối chiếu chứng từ với danh sách đặt hàng/Bảng cân đối NPL.
- Lấy mẫu chuyển bộ phận Kỹ thuật kiểm tra thông số, quy cách, màu sắc.
- Thủ kho kiểm tra chất lượng theo tỷ lệ 10% số lượng nhập ban đầu. Nếu đạt tiêu chuẩn mới tiến hành kiểm tra 90% số lượng còn lại. Riêng mặt hàng vải chính, kho đưa từ 10% đến 15% tổng số lượng vào máy kiểm vải chuyên dụng để chấm điểm lỗi sợi, dệt, loang màu trước khi ký Phiếu kiểm tra chất lượng vải.
3. Tại sao trong bảng định mức mã hàng NORFOLK lại có sự chênh lệch giữa số lượng nhu cầu và số lượng thực nhập?
Theo bảng định mức mã hàng NORFOLK, vải chính CDX0053 (#TAN) thực nhập 8.367 m so với nhu cầu 8.187 m (dư 180 m), vải lót 4VL3112 thực nhập 5.476 m so với nhu cầu 5.673,755 m (thiếu 197,755 m). Sự chênh lệch này xuất phát từ việc quy tròn cây vải khi giao nhận từ nhà cung cấp, hao hụt thực tế khi xả vải/co rút, cũng như sự điều chỉnh tỷ lệ dự phòng cho phế phẩm theo từng lô sản xuất thực tế tại xưởng.
4. Nhà máy may 5 phân loại và xử lý nguyên phụ liệu thừa sau sản xuất như thế nào?
Nguyên phụ liệu thừa được chia làm hai loại:
- Phế phẩm có thể tái sử dụng: Vải dư cùng ánh màu và tiêu chuẩn kỹ thuật được lưu giữ tại kệ riêng để dùng cho các đơn hàng sau, làm bảng màu mẫu, hoặc bán điều chuyển cho các xưởng may hàng nội địa trong công ty.
- Phế phẩm không thể tái sử dụng: Vải vụn nhỏ, đầu chỉ, nút lỗi, nhãn rách được nhân viên kho thu gom về khu vực tập trung phế liệu để xử lý thải bỏ công nghiệp theo quy định vệ sinh môi trường.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác quản trị NPL tại Nhà máy may 5?
Tác giả đề xuất 2 giải pháp cụ thể:
- Ứng dụng phần mềm chuyên ngành Intellobuy - Intellocut để tự động hóa khâu lập kế hoạch cắt, tối ưu hóa giác sơ đồ nhằm giảm tỷ lệ tiêu hao vải chính.
- Quy hoạch, cải tạo lại mặt bằng kho phụ liệu $6,4\text{ m}^2$ bằng cách phân chia lại hệ thống giá kệ, dán nhãn vị trí và sắp xếp luồng di chuyển vật tư hợp lý theo tần suất xuất nhập.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Linh đã phản ánh trung thực, có hệ thống thực trạng công tác quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5 – Công ty Cổ phần May Việt Thắng trong chu kỳ sản xuất thực tế năm 2018. Thông qua các dữ liệu định mức, quy trình kiểm soát chất lượng và hiện trạng kho bãi, tác giả đã làm rõ mối liên kết giữa các khâu lập kế hoạch, tiếp nhận, cấp phát và tồn trữ vật tư dệt may. Các giải pháp đề xuất về ứng dụng phần mềm Intellobuy - Intellocut và tái cấu trúc kho phụ liệu mang tính thực tiễn cao, đáp ứng trực tiếp yêu cầu tiết giảm chi phí đầu vào và nâng cao năng lực quản trị vận hành của doanh nghiệp may mặc.