Đồ án hcmute hoàn thiện công tác quản lý nguyên phụ liệu tại nhà máy may 5 công ty cổ phần may việt thắng

Đồ án nghiên cứu hcmute hoàn thiện công tác quản lý nguyên phụ liệu tại nhà máy may 5 công ty cổ phần may việt thắng, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

73
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH SỬ DỤNG

MỤC LỤC

A. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng – phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Bố cục đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẮNG

1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần may Việt Thắng

1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần may Việt Thắng

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

1.1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty

1.1.4. Cơ cấu tổ chức công ty

1.1.5. Tình hình sản xuất – hoạt động kinh doanh

1.2. Tổng quan về Nhà máy may 5

1.2.1. Giới thiệu Nhà máy may 5

1.2.2. Cơ cấu tổ chức Nhà máy may 5

1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN PHỤ LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Nguyên vật liệu và đặc điểm NVL

2.1.1. Khái niệm NVL

2.1.2. Đặc điểm NVL

2.2. Phân loại NVL

2.3. Công tác quản lý NVL

2.4. Mục tiêu, vai trò và yêu cầu của quản lý NVL

2.5. Nội dung công tác quản lý NVL

2.5.1. Lập kế hoạch mua sắm và sử dụng NVL

2.5.2. Tiếp nhận NVL

2.5.3. Quản lý kho NVL

2.5.4. Cấp phát NVL

2.5.5. Thu hồi NVL

2.5.6. Kiểm kê NVL

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN PHỤ LIỆU TẠI NHÀ MÁY MAY 5

3.1. Đặc điểm và phân loại nguyên phụ liệu

3.1.1. Đặc điểm NPL

3.1.2. Phân loại NPL

3.2. Tình hình chung về nhu cầu NPL

3.2.1. Định mức NPL

3.2.2. Tổ chức hoạch định nhu cầu NPL

3.2.3. Tổ chức tiếp nhận NPL

3.2.4. Tổ chức cấp phát NPL

3.2.5. Tổ chức thu hồi NPL

3.2.6. Công tác quản lý kho NPL

3.2.6.1. Đặc điểm hệ thống kho Nguyên- Phụ liệu Nhà máy may 5
3.2.6.2. Quản lý kho NPL

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY MAY 5

4.1. Đánh giá công tác quản lý NPL tại Nhà máy may 5

4.2. Nhược điểm

4.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý NPL tại Nhà máy may 5

4.3.1. Áp dụng phần mềm Intellobuy- Intellocut

4.3.2. Sắp xếp, cải thiện lại kho phụ liệu

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu tổng hợp tồn kho phụ liệu xuất nhập khẩu

Phụ lục 2: Bảng cân đối NPL

Phụ lục 3: Phiếu nhập vật tư

Phụ lục 4: Phiếu kiểm tra chất lượng vải

Phụ lục 5: Phiếu xuất kho NPL thuê ngoài

Phụ lục 6: Phiếu cấp phát

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác quản lý nguyên phụ liệu

Công tác quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5 - Công ty Cổ phần may Việt Thắng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sản xuất. Nguyên phụ liệu dệt may không chỉ là yếu tố đầu vào mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Việc cải tiến quản lý nguyên phụ liệu giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Theo báo cáo, việc áp dụng các giải pháp công nghệ mới trong quản lý khochuỗi cung ứng đã giúp công ty cải thiện đáng kể tình hình sản xuất. "Quản lý tốt nguồn nguyên phụ liệu sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra suôn sẻ".

1.1. Đặc điểm nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5

Nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5 được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau, bao gồm vải, chỉ, nút và các phụ liệu khác. Mỗi loại nguyên phụ liệu có đặc điểm riêng, yêu cầu về chất lượng và quy trình quản lý khác nhau. Việc kiểm soát nguyên phụ liệu đầu vào là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm. "Nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm". Do đó, việc quản lý hiệu quả nguyên phụ liệu không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty.

1.2. Tình hình quản lý kho nguyên phụ liệu

Quản lý kho nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5 hiện đang gặp một số khó khăn, như tình trạng hàng tồn kho cao và việc theo dõi nguyên phụ liệu chưa được tối ưu. Việc áp dụng phần mềm quản lý kho có thể giúp cải thiện tình hình này. "Giải pháp quản lý kho hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu lãng phí nguyên phụ liệu". Đặc biệt, việc tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho sẽ giúp công ty tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Cần thiết phải có một hệ thống quản lý kho hiện đại, giúp theo dõi và kiểm soát nguyên phụ liệu một cách chính xác.

II. Đánh giá thực trạng công tác quản lý nguyên phụ liệu

Thực trạng công tác quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5 cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Mặc dù công ty đã có những nỗ lực trong việc cải tiến quản lý, nhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục. Việc giảm thiểu lãng phí nguyên phụ liệu là một trong những mục tiêu hàng đầu. "Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý thì sản phẩm tạo ra sẽ có giá cả cạnh tranh". Đánh giá này cho thấy cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên phụ liệu.

2.1. Điểm mạnh trong quản lý nguyên phụ liệu

Nhà máy may 5 đã có những bước tiến trong việc quản lý nguyên phụ liệu thông qua việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất. Việc kiểm soát chất lượng nguyên phụ liệu được thực hiện chặt chẽ, giúp đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn. "Công tác quản lý nguyên phụ liệu được coi là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp". Điều này cho thấy sự nhận thức cao của ban lãnh đạo về tầm quan trọng của nguyên phụ liệu trong sản xuất.

2.2. Điểm yếu trong quản lý nguyên phụ liệu

Mặc dù có nhiều điểm mạnh, nhưng công tác quản lý nguyên phụ liệu tại Nhà máy may 5 vẫn còn một số điểm yếu. Tình trạng hàng tồn kho cao và việc theo dõi nguyên phụ liệu chưa được tối ưu là những vấn đề cần khắc phục. "Cần thiết phải có một hệ thống quản lý kho hiện đại". Việc này không chỉ giúp giảm thiểu lãng phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất, tạo ra sản phẩm chất lượng hơn.

III. Đề xuất giải pháp cải tiến quản lý nguyên phụ liệu

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên phụ liệu, Nhà máy may 5 cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Việc áp dụng phần mềm Intellobuy- Intellocut sẽ giúp tối ưu hóa quy trình quản lý kho và theo dõi nguyên phụ liệu. "Giải pháp quản lý kho hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu lãng phí nguyên phụ liệu". Ngoài ra, việc sắp xếp, cải thiện lại kho phụ liệu cũng là một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên phụ liệu.

3.1. Áp dụng công nghệ mới trong quản lý

Việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý nguyên phụ liệu sẽ giúp cải thiện quy trình sản xuất. Công nghệ thông tin có thể được sử dụng để theo dõi và quản lý nguyên phụ liệu một cách hiệu quả hơn. "Công nghệ 4.0 trong may mặc sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất". Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình quản lý.

3.2. Đào tạo nhân viên về quản lý nguyên phụ liệu

Đào tạo nhân viên về quản lý nguyên phụ liệu là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả công tác này. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả. "Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là chìa khóa để nâng cao hiệu quả sản xuất". Việc này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẮNG 1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần may Việt Thắng 1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần may Việt Thắng - Tên công ty: Công ty Cổ phần May Việt Thắng - Tên giao dịch : Viet Thang Garment Join Stock Company - Tên viết tắt : VIGACO - Mã số thuế: 0304 163 091 - Công ty được thành lập theo: QĐ số 240/QĐ-TCCB ngày 17/09/2004 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp. - Vốn pháp định: 16 tỷ đồng - Giấy phép kinh doanh số: 4103 004 063 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp ngày 22/11/2005 - Trụ sở chính : 127 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức - Điện thoại : (84-8) 8975641 - (84-8) 8975642 - Fax : (84-8) 8961703 - Website : http://vigaco.2 Quá trình hình thành và phát triển Theo Công ty Cổ phần May Việt Thắng, tên gọi ban đầu Việt – Mỹ Kỹ Nghệ Dệt Sợi Công ty, tên giao dịch thương mại là VIMYTEX, bao gồm 3 nhà máy chính: nhà máy đánh sợi, dệt, và nhà máy nhuộm – in và hoàn tất với những thiết bị tiên tiến nhất lúc bấy giờ, chủ yếu được nhập khẩu từ USA, Nhật Bản và Đài Loan, được thành lập từ vốn góp ban đầu của 2 nhà đầu tư: Đài Loan – Việt Nam – Mỹ SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 3 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Anh Vân vào năm 1960. Đến năm 1975, Công ty được Quốc hữu hóa và đổi tên thành Công ty Dệt Việt Thắng, từ đó công ty tiếp tục và phát triển với những khoản đầu tư nhỏ từ UNDP ( United Nations Development Program). Năm 1989, lần đầu tiên tại Việt Nam, trong ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đã thành lập một nhà máy dệt và may trong khuôn viên một công ty.

Năm 1995, Công ty đầu tư thêm cho dây chuyền đánh sợi, quay sợi. Năm 1999, Công ty khánh thành nhà máy nước thải với công suất 4800 m3/ ngày, đây là nhà máy xử lý hiện đại nhất lần đầu tiên xây dựng trong ngành dệt may do chính phủ Hà Lan tài trợ. Năm 2001, Công ty đầu tư cho dây chuyền đánh sợi mới ( Erfaniji, Schafhorst ), máy dệt ( Suzer Textil, Tsudakoma, Picanol,… ), Stenter ( Monforst). Năm 2002, Công ty là doanh nghiệp quốc doanh đầu tiên trong ngành dệt may Việt Nam đạt chứng chỉ ISO 14000 về hệ thống quản lý môi trường.

Năm 2003, Công ty được cấp chứng chỉ SA- 8000 về trách nhiệm xã hội. Năm 2005, theo chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước của Bộ Công Thương, Công ty Dệt Việt Thắng đã tách thành Công ty Cổ phần may Việt Thắng và công ty chính thức hoạt động từ ngày 22/11/2005. Cuối năm 2006, công ty mạnh dạn mở thêm phân xưởng chống nhàu – hoàn tất và toàn bộ văn phòng, kho của nhà máy may 3 được sửa mở rộng, trang bị thêm máy móc thiết bị mới, hiện đại; sửa chữa, mở rộng nhà xưởng Trung Tâm Thời Trang cũ SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 4 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Anh Vân để bố trí lại nhà máy may 5. Đầu năm 2007, công ty khánh thành lò hơi đốt than, chấm dứt lệ thuộc nguồn nhiên liệu này bởi công ty mẹ và có thừa nhân lực cung cấp cho công ty bạn.

Đầu năm 2008, công ty bắt đầu vận hành nhà máy may 7 chuyên sản xuất hàng nội địa để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước.Năm 2009, công ty đầu tư thêm xưởng Wash áo sơ mi trị giá 2.7 tỷ đồng, với công suất 40,000 sản phẩm/2 ca. Xưởng Wash áo này chính thức đi vào hoạt động từ quý 3 năm 2009 phục vụ cho những mặt hàng Wash tại hai Nhà máy may 1 và Nhà máy may 7 và nhận gia công Wash cho các công ty bên ngoài.3 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty - Tầm nhìn : Công ty Cổ phần may Việt Thắng trở thành doanh nghiệp đa ngành nghề, là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành dệt may Việt Nam. - Sứ mệnh:  Phát triển bền vững cùng với các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dệt may Việt Nam cùng bạn hàng trong và ngoài nước.  Sáng tạo và đa dạng hóa sản phẩm mang tính thời trang cao cấp phục vụ mọi tầng lớp người tiêu dùng.

 Trung tâm của ngành dệt may khu vực.  Liên minh, liên kết đối tác chiến lược với các nhà sản xuất, phân phối và bán lẻ.  Vừa kinh doanh, vừa hướng dẫn tiêu dùng trong nước phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam. SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 5 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Anh Vân 1.4 Cơ cấu tổ chức công ty TỔNG GIÁM ĐỐC BAN BAN BAN KẾ BAN KINH NHÂN SỰ NGHIỆP VỤ TOÁN DOANH NỘI ĐỊA NHÀ MÁY NHÀ MÁY NHÀ MÁY NHÀ MÁY MAY 1 MAY 3 MAY 5 MAY 7 Hình 1.1 : Cơ cấu tổ chức công ty ( Nguồn : Phòng Nhân sự - Công ty Cổ phẩn May Việt Thắng) 1.5 Tình hình sản xuất – hoạt động kinh doanh Kết quả của báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty là phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động của công ty về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng nguồn vốn và nhân lực cũng như các yếu tố khác.

Kết quả báo cáo kinh doanh của công ty được thể hiện như sau: Bảng 1.1 : Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2014-2016 ĐVT: đồng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 1.Doanh thu bán hàng và 756,566,682,344 707,948,805,947 715,419,137,888 cung cấp dịch vụ 2.Các khoản giảm trừ 254,655,326 346,365,316 627,839,789 3.Doanh thu thuần về 756,312,027,018 707,602,440,631 714,791,298,105 bán hàng và cung cấp dịch vụ SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 6 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Anh Vân Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 4.Lợi nhuận gộp về bán 100,889,898,141 122,049,665,054 113,436,094,376 hàng và cung cấp dịch vụ 6.Doanh thu hoạt động tài 1,387,259,857 1,507,312,275 3,415,489,580 chính 7.Chi phí tài chính 6,290,620,876 9,613,796,359 7,501,969,060 +Trong đó:chi phí lãi 3,773,038,017 3,146,216,153 2,948,750,754 vay 8.Chi phí bán hàng 25,870,368,895 24,565,755,994 44,285,950,826 9.Chi phí quản lý doanh 58,879,303,732 78,142,269,338 53,112,100,706 nghiệp 10.Lợi nhuận thuần từ 11,236,864,495 11,235,155,638 11,951,563,364 hoạt động kinh doanh 11.Thu nhập khác 374,807,338 498,289,104 1,094,510,708 12.Chi phí khác 288,885,653 294,941,023 932,028,097 13.Lợi nhuận khác 85,921,685 203,348,081 162,482,611 14.Tổng lợi nhuận trước 11,322,786,180 11,38,503,719 12,114,045,975 thuế 15.Chi phí thuế TNDN 2,706,174,490 2,388,978,086 2,586,242,123 hiện hành 16.Chi phí thuế TNDN 96,279,435 55,249,416 0 hoàn lại 17.Lợi nhuận sau thuế 8,520,332,255 8,994,276,217 9,527,803,853 TNDN (Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty Cổ phẩn May Việt Thắng) Nhận xét: - Về tổng doanh thu Qua bảng báo cáo ta thấy sự tăng giảm trong 3 năm trở lại đây, cao nhất là năm 2014 với số tiền đạt được là khoảng 756 tỷ đồng. Tuy nhiên, đến năm SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 7 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Anh Vân 2015 doanh thu lại giảm với số tiền đạt được là khoảng 707 tỷ đồng,giảm so với năm 2014 khoảng 49 tỷ đồng .Trong năm 2016, ta thấy doanh thu đã tăng trở lại với số tiền đạt được là khoảng 714 tỷ đồng. - Về tổng chi phí Tăng qua 3 năm, cụ thể năm 2014 là khoảng 746 tỷ đồng , năm 2015 tăng khoảng 698 tỷ đồng và đến năm 2016 tăng khoảng 707 tỷ đồng. - Về tổng lợi nhuận Dựa vào số liệu trên ta thấy lợi nhuận của công ty đều tăng qua từng năm, năm 2014 là khoảng 8 tỷ đồng, năm 2015 tăng khoảng 8 tỷ đồng và năm 2016 tăng khoảng 9 tỷ đồng.2 Tổng quan về Nhà máy may 5 1.1 Giới thiệu Nhà máy may 5 Nhà máy may 5 được thành lập vào ngày 12/02/1998 với hai dây chuyền may và tổng số công nhân là 190 người.

Đến tháng 05/1998 thành lập thêm một dây chuyền may và nâng tổng số công nhân lên là 250 người. Với cơ cấu tổ chức như trên trong suốt một năm nhà máy hoạt động không đạt hiệu quả như mong muốn, nên đã đưa nhà máy tới chỗ khó khăn nhất, nhưng với quyết tâm và lòng tin thêm vào sự giúp đỡ của công ty, ban lãnh đạo của toàn thể công nhân viên nhà máy đã không ngừng phấn đấu để đưa nhà máy đi lên. SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 8 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Anh Vân Tới tháng 04/1999 nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy nâng từ 3 chuyền lên 4 chuyền với mỗi chuyền có 50 công nhân viên. Đầu năm 2000 nhà máy đã nâng số chuyền may lên 5 chuyền bao gồm công nhân có tay nghề cao và tổng số công nhân viên lúc này là 293 công nhân viên.

Đến cuối năm 2002 nhà máy đã có đến 10 chuyền may với tổng số công nhân viên gần 600 người. Qua nhiều năm hoạt động, nhà máy may 5 là đơn vị sản xuất kinh doanh có hiệu quả mang lại khoản lợi nhuận lớn cho công ty và đã tạo được uy tín với khách hàng. SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 9 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Anh Vân 1.2 Cơ cấu tổ chức Nhà máy may 5 Giám đốc Nhà máy Văn phòng Bộ phận Kỹ Thuật - Công Bộ phận Kỹ thuật Bộ phận Quản nhà máy Nghệ - Nhóm Lean lý chất lượng. Nhân sự Kho Kế QA KCS hoạch Xưởng Nhà máy chống Xưởng may nhàu hoàn tất Bộ phận Mổ túi Chuyền Chuyền Chuyền Chuyền Chuyền Sau Hoàn tất cắt 1 2 3 4 5 wash Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức Nhà máy may 5 (Nguồn: Phòng nhân sự Nhà máy may 5 ) SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Linh Trang 10 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Anh Vân 1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận Nhà máy được chia làm 6 hệ thống quản lý về nghiệp vụ và sản xuất, bao gồm: - Hệ thống 1: Văn Phòng Nhà Máy.

- Hệ thống 2: Bộ phận Kỹ Thuật - Công Nghệ - Nhóm Lean - Hệ thống 3: Bộ phận Kỹ thuật thiết bị (cơ - điện). - Hệ thống 4: Xưởng May. - Hệ thống 5: Xưởng Hoàn tất - Hệ thống 6 : Bộ phận Quản lý chất lượng. Mỗi hệ thống được hình thành từ các tổ, nhóm nghiệp vụ tương ứng.

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và bộ phận tại nhà máy:  Văn phòng nhà máy: - Ban Giám Đốc: Ông Trần Quang Thắng chịu trách nhiệm chung của nhà máy trước Tổng giám đốc. - Nhóm kế hoạch: Bà Nguyễn Thị Vân lập bản tác nghiệp và các công việc kế hoạch khác theo sự chỉ đạo của Giám đốc. - Nhân sự: Ông Trần Phan Thanh Danh phụ trách giải quyết các hồ sơ nhân sự cũng như các hồ sơ về lương, thưởng, chế độ của CBCNV trong nhà máy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Cải tiến quản lý nguyên phụ liệu tại nhà máy may 5 - Công ty cổ phần may Việt Thắng" tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình quản lý nguyên phụ liệu trong ngành may mặc. Tác giả trình bày các phương pháp và chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, giảm thiểu lãng phí và cải thiện chất lượng sản phẩm. Những cải tiến này không chỉ giúp tăng năng suất lao động mà còn góp phần vào việc tiết kiệm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý sản xuất và nguyên vật liệu trong ngành may mặc, bạn có thể tham khảo bài viết "Đồ án hcmute hoàn thiện quy trình quản lý sản xuất cho đơn hàng sản phẩm tại chuyền 5 của công ty tnhh asia garment manufacturer việt nam", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất. Ngoài ra, bài viết "Đồ án hcmute hoàn thiện quy trình quản lý nguyên vật liệu và thành phẩm tại nhà máy may 1 của công ty cổ phần may việt thắng vigaco" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý nguyên vật liệu trong bối cảnh tương tự. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ giải pháp tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp khi áp dụng hệ thống quản lý iso 9001 2015 của công ty cổ phần địa ốc tân bình" cũng mang đến những giải pháp hữu ích cho việc tối ưu hóa chi phí trong quản lý doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh quan trọng trong ngành may mặc.