CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH THÉP KDG VIỆT NAM 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THÉP KDG VIỆT NAM 1.Giới thiệu về Doanh nghiệp. - Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THÉP KDG VIỆT NAM - Tên doanh nghiệp (bằng tiếng nước ngoài): KDG VIETNAM STEEL COMPANY LIMITED - Tên viết tắt của doanh nghiệp: KDG VN STEEL CO., LTD - Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Ngày thành lập: 16/12/2015 - Nơi đăng kí: tỉnh Bình Dương - MST: 3702423650 - Địa chỉ trụ sở chính: Lô C_3D-CN, khu công nghiệp Mỹ Phước 3, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. - Email: khangduysgpq@gmail.com - Người đại diện pháp luật: Phạm Vĩnh Đức 1.Quá trình hình thành và phát triển.
Trong quá trình đổi mới đi lên của đất nước, cơ chế kinh tế chuyển từ quản lý tập trung sang hạch toán kinh tế độc lập. Cũng như các ngành kinh tế khác, ngành công nghiệp sản xuất thép cũng tự mình vươn lên và đạt được những kết quả đầy khả quan. Từ chỗ là sản phẩm thứ yếu, ngày nay sản phẩm của ngành đã trở thành sản phẩm trọng yếu trong nền kinh tế nước ta. Hòa nhập với tình hình chung, ngày 16 tháng 12 năm 2015 Công ty TNHH Thép KDG Việt Nam được thành lập, theo giấy phép kinh doanh số 3702423650 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Tỉnh Bình Dương cấp.
Địa chỉ: khu công nghiệp Mỹ Phước 3, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam. Đó là một trụ sở trọng 1 do an điểm, thuận lợi cho việc giao dịch, vận chuyển, nắm bắt kịp thời các thông tin kinh tế của thị trường. Hiện nay, Doanh nghiệp đang mạnh dạn đầu tư mua sắm trang thiết bị, nhằm nâng cao hiệu quả SXKD, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên. Trong những năm tới, với đội ngụ̃ cán bộ lănh đạo đang được trẻ hóa, rèn luyện năng động, có trình độ cao cùng với chiến lược phát triển mới, Doanh nghiệp sẽ phát triển hơn ở trong nước và ngoài nước.
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ BỘ MÁY TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY TNHH THÉP KDG VIỆT NAM.1 Đặc điểm và hoạt động kinh doanh. Ban đầu chức năng chính là sản xuất sắt thép, gang. Xuất phát từ đó, Doanh nghiệp đã từng bước phát triển và mở rộng thêm để trở thành một trong những doanh nghiệp có quy mô tương đối với nhiều ngành nghề khác nhau như : - Sản xuất sắt, thép, gang - Sản xuất các cấu kiện kim loại. - Sản xuất dao, kéo dụng cụ cầm thay và dụng cụ kim loại thông dụng.
- Gia công cơ khí; xử lí và tráng phủ kim loại. - Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. - Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu. Chi tiết : sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn; sản xuất sản phẩm kim loại khác.
- Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại. - Kho bãi và lưu trữ hàng hóa. - Vận tải hành khách và hàng hóa.2 Khái quát kết quả HĐKD của công ty qua các năm Bảng 1.1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Doanh nghiệp từ năm 2017 đến 2018 2 do an Đơn vị tính: đồng Tên MSTM 2017 2018 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 100.
Tiền và các khoản tương đương tiền 5. Đầu tư tài chính ngắn hạn 200. Các khoản phải thu ngắn hạn 68. Hàng tồn kho 15.
Tài sản ngắn hạn khác 11. TÀI SẢN DÀI HẠN 215. Các khoản phải thu dài hạn 1. Tài sản cố định 173.
Bất động sản đầu tư - - IV. Tài sản dở dang dài hạn 40. Đầu tư tài chính dài hạn - - VI. Tài sản dài hạn khác 470.794) TỔNG CỘNG TÀI SẢN 316.
Nợ ngắn hạn 257. Nợ dài hạn - - D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 99. Vốn chủ sở hữu 99.
Nguồn kinh phí và quỹ khác - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 316.968 ( Nguồn bảng cân đối kế toán phòng tài chính kế toán từ năm 2017 đến 2018 ) Căn cứ vào bảng cân đối kế toán( Bảng 1) ta thấy tổng tài sản của Doanh nghiệp năm 2018 là 357.968 VND tăng hơn năm 2017 40,938,247,925 VND tương ứng với 17,55%. Mặt khác ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2018 tăng so với năm 2017 là 967.316 VND tương ứng với gần 1%. Như vậy quy mô nguồn vốn chủ sở hữu 3 do an cũng tăng. Tuy nhiên ta có thể thấy tốc độ tăng quy mô của nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ hơn tốc độ tăng quy mô tài sản.
Đây cũng là một cải thiện trong tình hình tài chính của Doanh nghiệp. Bởi yếu tố máy móc thiết bị ảnh hưởng rất lớn đến việc tính giá thành. Máy móc thiết bị thuộc thế hệ cũ, việc sửa chữa dẫn đến chi phí pháp sinh cao nhưng việc phục hồi khả năng của nó lại không lớn dẫn đến giá thành sản phẩm sẽ cao, khó cạnh tranh với các sản phẩm của các Doanh nghiệp lớn khác.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp từ năm 2017 đến 2018 Đơn vị tính: đồng CHỈ TIÊU Năm 2017 Năm 2018 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15.
Các khoản giảm trừ doanh thu - 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 15. Giá vốn hàng bán 11. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch 3.
Doanh thu hoạt đông tài chính - 7. Chi phí tài chính 8. Chi phí quản lý kinh doanh 3. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 270.
Thu nhập khác - 11. Chi phí khác - 97. Lợi nhuận khác - (97. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 270.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 59. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 211.214 4 do an ( Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh phòng tài chính kế toán năm 2017 đến 2018) Căn cứ vào bảng 2, ta có thể thấy rõ doanh thu của năm 2018 tăng so với năm 2017 là 4,666,869,748 VND tương ứng tăng 31,1%. Do trong năm 2018 Doanh nghiệp đã chú trọng hơn đến việc đẩy mạnh doanh thu lĩnh vực gia công và sản xuất theo đơn đặt hàng. Giá vốn hàng bán năm 2018 tăng so với năm 2017 là 35,38% cao hơn tốc độ gia tăng của doanh thu là 31,1%.
Điều đó chứng tỏ Doanh nghiệp chưa tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Riêng chi phí quản lý kinh doanh thì ngược lại. Tóm lại, qua bảng phân tích kết quả kinh doanh trên năm 2017, 2018 ta có thể thấy Doanh nghiệp đang có những bước phát triển vững chắc. Một trong những thành công của Doanh nghiệp đó là việc mở rộng thị trường trong và ngoài nước,đem về lợi nhuận cho khá cao cho doanh nghiệp.3 Bộ máy tổ chức tại Doanh nghiệp.1: Cơ Cấu Tổ Chức Công ty TNHH Thép KDG Việt Nam.: Tổng Giám Đốc GĐ Nhà máy BP Kinh doanh BP HC-NS BP Kế toán Nhà máy Nhà máy Văn phòng Nhà máy Hòa Lân Mỹ Phước Tổ cán Tổ xà Tổ cán Tổ sx Tổ bó Kho & thống bằng bằng bằng ống ống kê SX 5 do an (Nguồn: Phòng Hành chính-Nhân sự) 1.
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. - Tổng Giám Đốc: Chịu trách nhiệm về hoạt động của DN, có nghĩa vụ báo cáo tình hình hoạt động của DN định kì cho HĐQT. Trực tiếp điều hành DN. - GĐ Nhà máy: Chịu trách nhiệm quản lý nhà máy các xưởng sản xuất.
Có nghĩa vụ vận hành nhà máy và đảm bảo nhà máy hoạt động hiệu quả. Định kì báo cáo kết quả sản xuất với TGĐ. Hiện tại, GĐ nhà máy chịu trách nhiệm quản lý 2 nhà máy gồm nhà máy Hòa Lân và nhà máy Mỹ Phước. - BP Kinh doanh: là bộ phận tham mưu giúp việc cho TGĐ về công tác bán hàng sản phẩm và dịch vụ của DN.
Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng. Chịu trách nhiệm các công việc trên trước TGĐ. - BP Hành chính nhân sự: Tham mưu, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; thực hiện công tác tổng hợp, thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ. Bao gồm BP Văn phòng và BP Nhà máy.
- BP Kế toán: Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý trong từng đơn vị kế toán. Tổ chức hướng dẫn và áp dụng hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý trong từng đơn vị kế toán. Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo quy định. Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán đúng quy định và phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty và từng đơn vị phù hợp.
Tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định. TỔNG QUAN VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH THÉP KDG VIỆT NAM. Sơ đồ bộ máy kế toán.2:Tổ chức bộ máy kế toán: KẾ TOÁN TRƯỞNG Kế Kế Kế Kế toán Kế Kế toán Kế toán toán toán toán tiền toán thanh công nợ BH kho TH lương TSCĐ toán (Nguồn: Phòng Hành chính-Nhân sự) 1. Chức năng, nhiệm vụ của kế toán phần hành.
- Kế toán trưởng : Tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của Doanh nghiệp. Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chịu trách nhiệm về số liệu trên báo cáo kế toán. Chịu trách nhiệm giải trình kết quả sản xuất kinh doanh.
Thuyết minh báo cáo tài chính trên cơ sở chính xác, trung thực. Chịu trách nhiệm cân đối thu chi tài chính, tín dụng ngắn hạn và trung dài hạn. - Kế toán bán hàng : Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác và đầy đủ toàn bộ tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán trên tổng số và trên từng loại mặt hàng, từng phương thức bán hàng. Tính toán, phản ánh chính xác tổng giá trị thanh toán của HH-DV bán ra.
Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng hóa đã được tiêu thụ, đồng thời phân bổ chi phí mua hàng cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng. - Kế toán kho: 7 do an Ghi chép và theo dõi tình hình xuất nhập tồn kho vật liệu cả về số lượng, chất lượng và giá trị Kiểm tra tình hình dự trữ và tiêu hao NVL, phát hiện và xử lí kịp thời vật liệu thừa, ứ đọng. kém chất lượng. Ngăn ngừa việc sử dụng NVL lãng phí.