Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất và thi công xây lắp, việc quản lý hiệu quả chi phí là điều kiện tiên quyết để đảm bảo năng lực cạnh tranh và hiệu quả tài chính. Theo tác giả Nguyễn Khánh Vy, các doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc nâng cao chất lượng hay đa dạng hóa sản phẩm mà bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ từng khoản mục chi phí bỏ ra. Dự toán chi phí sản xuất đóng vai trò là công cụ quản lý khoa học, cung cấp thông tin kịp thời để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác, định giá sản phẩm hợp lý và tối ưu hóa ngân sách đầu tư cho trang thiết bị, công nghệ.
Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực kết cấu thép, thiết kế, gia công chế tạo và lắp dựng khung kèo nhà thép tiền chế. Do đặc thù sản xuất và xây lắp công trình theo đơn đặt hàng, chi phí sản xuất có quy mô lớn, phát sinh qua nhiều giai đoạn từ xưởng cơ khí đến công trường thi công. Công tác lập dự toán chi phí tại đây quyết định trực tiếp đến giá nhận thầu, kiểm soát việc sử dụng vật tư, nhân công, máy thi công và xác định lợi nhuận thực tế. Nhận thức được yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng công tác này trong thực tiễn, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác dự toán tại doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nội dung sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác lập dự toán chi phí sản xuất và dự toán chi phí xây dựng công trình trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực tế công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung.
- Đưa ra các đánh giá, nhận xét về ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác dự toán chi phí sản xuất tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung, bao gồm văn phòng trụ sở chính tại Số 4 Trần Quang Khải, Phường Hiệp Phú, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh và Nhà máy sản xuất tại Khu phố Phước Hải, Thị trấn Thái Hòa, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu, chứng từ, tài liệu kế toán và hồ sơ dự toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2017 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận vấn đề dự toán dưới góc độ kết hợp giữa quy định quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Nhà nước và phương pháp kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp. Dự toán xây dựng công trình được định nghĩa là chỉ tiêu biểu thị giá xây dựng công trình, được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 bước và 2 bước) cùng hệ thống định mức, đơn giá tương ứng.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và căn cứ kỹ thuật được tác giả sử dụng làm khung đối chiếu bao gồm:
| Nhóm văn bản |
Tên văn bản, số hiệu và ngày ban hành |
Nội dung áp dụng trong dự toán |
| Luật / Nghị định |
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP (25/03/2015) |
Quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình |
| Luật / Nghị định |
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP (18/06/2015) |
Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình |
| Thông tư hướng dẫn |
Thông tư số 06/2016/TT-BXD (10/03/2016) |
Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng |
| Thông tư hướng dẫn |
Thông tư số 05/2016/TT-BXD (10/03/2016) |
Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí |
| Quyết định / Định mức |
Quyết định số 79/QĐ-BXD (15/02/2017) |
Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng |
| Định mức dự toán |
Văn bản số 1776/BXD-VP (16/08/2007) |
Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng |
| Định mức dự toán |
Văn bản số 1777/BXD-VP (16/08/2007) |
Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt |
| Định mức bổ sung |
Quyết định số 1091/QĐ-BXD (26/12/2011) & QĐ 1172, 1173/QĐ-BXD (26/12/2012) |
Công bố định mức dự toán xây dựng công trình sửa đổi, bổ sung |
| Chế độ kế toán |
Thông tư số 200/2014/TT-BTC (22/12/2014) |
Chế độ kế toán doanh nghiệp, hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ |
Về mặt công thức xác định, tác giả hệ thống hóa tổng dự toán chi phí công trình ($G_{XDCT}$) bao gồm sáu thành phần chính:
$$G_{XDCT} = G_{XD} + G_{TB} + G_{QLDA} + G_{TV} + G_{K} + G_{DP}$$
Trong đó:
- $G_{XD}$: Chi phí xây dựng (gồm chi phí trực tiếp $T = VL + NC + M + TT$, chi phí chung $C$, thu nhập chịu thuế tính trước $TL$, thuế giá trị gia tăng $GTGT$, chi phí nhà tạm tại hiện trường $G_{XDNT}$).
- $G_{TB}$: Chi phí thiết bị ($G_{TB} = G_{MS} + G_{ĐT} + G_{LĐ}$, gồm mua sắm, đào tạo chuyển giao, lắp đặt thử nghiệm).
- $G_{QLDA}$: Chi phí quản lý dự án ($G_{QLDA} = T \times (G_{XDtt} + G_{TBtt})$).
- $G_{TV}$: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo tỷ lệ hoặc lập dự toán riêng.
- $G_{K}$: Chi phí khác liên quan.
- $G_{DP}$: Chi phí dự phòng, bao gồm dự phòng khối lượng phát sinh ($G_{DP1}$ với hệ số $K_{ps} = 5%$) và dự phòng yếu tố trượt giá ($G_{DP2}$).
Tác giả cũng viện dẫn các phương pháp xác định dự toán bổ sung khi có biến động giá hoặc khối lượng: phương pháp bù trừ trực tiếp, phương pháp hệ số điều chỉnh ($K_{VL}, K_{NC}, K_{MTC}$), phương pháp theo chỉ số giá xây dựng ($I_{XD}$) và phương pháp kết hợp; cùng mô hình phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, biến phí và định phí sản xuất chung.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin, chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn mua hàng, phiếu xuất kho), sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ kế toán chi tiết trong quá trình thực tập 4 tháng tại phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu các giáo trình kế toán quản trị, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính về định mức dự toán và kế toán chi phí.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh và đối chiếu: Đối chiếu giữa số liệu chi phí dự toán được phê duyệt ban đầu với số liệu chi phí thực tế phát sinh trên sổ sách kế toán năm 2017 để phát hiện các khoản mục chênh lệch và đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ thi công và báo cáo quyết toán công trình thực tế năm 2017 của Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
Chương này tập trung trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hệ thống kế toán của đơn vị khảo sát:
- Lịch sử và lĩnh vực hoạt động: Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung thành lập ngày 19/04/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102060636 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp. Doanh nghiệp hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực chế tạo kết cấu thép, nhôm; thiết kế, gia công và lắp dựng khung kèo nhà thép tiền chế; chế tạo, lắp đặt máy móc thiết bị dân dụng - công nghiệp; xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng; kinh doanh vận tải và buôn bán phụ tùng ô tô. Quy trình chế tạo nhà thép tiền chế tại công ty trải qua ba giai đoạn cốt lõi: thiết kế bản vẽ kỹ thuật, gia công cấu kiện tại nhà máy Bình Dương và vận chuyển lắp dựng hoàn thiện tại công trường.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), trực tiếp quản lý ba bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế toán - Tài chính.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán gồm ba nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán - công nợ (kiêm thủ quỹ) và Kế toán chi phí. Kế toán trưởng trực tiếp chịu trách nhiệm lập kế hoạch tài chính, lập dự toán chi phí công trình xây dựng và cung cấp báo cáo quản trị phục vụ Ban Giám đốc. Kế toán chi phí thực hiện theo dõi tập hợp chi phí và tính giá thành công trình.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VND); hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm vi tính; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho nhập trước - xuất trước (FIFO); khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Chương 2: Cơ sở lý luận về lập dự toán chi phí xây dựng công trình
Chương 2 đóng vai trò xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực về quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
- Khái niệm, mục đích và vai trò của dự toán: Dự toán công trình là cơ sở để lập kế hoạch tài chính, đàm phán hợp đồng, đấu thầu, xác định giá gói thầu và làm căn cứ thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
- Trình tự lập dự toán 15 bước: Quy trình chuẩn mực đi từ nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi công, phân chia hạng mục công việc, tra cứu áp dụng hệ thống mã hiệu định mức dự toán, xác định khối lượng hao phí, tính toán đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công, đến lập bảng tổng hợp dự toán hạng mục, dự toán công trình và viết thuyết minh.
- Các phương pháp xác định chi phí xây dựng ($G_{XD}$): Khảo cứu bốn phương pháp gồm: (1) Phương pháp tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình; (2) Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng; (3) Phương pháp tính theo suất chi phí trong suất vốn đầu tư; (4) Phương pháp tính trên cơ sở công trình tương tự đã thực hiện.
- Thẩm định, điều chỉnh và xác định dự toán bổ sung: Nêu rõ điều kiện điều chỉnh dự toán (do biến động giá, bất khả kháng, bổ sung thiết kế hợp lý) và bốn phương pháp định lượng chi phí bổ sung ($G_{BS}$) gồm bù trừ trực tiếp, hệ số điều chỉnh, chỉ số giá xây dựng và kết hợp.
- Phương pháp phân tích biến động chi phí: Trình bày lý thuyết phân tích chênh lệch biến phí và định phí theo hai nhân tố giá và lượng cho ba khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Chương 3: Thực trạng công tác dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
Chương 3 phản ánh bức tranh thực tế về công tác lập và theo dõi dự toán tại công ty trong năm 2017:
- Phân loại chi phí và đặc điểm sản xuất: Chi phí được phân chia thành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (thép tấm, thép hình, thép hộp, xà gồ, tôn mái, bulong neo, que hàn, sơn chống rỉ...), chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương thợ hàn, thợ cắt, thợ lắp ráp), chi phí máy thi công (máy cẩu, máy cắt plasma, máy hàn, máy nén khí) và chi phí sản xuất chung.
- Thực tế quy trình lập dự toán công trình: Khi nhận hồ sơ mời thầu hoặc yêu cầu từ khách hàng, Phòng Kỹ thuật bóc tách khối lượng kết cấu thép từ bản vẽ thiết kế. Dữ liệu này được chuyển sang Kế toán trưởng để áp đơn giá, định mức nội bộ nhằm xây dựng dự toán chi phí công trình (áp dụng cho các công trình nhà máy công nghiệp). Các bảng biểu được lập bao gồm: Bảng định mức vật liệu, máy thi công, nhân công; Bảng tính chi phí vật tư chính; Bảng tính chi phí vật tư phụ; Bảng tính chi phí nhân công; Bảng tính chi phí máy thi công; Bảng tổng hợp chi phí xây dựng và Bảng tổng hợp chi phí ngoài xây dựng.
- Tập hợp chi phí thực tế và so sánh chênh lệch: Tác giả lập bảng đối chiếu giữa chi phí dự toán được duyệt và chi phí thực tế phát sinh tại công trình năm 2017. Kết quả cho thấy xuất hiện chênh lệch đáng kể:
- Chi phí nguyên vật liệu thực tế thường biến động so với dự toán do biến động giá thép trên thị trường và tỷ lệ hao hụt khi cắt phôi gia công thực tế tại phân xưởng cao hơn định mức tính toán ban đầu.
- Chi phí máy thi công và nhân công phát sinh tăng so với dự toán do thời gian lắp dựng tại hiện trường bị kéo dài bởi điều kiện mặt bằng hoặc thời tiết.
- Doanh nghiệp chủ yếu quản lý chi phí theo hình thức kế toán tài chính phục vụ quyết toán thuế, việc theo dõi chi phí theo mô hình kế toán quản trị để kiểm soát sai lệch tức thời trong quá trình sản xuất chưa được chú trọng.
Chương 4: Hoàn thiện công tác dự toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung
Trên cơ sở các tồn tại ở Chương 3, tác giả khẳng định tính tất yếu phải hoàn thiện công tác dự toán và đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể:
- Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức lại bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp giữa Kế toán quản trị (KTQT) và Kế toán tài chính (KTTC). Phân định rõ trách nhiệm của kế toán chi phí trong việc theo dõi dự toán từng phân kỳ, kết nối thông tin liên tục với Phòng Kỹ thuật và bộ phận quản lý phân xưởng sản xuất tại Bình Dương.
- Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống định mức chi phí nội bộ: Doanh nghiệp cần cập nhật định kỳ định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (thép, tôn, que hàn, sơn) sát với công nghệ máy móc hiện có; xây dựng định mức lao động chi tiết cho từng công đoạn gia công và lắp dựng; xây dựng đơn giá ca máy nội bộ thay vì chỉ phụ thuộc vào định mức nhà nước hoặc ước tính cảm tính.
- Chuẩn hóa quy trình lập dự toán và luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy trình vận động chứng từ chi tiết từ khâu xuất kho vật tư, chấm công công trình đến khâu nghiệm thu; phân loại rõ chi phí sản xuất thành biến phí và định phí để phục vụ dự toán linh hoạt theo quy mô sản lượng công trình.
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo dự toán: Thiết lập mẫu Báo cáo chi phí dự toán và Báo cáo so sánh chênh lệch giữa dự toán và thực tế theo định kỳ (tuần, tháng) cho từng công trình, phân tích rõ chênh lệch do yếu tố giá hay yếu tố định mức lượng tiêu hao.
- Tăng cường các biện pháp kiểm soát và cắt giảm chi phí: Chủ động thu thập thông tin giá nguyên vật liệu tương lai để ký hợp đồng cung ứng ổn định; tăng cường quản lý kho, kiểm tra chất lượng phôi thép để giảm tỷ lệ hao hụt cơ học; định kỳ bảo dưỡng thiết bị máy móc nhằm hạn chế chi phí dừng máy phát sinh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã khái quát toàn diện bức tranh quản lý chi phí tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung và đạt được các kết quả cụ thể:
- Làm rõ căn cứ pháp lý và công thức tính toán: Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổng dự toán $G_{XDCT}$ gồm sáu khoản mục chi phí theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP và Thông tư 06/2016/TT-BXD, đối chiếu chuẩn xác với các phụ lục định mức ban hành kèm Quyết định 79/QĐ-BXD.
- Phản ánh trung thực số liệu thực trạng: Khóa luận đã phản ánh quy trình lập dự toán tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung năm 2017, chỉ rõ sự tách rời giữa bộ phận kỹ thuật bóc tách khối lượng và bộ phận kế toán theo dõi chi phí thực tế. Tác giả đã lập các bảng so sánh tổng hợp chi phí xây dựng và chi phí ngoài xây dựng giữa dự toán và thực tế, chỉ ra nguyên nhân chênh lệch chi phí phát sinh do biến động giá thép và kéo dài tiến độ thi công.
Hệ thống giải pháp do tác giả đề xuất được tổng hợp như sau:
| Nhóm giải pháp |
Nội dung giải pháp đề xuất cụ thể |
Mục tiêu giải quyết |
| Tổ chức bộ máy |
Áp dụng mô hình kết hợp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính; quy định rõ chức năng kiểm soát dự toán cho kế toán chi phí |
Khắc phục tình trạng thiếu thông tin quản trị nội bộ |
| Xây dựng định mức |
Chuẩn hóa hệ thống định mức tiêu hao vật liệu (thép, que hàn, sơn), định mức nhân công và ca máy tại phân xưởng Bình Dương |
Giúp dự toán bám sát năng lực sản xuất thực tế, tránh thiếu hụt kinh phí |
| Báo cáo quản trị |
Thiết lập mẫu biểu báo cáo so sánh định kỳ giữa chi phí dự toán và chi phí thực tế theo từng công trình |
Kịp thời phát hiện sai lệch và ngăn chặn thất thoát chi phí |
| Kiểm soát chi phí |
Thu thập thông tin giá thị trường trước khi ký thầu; kiểm soát chặt quy trình cắt phôi gia công; bảo dưỡng máy móc định kỳ |
Cắt giảm lãng phí vật tư và giảm chi phí máy thi công ngoài dự toán |
Về mặt đóng góp: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận dự toán xây dựng gắn với đặc thù sản xuất gia công kết cấu thép; đồng thời cung cấp cho ban lãnh đạo Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung bộ công cụ thực tế để hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí từ khâu lập hồ sơ dự toán đến nghiệm thu công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định rõ:
- Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Số liệu khảo sát thực tế mới chỉ dừng lại ở niên độ kế toán năm 2017 tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung; đối tượng nghiên cứu chủ yếu tập trung vào sản phẩm kết cấu thép và nhà xưởng công nghiệp, chưa bao quát các mảng hoạt động khác của đơn vị như kinh doanh vận tải và phụ tùng ô tô.
- Giới hạn từ tác giả: Thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn (4 tháng), tác giả là sinh viên kế toán nên việc nắm bắt các thông số kỹ thuật chuyên sâu về gia công cơ khí, bóc tách khối lượng bản vẽ còn phụ thuộc nhiều vào số liệu do Phòng Kỹ thuật cung cấp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí trên chuỗi dữ liệu nhiều năm tài chính liên tục để đánh giá tính ổn định của hệ thống định mức nội bộ.
- Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp kế toán quản trị hiện đại, như phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) đối với các dự án xây dựng kết cấu thép quy mô lớn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Đề tài là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài hoàn thiện dự toán chi phí trong một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - xây lắp kết cấu thép, đặc biệt là cách thức hệ thống hóa văn bản pháp luật ngành xây dựng kết hợp với tài khoản kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
- Đối với các nhà quản trị và kế toán viên tại doanh nghiệp cơ khí, xây dựng vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc chuyển đổi từ kế toán tài chính thuần túy sang tổ chức kế toán quản trị chi phí; gợi ý phương pháp xây dựng hệ thống định mức nội bộ và lập biểu mẫu báo cáo so sánh chênh lệch giữa dự toán và thực tế để kiểm soát hao hụt vật tư.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống 15 bước lập dự toán xây dựng công trình tại Chương 2 và bộ giải pháp tổ chức bộ máy kế toán kết hợp kế toán tài chính - kế toán quản trị tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung trên phần mềm vi tính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Các văn bản pháp luật chính nào được tác giả sử dụng làm căn cứ lập dự toán công trình?
Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Thông tư số 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí; Thông tư số 05/2016/TT-BXD về đơn giá nhân công; Quyết định số 79/QĐ-BXD về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn; cùng hệ thống định mức xây dựng 1776/BXD-VP, định mức lắp đặt 1777/BXD-VP.
3. Cơ cấu tổng dự toán chi phí xây dựng công trình ($G_{XDCT}$) gồm những khoản mục chi phí nào?
Tổng dự toán chi phí công trình được xác định theo công thức:
$$G_{XDCT} = G_{XD} + G_{TB} + G_{QLDA} + G_{TV} + G_{K} + G_{DP}$$
Gồm sáu khoản mục: Chi phí xây dựng ($G_{XD}$), Chi phí thiết bị ($G_{TB}$), Chi phí quản lý dự án ($G_{QLDA}$), Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ($G_{TV}$), Chi phí khác ($G_{K}$) và Chi phí dự phòng ($G_{DP}$).
4. Vị trí nào trong công ty trực tiếp chịu trách nhiệm lập dự toán chi phí công trình?
Theo bản mô tả chức năng nhiệm vụ tại Chương 1, Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm phối hợp với Phòng Kỹ thuật trong công tác lập dự toán chi phí các công trình xây dựng của công ty, đồng thời lập báo cáo quản trị đề xuất hoạch định sản xuất kinh doanh cho Ban Giám đốc.
5. Nhóm giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác dự toán là gì?
Tác giả đề xuất năm nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp kế toán quản trị và kế toán tài chính; (2) Chuẩn hóa hệ thống định mức chi phí nội bộ (nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công); (3) Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp lập dự toán; (4) Thiết lập hệ thống biểu mẫu báo cáo so sánh dự toán và thực tế định kỳ; (5) Tăng cường các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu chi phí đầu vào.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khánh Vy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về lập dự toán chi phí xây dựng công trình theo các quy định hiện hành của Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính. Qua nghiên cứu thực trạng tại Công ty TNHH Cơ khí Đức Trung năm 2017, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình lập dự toán, chỉ rõ các nguyên nhân gây chênh lệch giữa dự toán và thực tế trong sản xuất kết cấu thép. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào tổ chức bộ máy kế toán quản trị, chuẩn hóa định mức và báo cáo so sánh có giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp. Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành kế toán và thực tiễn quản lý chi phí tại các doanh nghiệp xây lắp cơ khí.