CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI DOANH NGHIỆP 1.Tổng quan về sản phẩm xây lắp và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.Khái quát về hoạt động xây lắp và sản phẩm xây lắp. Theo giáo trình Kế toán chi phí 2010 của TS. Huỳnh Lợi: “Xây lắp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo nhà cửa, cầu đường, nhà máy,…Sản phẩm xây lắp chính là những công trình, hạng mục công trình được kết cấu bởi những vật tư, thiết bị xây lắp do tác động của lao động xây lắp và gắn liền với những địa điểm nhất định như mặt đất, mặt nước, không gian”. Sản phẩm xây lắp có những đặc điểm sau: - Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẽ, mỗi sản phẩm xây lắp có kết cấu kỹ, mỹ thuật, vật tư, địa điểm, nhân lực, dự toán và phương pháp thi công khác nhau; - Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn thường vượt qua khả năng vốn lưu động của doanh nghiệp trong kỳ và quá trình thi công sản phẩm xây lắp thường kéo dài, có khi phải tiến hành nhiều năm, chịu sự chi phối rất lớn của thời tiết trong quá trình thi công; - Thời gian hữu dụng của sản phẩm xây lắp tương đối dài, thường lớn hơn một năm và đôi khi cả trăm năm nên sản phẩm xây lắp đòi hỏi những tiêu chuẩn kỹ, mỹ thuật và quá trình thi công khắt khe; - Sản phẩm xây lắp gắn liền với những địa điểm cố định trong suốt thời gian thi công và sử dụng.
- Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật trên chi phối trực tiếp chi phí, giá thành, quản lý và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Ngoài ra, sản phẩm xây lắp là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng nên mỗi phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng cũng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp và chính những phương thức giao thầu, phương thức thanh toán cũng dẫn đến chi phí sản xuất và tính giá thành khác nhau. 4 van Doanh nghiệp xây lắp là đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi trực tiếp sản xuất kinh doanh, gồm một tập thể lao động nhất định có nhiệm vụ sử dụng các tư liệu lao động và đối tượng lao động để sản xuất ra các sản phẩm xây lắp và tạo nguồn tích lũy cho Nhà nước.Những vấn đề chung về chi phí sản xuất. Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất.
Hiện nay sự phát triển vững mạnh của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Một trong các yếu tố cần phải kể đến là chi phí sản xuất. Nếu doanh nghiệp biết tính toán chi phí hợp lý thì sản phẩm làm ra luôn có giá thành hợp lý tránh được sự cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Theo Chuẩn mực số 01- Chuẩn mục chung (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) thì chi phí được định nghĩa như sau: “ Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.” “Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,. Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị. Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,.” Theo giáo trình Kế toán chi phí 2010 của TS. Huỳnh Lợi: “ Chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh gắn liền với quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định; hoặc chi phí là những tổn thất phát sinh làm giảm nguồn lợi kinh tế của doanh nghiệp kiểm soát trong kỳ gắn liền với mục đích SXKD và tác động làm giảm vốn chủ sở hữu.” 5 van Trong đó, chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động và chi phí lao động vật hóa là những chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các hình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính.
Ý nghĩa của chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là thước đo giá trị đầu vào của DN. Trong kinh tế học vi mô thì chi phí sản xuất chiếm một vị trí vô cùng quan trọng và có mối quan hệ với nhiều vấn đề khác một doanh nghiệp cũng như của xã hội. Chí phí sản xuất không chỉ là mối quan tâm của DN, của nhà sản xuất mà còn là mối quan tâm của người tiêu dùng và xã hội. Giảm chi phí sản xuất cũng chính là làm tăng lợi nhuận, tăng tính cạnh tranh của hàng hóa cho DN, đồng thời cũng làm tăng lợi ích cho người tiêu dùng.
Phân loại chi phí sản xuất. Theo giáo trình Kế toán chi phí 2010 của TS. Huỳnh Lợi chi phí sản xuất phân loại theo các tiêu thức sau: Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu Chi phí nhân công (Labour costs) Yếu tố chi phí nhân công bao gồm các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động. Chi phí nguyên vật liệu (Materials costs) Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Yếu tố này bao gồm những thành phần sau: + Chi phí NVL chính: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại nguyên vật liệu chính được sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất. + Chi phí NVL phụ: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại nguyên vật liệu dùng để kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lượng, độ bền, vẻ thẩm mỹ của sản phẩm hoặc những loại nguyên vật liệu dùng trong công việc hành chính, văn phòng máy móc thiết bị. + Chi phí nhiên liệu: Bao gồm giá mua và chi phí mua của nhiên liệu. 6 van + Chi phí phụ tùng thay thế: Bao gồm giá mua và chi phí mua của các loại phụ tùng thay thế.
+ Chi phí NVL khác: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại nguyên vật liệu không thuộc các loại yếu tố trên như chi phí nguyên vật liệu đặc thù, chi phí về phế phẩm, phế liệu tận dụng. Chi phí công cụ dụng cụ (Tools and supplies costs) Yếu tố này bao gồm giá mua và chi phí mua của các công cụ dùng vào hoạt động SXKD. Tổng chi phí CCDC là tiền đề để nhà quản lý hoạch định mức luân chuyển qua kho, định mức dự trữ, nhu cầu thu mua công cụ, dụng cụ hợp lý. Chi phí khấu hao tài sản cố định (Depreciation costs) Yếu tố này bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ, TSDH dùng vào hoạt động SXKD.
Tổng mức chi phí khấu hao giúp nhà quản lý nhận biết được mức chuyển dịch, hao mòn TSCĐ, TSDH. Chi phí dịch vụ thuê ngoài (Services rendered costs) Yếu tố này bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, giá thuê nhà cửa phương tiện,… Chi phí khác bằng tiền (Sundry costs paid in cash) Yếu tố này bao gồm tất cả các CPSX kinh doanh bằng tiền tại doanh nghiệp. Sự nhận thức tốt yếu tố chi phí khác bằng tiền giúp nhà quản lý hoạch định được ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế những tồn đọng tiền mặt, tránh bớt những tổn thất, thiệt hại trong quản lý vốn bằng tiền. Phân loại theo nội dung kinh tế Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Direct material costs) Yếu tố này bao gồm toàn bộ chi phí NVL sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí NVL chính, chi phí NVL phụ,…Chi phí NVL trực tiếp tuy thường chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chi phí nhưng dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh.
Chi phí nhân công trực tiếp (Direct labour costs) 7 van Yếu tố này bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào CPSX như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội của công nhân trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất. Chi phí sản xuất chung (Factory overhead costs) Bao gồm tất cả các CPSX ngoài hai khoản mục chi phí trên. Như vậy, CPSXC thường bao gồm: + Chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục vụ, chi phí tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng; + Chi phí NVL dùng trong máy móc thiết bị; + Chi phí CCDC dùng trong sản xuất; + Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạt động sản xuất; + Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sữa chữa, bảo hiểm tài sản tại xưởng sản xuất. Chi phí bán hàng (selling expenses) Chi phí bán hàng còn được gọi là chi phí lưu thông, là những chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hanfgc ủa doanh nghiệp.