Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nói chung và ngành sản xuất sắt thép nói riêng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, phát triển và tối ưu hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp không chỉ chú trọng đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn phải kiểm soát chặt chẽ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin tài chính kịp thời và chuẩn xác cho ban lãnh đạo trong việc điều hành, đưa ra quyết định sản xuất kinh doanh và kiểm soát hiệu quả từng khoản mục chi phí bỏ ra. Xuất phát từ tầm quan trọng của phần hành kế toán này và qua thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thép KDG Việt Nam".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa được cơ sở dữ liệu và cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Khái quát về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức quản lý và thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tại công ty thực tập.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị, từ đó đưa ra các nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Thép KDG Việt Nam, đi sâu vào quy trình hạch toán chi phí cho dòng sản phẩm chủ lực là thép dây tròn cán nóng dạng cuộn 6,5mm.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thép KDG Việt Nam, bao gồm văn phòng điều hành và hai cơ sở sản xuất là Nhà máy Hòa Lân và Nhà máy Mỹ Phước (đặt tại Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 04/2019; số liệu hạch toán thực tế được thu thập chi tiết vào kỳ kế toán tháng 12/2018, đồng thời đối chiếu tình hình tài chính trong giai đoạn hai năm 2017 - 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và các chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.
- Niên độ kế toán: Thực hiện theo năm tài chính dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12).
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (VAT): Áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Giá trị hàng tồn kho xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Phương pháp kế toán tài sản cố định: Theo dõi nguyên giá, giá trị hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán EPACIFIC (do Công ty Cổ phần Hệ thống Thông tin EPACIFIC cung cấp, tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS và quốc tế IAS).
Về mặt lý thuyết chuyên ngành, tác giả làm rõ bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
- Chi phí sản xuất được phân loại theo ba tiêu chí: theo yếu tố chi phí (6 yếu tố: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); theo khoản mục chi phí trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); và theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (biến phí và định phí).
- Quy trình kế toán chi phí và tính giá thành trải qua 4 bước: (1) Tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh theo các tài khoản chi phí; (2) Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ; (3) Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ; (4) Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Hệ thống hóa 3 phương pháp gồm đánh giá theo chi phí sản xuất định mức, đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, và đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương.
- Phương pháp tính giá thành: Trình bày phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn), phù hợp với mô hình sản xuất có quy trình công nghệ liên tục, khối lượng sản phẩm lớn và chu kỳ sản xuất ngắn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp thứ cấp: Thu thập, tổng hợp các tài liệu lý luận, giáo trình chuyên ngành, các văn bản chính sách chế độ kế toán; thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2018 của doanh nghiệp.
- Phương pháp sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp quy trình sản xuất thực tế tại các xưởng, cách thức lập chứng từ ban đầu, trình tự luân chuyển chứng từ, thao tác nhập dữ liệu và hạch toán trên phần mềm EPACIFIC tại phòng kế toán.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực tế được cung cấp bởi Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thép KDG Việt Nam, bao gồm hóa đơn mua hàng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thép KDG Việt Nam
Công ty TNHH Thép KDG Việt Nam (tên tiếng Anh: KDG VIETNAM STEEL COMPANY LIMITED, viết tắt: KDG VN STEEL CO., LTD) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành lập ngày 16/12/2015 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3702423650 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp. Trụ sở chính đặt tại Lô C_3D-CN, Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Đại diện pháp luật là ông Phạm Vĩnh Đức. Ngành nghề kinh doanh đa dạng, tập trung vào sản xuất sắt, thép, gang, sản xuất cấu kiện kim loại, gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại, kinh doanh bán buôn máy móc thiết bị cơ khí, dịch vụ kho bãi và vận tải hàng hóa.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành hoạt động chung. Giúp việc cho Tổng Giám đốc có Giám đốc Nhà máy (quản lý điều hành sản xuất tại Nhà máy Hòa Lân và Nhà máy Mỹ Phước), Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Hành chính - Nhân sự (chia thành văn phòng và nhà máy) và Bộ phận Kế toán. Tại các nhà máy, lực lượng lao động được bố trí theo các tổ chuyên môn hóa: Tổ cán bằng, Tổ xà bằng, Tổ cán ống, Tổ sản xuất ống, Tổ bó ống, Kho và Thống kê sản xuất.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phần hành: Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán tài sản cố định, Kế toán thanh toán và Kế toán công nợ.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2017 (đồng) |
Năm 2018 (đồng) |
Tốc độ tăng trưởng (%) |
| Tổng tài sản |
316.968... |
357.968... |
+17,55% (tăng 40.938.247.925 đ) |
| Vốn chủ sở hữu |
99.000... |
99.967... |
+0,98% (tăng 967.316... đ) |
| Doanh thu thuần |
15.000... |
19.666... |
+31,10% (tăng 4.666.869.748 đ) |
| Giá vốn hàng bán |
11.000... |
14.890... |
+35,38% |
Phân tích số liệu tài chính cho thấy tổng tài sản năm 2018 tăng 17,55% so với năm 2017, trong khi vốn chủ sở hữu tăng gần 1%. Doanh thu năm 2018 tăng trưởng 31,1% nhờ công ty đẩy mạnh hoạt động gia công và sản xuất thép theo đơn đặt hàng. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán có mức tăng 35,38%, cao hơn mức tăng của doanh thu, cho thấy hiệu quả quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành chưa đạt mức tối ưu. Về hình thức kế toán, công ty áp dụng phần mềm EPACIFIC theo hình thức Nhật ký chung, cho phép khai thác dữ liệu chi tiết bằng công nghệ drilldown và hạch toán tự động.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Chương này tập trung làm rõ các nguyên lý kế toán tài chính về chi phí và giá thành sản phẩm:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ cấu thành nên thực thể sản phẩm. Tài khoản 621 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ. Các nghiệp vụ phản ánh xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất ghi Nợ TK 621 / Có TK 152; mua nguyên vật liệu đưa thẳng vào sản xuất ghi Nợ TK 621, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331; cuối kỳ kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ghi Nợ TK 154 / Có TK 621.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất trực tiếp (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ). Hạch toán định kỳ ghi Nợ TK 622 / Có TK 334, TK 338; cuối kỳ kết chuyển ghi Nợ TK 154 / Có TK 622.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp toàn bộ chi phí phục vụ quản lý và điều hành tại phân xưởng, bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), chi phí vật liệu (TK 6272), dụng cụ sản xuất (TK 6273), khấu hao tài sản cố định (TK 6274), chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277) và chi phí bằng tiền khác (TK 6278). Cuối kỳ, chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các đối tượng và kết chuyển sang Nợ TK 154 / Có TK 627; phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (do hoạt động dưới công suất bình thường) được ghi nhận thẳng vào giá vốn hàng bán Nợ TK 632.
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (TK 154): Tài khoản 154 dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, xác định chi phí dở dang và tính toán giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (ghi Nợ TK 155 / Có TK 154) hoặc xuất bán trực tiếp (ghi Nợ TK 632 / Có TK 154).
- Phương pháp tính giá thành trực tiếp: Được áp dụng theo công thức:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ}$$
$$\text{Giá thành đơn vị sản phẩm} = \frac{\text{Tổng giá thành sản phẩm}}{\text{Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ}}$$
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thép KDG Việt Nam
Quy trình công nghệ sản xuất thép tại công ty hoạt động theo chu trình liên tục 24/24 giờ tại hai nhà máy Hòa Lân và Mỹ Phước. Sản phẩm chủ yếu là các loại thép ống với quy trình kỹ thuật gồm 6 công đoạn:
| STT |
Tên công đoạn |
Nội dung kỹ thuật và chức năng kiểm soát |
| 1 |
Xả băng và lồng lưu trữ |
Xả phôi thép cuộn lớn thành các cuộn băng có khổ quy cách nhỏ phù hợp với kích thước ống; kiểm tra chất lượng mép băng và độ dày; cuộn tôn đưa vào lồng dự trữ xoay 360 độ nhằm duy trì cấp liệu liên tục cho dây chuyền. |
| 2 |
Hàn cao tần |
Sử dụng nguồn điện có cường độ 270 - 280A tạo nhiệt độ cao nung chảy thép để kết dính hai mép băng; dùng khí Nitơ và khí Argon bảo vệ kim hàn và làm sạch mối hàn. |
| 3 |
Băng cuốn định hình |
Hệ thống khuôn cán và khuôn lưỡi gà uốn tròn đều, tạo kích thước đường kính ống theo tiêu chuẩn và nắn thẳng ống. |
| 4 |
Bàn cắt định hình |
Cắt ống thép theo chiều dài quy định bằng máy cắt tự động hoặc dao cắt; sản phẩm cắt dao được mài phẳng đầu bằng bánh nhám. |
| 5 |
Bàn ra ống |
Công nhân kiểm tra, phân loại chất lượng bề mặt và hình thức bên ngoài; sản phẩm đạt tiêu chuẩn chuyển sang đóng gói, sản phẩm lỗi chuyển về xưởng gia công lại. |
| 6 |
Đóng gói |
Đóng bó theo quy cách chuẩn hoặc yêu cầu của khách hàng, dán nhãn phục vụ lưu kho và truy xuất nguồn gốc. |
Thực tế công tác kế toán chi phí tại công ty:
- Kỳ tính giá thành: Định kỳ 1 tháng một lần vào thời điểm cuối tháng.
- Đối tượng tập hợp chi phí: Tập hợp theo từng sản phẩm tại phân xưởng sản xuất.
- Đối tượng tính giá thành: Dòng sản phẩm thép dây tròn cán nóng dạng cuộn 6,5mm.
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty sử dụng TK 621 với các tài khoản cấp hai: TK 6211 (Chi phí NVL trực tiếp) và TK 6212 (Chi phí NVL chờ phân bổ). Để quản lý chi tiết nguyên liệu đầu vào, TK 152 được theo dõi qua các tiểu khoản: TK 152001 (NVL 1), TK 152002 (NVL 2), TK 152003 (NVL 3), TK 152004 (NVL 4).
- Dữ liệu hạch toán thực tế trong tháng 12/2018 tại Nhà máy Hòa Lân:
- Đợt 1 (ngày 03/12/2018): Xuất 90 cuộn thép lớn loại 1 phục vụ sản xuất theo đơn giá 7.000 đ/..., kế toán ghi Nợ TK 621: 654.000... đ / Có TK 152001: 654.000... đ.
- Đợt 2 (ngày 05/12/2018): Xuất 95 cuộn thép lớn loại 2, kế toán ghi Nợ TK 621: 688.000... đ / Có TK 152002: 688.000... đ.
- Đợt 3 (ngày 11/12/2018): Xuất 93 cuộn thép lớn loại 3, kế toán ghi Nợ TK 621: 660.000... đ / Có TK 152003: 660.000... đ.
- Cuối tháng 12/2018: Kế toán thực hiện khóa sổ TK 621 và kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh sang tài khoản tính giá thành: Nợ TK 154 / Có TK 621.
Quy trình tương tự được thực hiện đối với chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương của công nhân nhà máy, và chi phí sản xuất chung (TK 627) căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao máy móc cán ống, chi phí điện nước, chi phí vật liệu phụ. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm thép cuộn hoàn thành nhập kho.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại Công ty TNHH Thép KDG Việt Nam:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân định rõ ràng quyền hạn và chức năng của từng kế toán viên phần hành; việc ứng dụng phần mềm kế toán EPACIFIC giúp giảm thiểu thao tác ghi sổ thủ công, hỗ trợ trích xuất số liệu báo cáo nhanh chóng và bảo đảm tính thống nhất giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Quy trình sản xuất được chuyên môn hóa cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát chi phí từng công đoạn.
- Những hạn chế còn tồn tại:
- Chi phí giá vốn hàng bán trong năm 2018 tăng 35,38%, vượt quá tốc độ tăng trưởng doanh thu (31,1%), cho thấy công tác kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản lý chi phí vận hành xưởng chưa thực sự hiệu quả.
- Một số máy móc, thiết bị sản xuất thuộc thế hệ cũ, phát sinh chi phí sửa chữa và bảo dưỡng lớn nhưng hiệu suất phục hồi không cao, làm gia tăng chi phí sản xuất chung và ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.
- Việc theo dõi và hạch toán một số khoản mục chi phí chung giữa các tổ sản xuất tại hai nhà máy đôi khi còn mang tính phân bổ ước lượng, chưa phản ánh thật sự chi tiết hao phí thực tế của từng đơn hàng.
- Các kiến nghị hoàn thiện:
- Xây dựng lại hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng công đoạn (đặc biệt là tỷ lệ hao hụt kim loại tại công đoạn xả băng và mài đầu ống tại bàn cắt).
- Tối ưu hóa việc khai thác các tính năng phân tích chi phí và quản trị giá thành chuyên sâu trên phần mềm EPACIFIC, kết nối trực tiếp dữ liệu thống kê từ hai nhà máy về văn phòng kế toán trung tâm.
- Tăng cường kiểm soát các khoản chi phí sửa chữa máy móc thiết bị, lập kế hoạch bảo trì định kỳ nhằm hạn chế các chi phí phát sinh đột biến làm đội giá thành sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế được cung cấp từ đơn vị:
- Đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thép KDG Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2018; phân tích rõ nguyên nhân tăng trưởng tổng tài sản thêm 40.938.247.925 đồng (+17,55%) và nhận diện vấn đề gia tăng giá vốn (+35,38%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (+31,1%).
- Mô tả chi tiết sơ đồ công nghệ sản xuất thép ống 6 công đoạn kỹ thuật gắn liền với các thông số thực tế (cường độ dòng điện hàn cao tần 270 - 280A, môi trường bảo vệ bằng khí N2 và Ar), làm cơ sở cho việc nhận diện các điểm phát sinh chi phí trong phân xưởng.
- Khái quát và minh họa được toàn bộ trình tự hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp, từ khâu lập chứng từ ban đầu (phiếu xuất phôi thép các đợt trong tháng 12/2018), ghi nhận vào các tài khoản chi tiết (TK 6211, 6212, 152001 - 152004), cho đến khâu tổng hợp chi phí trên TK 154 và kết chuyển tính giá thành trên phần mềm kế toán EPACIFIC.
- Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cho công ty nhằm tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, kiểm soát hao phí máy móc thiết bị cũ và nâng cao hiệu quả công tác kế toán giá thành nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Do giới hạn về thời gian thực tập (từ tháng 01/2019 đến tháng 04/2019) và điều kiện tiếp cận hồ sơ tài liệu tại doanh nghiệp, số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết mới chỉ dừng lại ở khảo sát kỳ kế toán tháng 12/2018, chưa theo dõi được sự biến động chi phí qua toàn bộ các tháng trong năm tài chính.
- Khóa luận mới chỉ đi sâu nghiên cứu công tác tính giá thành cho một dòng sản phẩm đại diện là thép dây tròn cán nóng dạng cuộn 6,5mm tại Nhà máy Hòa Lân, chưa mở rộng phân tích chi tiết giá thành cho tất cả các chủng loại thép ống khác nhau cũng như các hoạt động gia công kim loại khác mà doanh nghiệp đang thực hiện.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục mở rộng theo dõi chi phí sản xuất trong chu kỳ cả năm; khảo sát chi tiết phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung cho nhiều mã sản phẩm cùng sản xuất trong một kỳ; nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính giá thành theo định mức kết hợp chi phí thực tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng, gia công cơ khí và luyện kim.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất thép có thể tham khảo quy trình thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết (TK 6211, 6212, TK 152 theo mã phôi) và phương thức tổ chức hạch toán trên phần mềm máy tính theo hình thức Nhật ký chung.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận bao gồm:
- Bản mô tả kỹ thuật chi tiết quy trình 6 công đoạn sản xuất thép ống gắn liền với các chứng từ xuất nhập vật tư thực tế.
- Sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán tài khoản kế toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Các bước thao tác và phương thức tổ chức dữ liệu kế toán trên phần mềm EPACIFIC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thép KDG Việt Nam đang áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; và tổ chức sổ kế toán trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung thông qua phần mềm EPACIFIC.
2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành cụ thể trong đề tài là gì?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được xác định theo từng sản phẩm sản xuất tại các phân xưởng của nhà máy. Đối tượng tính giá thành cụ thể được tác giả lựa chọn nghiên cứu chi tiết trong khóa luận là sản phẩm thép dây tròn cán nóng dạng cuộn 6,5mm. Kỳ tính giá thành được thực hiện định kỳ 1 tháng một lần vào thời điểm cuối tháng.
3. Quy trình sản xuất thép ống tại công ty trải qua những công đoạn kỹ thuật nào?
Quy trình sản xuất thép ống tại công ty trải qua 6 công đoạn liên tục: (1) Xả băng cuộn tôn lớn thành khổ nhỏ và đưa vào lồng lưu trữ xoay 360 độ; (2) Hàn cao tần hai mép băng bằng nguồn điện 270 - 280A kết hợp khí bảo vệ Nitơ và Argon; (3) Băng cuốn định hình tạo đường kính tròn và nắn thẳng ống; (4) Cắt ống theo kích thước định hình bằng máy hoặc dao cắt; (5) Bàn ra ống phân loại chất lượng; (6) Đóng gói kiện thành phẩm để lưu kho hoặc xuất bán.
4. Dữ liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2018 phản ánh vấn đề gì trong kiểm soát chi phí của công ty?
Năm 2018, doanh thu thuần của công ty đạt mức tăng trưởng 31,1% (tăng 4.666.869.748 đồng) so với năm 2017 nhờ mở rộng thị trường gia công. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán lại tăng 35,38%, cao hơn tốc độ tăng của doanh thu. Điều này phản ánh công ty chưa tối ưu hóa được chi phí sản xuất, chi phí sửa chữa máy móc thiết bị cũ còn cao, dẫn đến giá thành sản phẩm tăng và làm giảm biên lợi nhuận gộp.
5. Doanh nghiệp mở các tài khoản chi tiết nào để theo dõi chi phí nguyên vật liệu và nguyên vật liệu tồn kho?
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công ty mở tài khoản chi tiết gồm TK 6211 (Chi phí NVL trực tiếp) và TK 6212 (Chi phí NVL chờ phân bổ). Để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, tài khoản 152 được theo dõi qua 4 tiểu khoản chi tiết: TK 152001 (Nguyên vật liệu 1), TK 152002 (Nguyên vật liệu 2), TK 152003 (Nguyên vật liệu 3) và TK 152004 (Nguyên vật liệu 4).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hoàng Hải đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng thực hành kế toán tại Công ty TNHH Thép KDG Việt Nam. Nghiên cứu đã làm rõ mối liên hệ giữa chu trình kỹ thuật sản xuất thép ống 6 công đoạn với trình tự hạch toán các tài khoản chi phí trên phần mềm EPACIFIC. Dựa trên việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2018 và các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/2018, đề tài đã chỉ ra sự gia tăng giá vốn nhanh hơn doanh thu, từ đó cung cấp các kiến nghị thiết thực giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý định mức và kiểm soát giá thành sản phẩm.