Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 Chương này trình bày những kiến thức sơ lược về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 như khái niệm, các yêu cầu, những lợi ích mang lại cho doanh nghiệp khi áp dụng theo các yêu cầu. Chương 2: Thực tr ng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chu n I 9001 t i Công ty Cổ Phần Địa Ốc Tân Bình Trong chương 2, tác giả giới thiệu sơ lược về công ty CP Địa ốc Tân Bình, và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp dự báo báo cáo tài chính của doanh nghiệp sau khi áp dụng hệ thống quản lý chất lương ISO 9001:2015 Chương 3: phân tích chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp Trên cơ sở thực trạng các hệ thống quản lý và những vướng mắc công ty đang gặp phải đã được trình bày trong chương 3, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp giảm thiểu chi phí kinh doanh cụ thể và phù hợp với đặc điểm của công ty CP Địa Ốc Tân Bình. 123doc 8 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ISO 9001 1.1 Tổng quan về chất lƣợng và hệ thống quản lí chất lƣợng 1.1 Chất lượng và đặc điểm của chất lượng: Theo các chuyên gia nhận định : Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu (Theo Juran - Giáo sư người Mỹ). Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định (Theo Giáo sư Crosby).
Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất (Theo Giáo sư người Nhật - Ishikawa). Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng: Chất lượng là tập hợp đặc tính vốn có nhất định của 1 sản phẩm. Nếu một sản phầm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình.
Khi đánh giá chất lượng của sản phẩm , ta cần phải xem xét đặc tính của sản phẩm có phù hợp và thỏa mãn những như cầu cụ thể. Các nhu cầu này có thể từ phía khách hàng hoặc các bên có liên quan như tính pháp chế,các luật lệ, nhu cầu của cộng đồng xã hội. Nhu cầu này có thể được công bố trong các quy định tạo ra sản phẩm,hoặc các tiêu chuẩn được miêu tả rõ ràng , hoặc người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng. Chất lượng không phi chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày.
Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình.2 Quản lý chất lượng Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông 123doc 9 qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng. [7] Chấp nhận một hệ thống quản lý chất lượng nên là một quyết định chiến lược của tổ chức. Việc thiết kế và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức phụ thuộc vào : [7] Môi trường của tổ chức, các thay đổi và những rủi ro trong môi trường đó Môi trường của tổ chức, các thay đổi và những rủi ro trong môi trường đó, Các nhu cầu khác nhau, Các mục tiêu riêng biệt, Các sản phẩm cung cấp, Các quá trình được sử dụng, Quy mô và cơ cấu của tổ chức. Mục đích của tiêu chuẩn này không hướng đến sự hợp nhất về của cấu trúc của các hệ thống quản lý chất lượng hoặc sự hợp nhất của hệ thống tài liệu.
Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng cho nội bộ và tổ chức bên ngoài, kể cả các tổ chức chứng nhận, để đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, các yêu cầu luật định và chế định áp dụng cho sản phẩm cũng như các yêu cầu riêng của tổ chức. [7] Các nguyên tắc quản lý chất lượng nêu trong TCVN ISO 9001 và TCVN ISO 9004 đã được xem xét khi xây dựng tiêu chuẩn này.3 Đặc điểm nguyên tắc quản lý chất lượng. Các nguyên tắc quản lý chất lượng là một số quy tắc cơ bản và toàn diện để lãnh đạo và điều hành hệ thống tổ chức, nhằm cải tiến các hoạt động của doanh nghiệp để luôn hướng về nhu cầu khách hàng mà trong khi đó vẫn chú trọng đến các bên có liên quan. [10] Nguyên tắc 1: Định hướng khách hàng Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình 123doc 10 Nguyên tắc 6: Cải tiên liên tục Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiệ 1.4 Mô hình quản lý chất lượng sản phẩm toàn diện TQM a) Khái niệm Theo Faygenbao còn khẳng định trách nhiệm của mọi người trong hãng đối với chất lượng như sau: Người chịu trách nhiệm về chất lượng không phải là cán bộ kiểm tra mà chính là những người làm ra sản ph m, người đứng máy, đội trưởng, khâu giao nhận hàng, cung ứng v.
tuỳ vào từng trường hợp cụ thể. Quá trình phát triển từ những hoạt động riêng biệt về kiểm soát chất lượng trong các công ty của Nhật Bản với những đúc kết trao đổi kinh nghiệm quản lý chất lượng hàng năm đã dẫn tới hình thành phương thức Quản lý chất lượng toàn diện Nhật Bản. TQM là bước hoàn thiện của TQC với những ý tưởng cơ bản sau đây: Quản lý chất lượng là trách nhiệm của mỗi người, mỗi bộ phận trong công ty; Quản lý chất lượng toàn diện là một hoạt động tập thể đòi hỏi phải có những nỗ lực chung của mọi người; Quản lý chất lượng toàn diện sẽ đạt hiệu quả cao nếu mọi người trong công ty, từ chủ tịch công ty đến công nhân sản xuất, nhân viên cung tiêu cùng tham gia; Quản lý chất lượng tổng hợp đòi hỏi phải quản lý có hiệu quả mọi giai đoạn công việc trên cơ sở sử dụng vòng quản lý P-D-C-A ( kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, hành động); Hoạt động của các nhóm chất lượng là một phần cấu thành của quản lý chất lượng tổng hợp. Nội dung cơ bản của Quản lý chất lượng toàn diện TQM [7] Quản lý chất lượng toàn diện là cách tiếp cận quản lý chất lượng mọi giai đoạn mục đích nâng cao năng suất và hiệu quả chung của doanh nghiệp hay tổ tổ chức Các đặc trưng của TQM cũng như những hoạt động của nó có thể gói gọn vào 12 điều mấu chốt dưới đây và đó cũng đồng thời là trình tự căn bản để xây dựng hệ thống TQM: [7] 123doc 11 Nhận thức: Phải hiểu rõ và nắm bắt cáckhái niệm, các nguyên tắc quản lý chung, xác định rõ vai trò, vị trí của TQM trong doanh nghiệp.
Cam kết: cam kết của lãnh đạo, các cấp quản lý và toàn thể nhân viên trong việc bền bỉ theo đuổi các chương trình và mục tiêu về chất lượng, biến nó thành mục tiêu chung của các cá nhân trong công ty phải đạt được. Tổ chức: Đặt đúng người đúng chỗ đúng vị trí và có trách nhiệm phân định rõ ràng trách nhiệm cho từng người từng vị trí cụ thể. Đo lường: Đánh giá chi tiết về mặt định lượng về những cải tiến góp phần hoàn thiện chất lượng cũng như những chi phí do những hoạt động không đạt chất lượng gây ra. Hoạch định chất lượng: Thiết lập và tạo ra các mục tiêu,yêu cầu về chất lượng và các yêu cầu áp dụng các yếu tố của hệ thống chất lượng.
Thiết kế chất lượng: Thiết kế các công việc, sản phẩm và dịch vụ, tạo ra cầu nối giữa marketing với chức năng tác nghiệp. Hệ thống quản lý chất lượng: Xây dựng chính sách chất lượng, các phương pháp, thủ tục và quy trình để quản lý các quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Sử dụng các phương pháp thống kê:theo dõi các quá trình vận hành của hệ thống quản lý chất lượng Tổ chức các nhóm chất lượng: là những hạt nhân chủ yếu của TQM để cải tiến và hoàn thiện chất lượng công việc,chất lượng sản phẩm Sự hợp tác nhóm: được hình thành từ lòng tin cậy, tự do trao đổi ý kiến từ sự thông hiểu các thành viên đối với các mục tiêu, kế hoạch chung của doanh nghiệp.5 Mô hình tổ chức quản lý chất lượng ISO 9000 Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO- International Oranizaiton for Standardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva- Thụy Sĩ, thành viên của ISO là các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của hơn 150 nước trên thế giới. Nhiệm vụ chính là thúc đẩy phát triển các vấn đề tiêu chuẩn hóa và những hoạt động có liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi hàng hóa và các dịch vụ cũng như sự hợp tác trong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, kỹ thuật, các hoạt 123doc 12 động khác thông quan các bộ tiêu chuẩn cho các sản phẩm,dịch vụ, hệ thống quản lý… Bộ tiêu chuẩn ISO 9000, do các tổ chức quốc tế và tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hành năm 1987, mục đích đưa ra một số mô hình quản lý chất lượng được chấp nhận trong phạm vi toàn thế giới và có thể áp dụng rộng trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh.
Lĩnh vực chủ yếu ISO 9000 là các lĩnh vực quản lý chất lượng bao gồm: Chính sách chất lượng, thiết kế sản phẩm, cung ứng, kiểm soát quá trình phân phối dịch vụ hậu mãi sau bán hàng, đánh giá chi tiết nội bộ, đào tạo, huấn luyện. ISO 9000 được rút ra từ những kinh nghiện quản lý chất lượng đã được hiện tại các công ty ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển. Bộ tiêu chuẩn chất lượng ISO-9000 bao gồm : Hình 1.1 Các bộ tiêu chuẩn ISO Nguồn: tài liệu nội bộ công ty 123doc 13 ISO-9001 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 là hệ thống quản lý chất lượng trong khâu thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật, có phạm vị áp dụng lớn nhất. ISO 9001 được sử dụng nhằm mục đích thiết kế - triển khai, sản xuất - lắp đặt và dịch vụ cho sản phẩm.