Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhà xưởng, trường học, bệnh viện cũng như các công trình dân dụng, nhà ở đô thị ngày càng gia tăng. Sự phát triển này thúc đẩy quy mô hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành xây lắp, đồng thời làm gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường về chất lượng kỹ thuật, tính thẩm mỹ và giá thành sản phẩm. Đối với doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản xuất và giá thành là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng quản trị, hiệu quả sử dụng vật tư, lao động và thiết bị thi công, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành một cách khoa học, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, hạ giá thành và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Tuyết Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Song Hòa" nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Song Hòa.
  3. Đưa ra các đánh giá, nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Song Hòa.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán các loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Song Hòa, trong đó đi sâu khảo sát công trình thực tế: "Xây lắp sửa chữa cải tạo nhà công vụ 1 tầng, các phòng làm việc của Chi cục Thuế khu vực Hương Phú".

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Phạm vi không gian: Phòng Tài vụ Kế toán của Công ty TNHH Song Hòa (địa chỉ tại 100 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 16/09/2019 đến ngày 22/12/2019; số liệu khảo sát và phân tích tình hình tài chính – kế toán của công ty được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018 và hồ sơ chứng từ thi công thực tế năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành kế toán:

  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực: Chuẩn mực Kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính); Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kế toán chi phí (TS. Huỳnh Lợi, NXB Giao thông vận tải, 2010); Giáo trình Kế toán doanh nghiệp xây lắp (PGS. TS. Võ Văn Nhị, NXB Giao thông vận tải, 2008, 2010); Giáo trình Kế toán tài chính (PGS. TS. Nghiêm Văn Lợi, NXB Tài chính, 2008).

Khung lý thuyết tổng hợp các khái niệm và phân loại cơ bản về chi phí và giá thành xây lắp:

  • Phân loại chi phí sản xuất: Theo nội dung kinh tế ban đầu (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); cùng các khái niệm chi phí kiểm soát được/không kiểm soát được, chi phí chìm, chi phí chênh lệch và chi phí cơ hội.
  • Phân loại giá thành xây lắp: Xét theo quản lý gồm giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế, giá đấu thầu xây lắp và giá hợp đồng xây lắp; xét theo phạm vi phát sinh chi phí gồm giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ (toàn bộ).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong xây lắp: Đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh; đánh giá theo mức độ hoàn thành của sản phẩm xây lắp; đánh giá theo chi phí dự toán; đánh giá theo giá trị dự toán.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp định mức và phương pháp cộng chi phí.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp các nghiệp vụ kế toán hàng ngày tại phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán về việc lập chứng từ, luân chuyển sổ sách, phân bổ chi phí và tính giá thành công trình.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và nghiên cứu sách báo, tài liệu học thuật, báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018, hợp đồng thi công, dự toán công trình và hệ thống chứng từ sổ sách năm 2019 tại công ty.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, phân tích, mô tả cơ cấu bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và so sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn qua các năm.
  • Phương pháp nghiệp vụ kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi đối ứng, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành xây lắp chi phối trực tiếp đến công tác kế toán:

  • Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, quy chuẩn kỹ mỹ thuật riêng, địa điểm thi công cố định ngoài trời, chu kỳ sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và có giá trị dự toán lớn.
  • Khái quát mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất phản ánh hao phí nguồn lực phát sinh trong một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm phản ánh tổng chi phí tích lũy để hoàn thành một khối lượng công trình, hạng mục công trình cụ thể.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC sử dụng Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" mở chi tiết thành 4 tiểu khoản để theo dõi từng yếu tố chi phí:

  1. Tài khoản 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện luân chuyển sử dụng trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.
  2. Tài khoản 1542 – Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh tiền lương, tiền công trả cho công nhân trực tiếp xây lắp (không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp).
  3. Tài khoản 1543 – Chi phí sử dụng máy thi công: Tập hợp chi phí nhiên liệu, tiền lương thợ điều khiển máy, khấu hao máy móc và chi phí thuê máy móc thi công ngoài.
  4. Tài khoản 1544 – Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí nhân viên quản lý đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội xây dựng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác tại công trường.

Cuối kỳ, toàn bộ chi phí hợp lý được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 để tổng hợp và tính giá thành sản phẩm hoàn thành, các khoản chi phí vượt định mức bình thường được kết chuyển thẳng vào bên Nợ TK 632 "Giá vốn hàng bán".

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Song Hòa

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Song Hòa (thành lập ngày 22/04/2011, Giấy chứng nhận ĐKKD số 12062/18 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, ngành nghề kinh doanh gồm tư vấn thiết kế thi công công trình kiến trúc, nội thất, sân vườn và gia công may mặc).

Mô hình quản lý của công ty gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tài vụ Kế toán, Phòng Kỹ thuật và các Đơn vị Xây lắp. Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán may mặc và Thủ quỹ.

Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn).
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel.

Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016 – 2018 được tổng hợp qua bảng số liệu:

Chỉ tiêu Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 742.654.697 949.722.951 1.143.196.345 +27,93% +20,40%
- Tiền và các khoản tương đương tiền 22.423.809 170.573.491 234.428.324 +660,68% +37,44%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 127.034.470 518.577.839 630.735.617 +308,22% +21,63%
+ Phải thu của khách hàng 123.861.720 - - - -
+ Các khoản phải thu khác 3.172.750 - - - -
- Hàng tồn kho 353.549.047 - - Giảm Giảm
- Tài sản ngắn hạn khác 239.647.371 - - Giảm Giảm
+ Thuế GTGT được khấu trừ 38.122.751 - - - -
+ Tài sản ngắn hạn khác còn lại 201.524.620 - - - -
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 643.866.240 595.620.363 547.335.554 -7,55% -8,17%
- Tài sản cố định 441.780.306 - - - -
- Giá trị hao mòn lũy kế (44.583.330) - - - -
TỔNG TÀI SẢN 1.386.520.937 1.545.343.314 1.690.531.899 +11,45% +9,40%
A. NỢ PHẢI TRẢ (Ngắn hạn) 442.874.598 436.314.739 588.003.543 -1,48% +34,76%
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 50.119.130 - - - -
- Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 620.103.476 - - - -
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 943.646.339 1.109.028.575 1.102.528.356 +17,53% -0,58%
- Vốn góp của chủ sở hữu 1.000.000.000 1.000.000.000 1.000.000.000 0,00% 0,00%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (56.353.661) - - - -
TỔNG NGUỒN VỐN 1.386.520.937 1.545.343.314 1.690.531.899 +11,45% +9,40%

Quy trình hạch toán thực tế chi phí sản xuất tại công trình "Xây lắp sửa chữa cải tạo nhà công vụ 1 tầng, các phòng làm việc của Chi cục Thuế khu vực Hương Phú":

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541): Căn cứ vào Phiếu nhập kho số PN000153-01, Phiếu xuất kho số PX000132-01 (xi măng, gạch, sơn...) và Phiếu chi mua vật tư chuyển thẳng đến chân công trình (cát, sỏi), kế toán ghi Nợ TK 1541 / Có TK 152, TK 111; sau đó ghi vào Sổ chi tiết TK 1541 và lập Chứng từ ghi sổ TK 1541.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542): Căn cứ hợp đồng giao khoán nhân công và Phiếu chi trả tiền nhân công thi công trực tiếp tại công trường, kế toán ghi Nợ TK 1542 / Có TK 111, ghi Sổ chi tiết TK 1542 và lập Chứng từ ghi sổ TK 1542.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 1543): Do công ty thuê máy móc ngoài phục vụ thi công, kế toán căn cứ Phiếu chi thuê máy đầm, Phiếu chi thuê máy trộn bê tông ghi Nợ TK 1543 / Có TK 111, lên Sổ chi tiết TK 1543 và Chứng từ ghi sổ TK 1543.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 1544): Căn cứ Phiếu chi lương nhân viên giám sát kỹ thuật, Phiếu chi tiếp khách nghiệm thu công trình, Phiếu chi thanh toán tiền lập hồ sơ đấu thầu, kế toán ghi Nợ TK 1544 / Có TK 111, vào Sổ chi tiết TK 1544 và lập Chứng từ ghi sổ TK 1544.
  • Tập hợp chi phí và tính giá thành: Đối với công trình bàn giao trọn gói một lần khi hoàn thành, công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí thực tế phát sinh và tính giá thành theo phương pháp trực tiếp. Khi công trình Chi cục Thuế Hương Phú hoàn thành nghiệm thu bàn giao, toàn bộ chi phí tập hợp trên các sổ chi tiết 1541, 1542, 1543, 1544 được tổng hợp vào Thẻ tính giá thành sản phẩm và kết chuyển toàn bộ vào giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 154).

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty TNHH Song Hòa

Khóa luận đưa ra các đánh giá về thực trạng tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô; công tác hạch toán chi phí bám sát đối tượng từng công trình xây lắp; chứng từ ban đầu được lập đầy đủ theo từng phát sinh.
  • Hạn chế: Hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ thực hiện trên Microsoft Excel còn nhiều thao tác thủ công lặp lại giữa các biểu mẫu chứng từ và sổ cái; chưa có phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp quản trị dự án xây dựng; công tác phân bổ một số khoản chi phí sản xuất chung còn mang tính ước lượng; chưa trích lập dự phòng chi phí bảo hành công trình theo quy định đối với sản phẩm xây lắp.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ ban đầu nhằm hạn chế thất lạc và đảm bảo tính kịp thời.
    2. Nâng cấp hệ thống thông tin kế toán, đầu tư áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa các khâu ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính.
    3. Hoàn thiện phương pháp tập hợp và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng hạng mục công trình đảm bảo tính chính xác cao hơn.
    4. Thực hiện trích trước chi phí bảo hành công trình xây lắp vào chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng nguyên tắc kế toán để phản ánh đúng giá thành thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và quy trình hạch toán chi phí tại Công ty TNHH Song Hòa:

  • Tổng hợp bức tranh tài chính 3 năm (2016 – 2018): Tổng tài sản tăng trưởng từ 1,386 tỷ đồng (năm 2016) lên 1,545 tỷ đồng (năm 2017, tăng 11,45%) và đạt 1,690 tỷ đồng (năm 2018, tăng 9,4%). Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2016 đạt 742,65 triệu đồng, năm 2017 tăng 27,93%, năm 2018 tăng 20,40%).
  • Minh họa chi tiết hệ thống hồ sơ, chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại công trình Chi cục Thuế Hương Phú, bao gồm: Phiếu nhập kho (PN000153-01), Phiếu xuất kho (PX000132-01), Phiếu chi mua cát, Phiếu chi trả tiền nhân công, Phiếu chi thuê máy đầm, máy trộn, Phiếu chi lương giám sát, Phiếu chi lập hồ sơ thầu, hệ thống Sổ chi tiết TK 1541, 1542, 1543, 1544, Chứng từ ghi sổ tương ứng và Thẻ tính giá thành công trình.
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Đề tài gắn kết lý luận kế toán chi phí xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế tác nghiệp tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa, đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể về phần mềm, chứng từ và trích trước chi phí phù hợp với điều kiện vận hành của Công ty TNHH Song Hòa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị cơ sở duy nhất (Công ty TNHH Song Hòa) và tập trung phân tích sâu trên một công trình cải tạo sửa chữa quy mô nhỏ (Chi cục Thuế Hương Phú) trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng (16/09/2019 đến 22/12/2019); chuỗi số liệu tài chính chỉ dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát và hoàn thiện công tác kế toán chi phí cho các loại công trình xây lắp mới có quy mô vốn lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều năm; nghiên cứu kết hợp kế toán chi phí mảng xây lắp với mảng gia công may mặc tại doanh nghiệp đa ngành; nghiên cứu ứng dụng phần mềm ERP hoặc phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu trong doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ cần tham khảo quy trình hạch toán các tiểu khoản 1541, 1542, 1543, 1544 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng biểu mẫu Sổ chi tiết, Chứng từ ghi sổ và Thẻ tính giá thành trên bảng tính Excel.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Song Hòa áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Microsoft Excel.

2. Tài khoản nào được sử dụng để tập hợp chi phí xây lắp tại Công ty TNHH Song Hòa?
Công ty sử dụng Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" và phân tách thành 4 tiểu khoản chi tiết: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sử dụng máy thi công) và TK 1544 (Chi phí sản xuất chung).

3. Khóa luận sử dụng công trình thực tế nào để minh họa cho quy trình tính giá thành?
Khóa luận đi sâu minh họa số liệu và chứng từ hạch toán thực tế tại công trình: "Xây lắp sửa chữa cải tạo nhà công vụ 1 tầng, các phòng làm việc của Chi cục Thuế khu vực Hương Phú".

4. Quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu của Công ty Song Hòa trong giai đoạn 2016 – 2018 biến động ra sao?
Tổng tài sản công ty tăng liên tục qua 3 năm: 1,386 tỷ đồng (2016), 1,545 tỷ đồng (2017) và 1,690 tỷ đồng (2018). Vốn góp của chủ sở hữu duy trì ở mức 1,000 tỷ đồng; tổng vốn chủ sở hữu đạt 943,65 triệu đồng (2016), tăng lên 1,109 tỷ đồng (2017) và đạt 1,102 tỷ đồng (2018).

5. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho và tính giá thành sản phẩm tại công ty là gì?
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; giá thành công trình xây lắp được tính theo phương pháp trực tiếp (giản đơn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Song Hòa qua các số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và chứng từ hạch toán chi tiết tại công trình Chi cục Thuế Hương Phú. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được xây dựng bám sát điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cao cho sinh viên ngành kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.