Đồ Án Kế Toán Tập Hợp Chi Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện Bà Rịa

Đồ án nghiên cứu hcmute kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhiệt điện bà rịa, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

93
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

LỜI GIỚI THIỆU

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA

1.1. Thông tin chung về đơn vị

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

1.2.1. Quyết định thành lập

1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển

1.2.3. Các giai đoạn hình thành và phát triển Công ty

1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

1.3.1. Công nghệ sản xuất điện

1.3.2. Nguyên lý làm việc Tuabin khí chu trình đơn

1.3.3. Nguyên lý làm việc chu trình hỗn hợp

1.4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

1.4.1. Sơ đồ tổ chức quản lý bộ máy công ty

1.4.2. Nhiệm vụ các bộ phận, phòng ban chức năng

1.4.3. Tổ chức công tác kế toán

1.4.3.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
1.4.3.2. Nhân sự phòng kế toán
1.4.3.3. Hình thức sổ kế toán
1.4.4. Hình thức sổ kế toán
1.4.5. Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán sử dụng tại công ty
1.4.6. Tổ chức vận dụng chế độ và phương pháp kế toán tại công ty

1.5. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty

1.5.1. Phương hướng phát triển của công ty

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

2.1. Nội dung cơ bản

2.1.1. Những nội dung cơ bản về chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm

2.1.1.1. Chi phí sản xuất
2.1.1.2. Giá thành sản phẩm
2.1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2.1.2. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

2.1.2.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.1.2.2. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
2.1.2.3. Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

2.2. TẬP HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT

2.2.1. Kế Toán Tập Hợp Và Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp

2.2.1.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
2.2.1.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
2.2.1.4. Kế toan tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
2.2.1.4.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kỳ

2.2.3. Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Cuối Kỳ

2.2.3.1. Sản phẩm dở dang cuối kỳ
2.2.3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang
2.2.3.3. Ý nghĩa của việc đánh giá sản phẩm dở dang
2.2.3.4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
2.2.3.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí vật liệu chính
2.2.3.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí vật liệu trực tiếp (vật liệu chính & vật liệu phụ)
2.2.3.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp ước lượng hoàn thành tương đương
2.2.3.4.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí kế hoạch

2.3. Các Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Phẩm

2.3.1. Tính giá thành ở các đơn vị có quy trình công nghệ giản đơn

2.3.1.1. Phương pháp trực tiếp (giản đơn)
2.3.1.2. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
2.3.1.3. Phương pháp hệ số
2.3.1.4. Phương pháp tỷ lệ

2.3.2. Tính giá thành ở các đơn vị có quy trình công nghệ phức tạp

2.3.2.1. Tính giá thành theo phương pháp liên hợp
2.3.2.2. Tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng
2.3.2.3. Tính giá thành theo phương pháp phân bước

3. CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA

3.1. Đặc Điểm Sản Phẩm Ảnh Hưởng Đến Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Của Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện Bà Rịa

3.1.1. Tình hình hoạt động sản xuất của công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa

3.1.2. Đặc điểm sản phẩm điện năng và doanh nghiệp sản xuất điện

3.1.3. Đặc điểm giá thành điện

3.2. Đối Tượng Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất, Tính Giá Thành Sản Phẩm

3.2.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

3.2.2. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

3.3. Kế Toán Tập Hợp Và Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất

3.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu trực tiếp

3.3.1.1. Chứng từ sử dụng
3.3.1.2. Tình hình thực tế kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty
3.3.1.3. Trình tự hạch toán

3.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

3.3.2.1. Chứng từ sử dụng
3.3.2.2. Tình hình thực tế kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty
3.3.2.3. Trình tự hạch toán

3.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

3.3.3.1. Tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất chung tại công ty
3.3.3.2. Trình tự hạch toán

3.3.4. Tính giá thành sản phẩm

3.3.4.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154
3.3.4.2. Chi phí sản xuất và sự phân bổ chi phí sản xuất thực tế cho 1kwh điện
3.3.4.2.1. Chi phí sản xuất tính cho 1kwh điện thanh cái từ hệ thống chạy bằng khí
3.3.4.2.2. Chi phí sản xuất tính cho 1kwh điện thanh cái từ hệ thống chạy bằng dầu
3.3.4.2.3. Chi phí sản xuất tính cho 1kwh điện thanh cái từ hệ thống chạy bằng đuôi hơi
3.3.4.2.4. Chi phí sản xuất tính cho 1kwh điện thanh cái tổng hợp 3 loại hình

4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

4.1. Nhận Xét Về Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Tại Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện Bà Rịa

4.2. Một Số Kiến Nghị

4.2.1. Đối với nhiên liệu

4.2.2. Suất tiêu hao nhiên liệu

4.2.3. Đối với việc sử dụng nhiên liệu khí đốt để chạy máy

4.2.4. Về nâng cao chất lượng quản lý thiết bị điện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa

Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu điện năng ngày càng tăng của nền kinh tế. Công ty sử dụng công nghệ hiện đại, chủ yếu sản xuất điện từ khí đốt. Việc tổ chức kế toán chi phítính giá thành sản phẩm tại công ty đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Theo báo cáo tài chính, công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.1 Thông tin chung về đơn vị

Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa có trụ sở chính tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Với tổng công suất lắp đặt 388,9 MW, công ty đã trở thành một trong những nhà máy điện hàng đầu tại Việt Nam. Việc áp dụng các phương pháp quản lý chi phí hiệu quả đã giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành điện lực.

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty được thành lập vào năm 1992, trải qua nhiều giai đoạn phát triển với sự mở rộng quy mô sản xuất. Việc áp dụng hạch toán chi phítính giá thành sản phẩm đã giúp công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Sự phát triển này không chỉ đáp ứng nhu cầu điện năng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của khu vực.

II. Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

Nội dung cơ bản của kế toán chi phí bao gồm việc xác định các loại chi phí sản xuất và cách thức phân bổ chúng. Giá thành sản phẩm được tính toán dựa trên các chi phí này, từ đó giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về hiệu quả sản xuất. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuấtgiá thành sản phẩm là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định kinh doanh của công ty.

2.1 Những nội dung cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung. Việc phân tích và đánh giá các loại chi phí này giúp công ty xác định được giá thành sản phẩm một cách chính xác. Điều này không chỉ giúp công ty quản lý tốt hơn mà còn tạo điều kiện cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lý.

2.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến sản xuất điện. Việc xác định rõ ràng các đối tượng này giúp công ty thực hiện quản lý chi phí hiệu quả hơn. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm cũng cần được áp dụng linh hoạt để phù hợp với từng loại sản phẩm và quy trình sản xuất.

III. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa

Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa đã áp dụng các phương pháp kế toán tập hợp chi phí một cách hiệu quả. Việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung được thực hiện một cách khoa học, giúp công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất. Kết quả là giá thành sản phẩm được tính toán chính xác, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

3.1 Đặc điểm sản phẩm ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Sản phẩm chính của công ty là điện năng, có đặc điểm tiêu thụ cao và yêu cầu chất lượng nghiêm ngặt. Điều này ảnh hưởng đến cách thức hạch toán chi phítính giá thành sản phẩm. Công ty cần phải đảm bảo rằng mọi chi phí phát sinh đều được ghi nhận và phân bổ một cách chính xác để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

3.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm

Đối tượng kế toán tại công ty bao gồm tất cả các hoạt động sản xuất điện. Việc xác định rõ ràng các đối tượng này giúp công ty thực hiện quản lý chi phí hiệu quả hơn. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm cũng cần được áp dụng linh hoạt để phù hợp với từng loại sản phẩm và quy trình sản xuất.

IV. Nhận xét Kiến nghị

Công tác kế toán chi phítính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa đã đạt được nhiều thành tựu. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần cải thiện. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi phí sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả công việc. Đề xuất một số giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1 Nhận xét về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty

Công ty đã thực hiện tốt công tác kế toán chi phítính giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, cần có sự cải tiến trong việc thu thập và phân tích dữ liệu chi phí để đưa ra các quyết định chính xác hơn. Việc này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.2 Một số kiến nghị

Đề xuất công ty nên áp dụng các phần mềm kế toán hiện đại để hỗ trợ trong việc quản lý chi phí. Đồng thời, cần đào tạo nhân viên về các phương pháp hạch toán chi phí mới để nâng cao hiệu quả công việc. Việc này không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA 1.1 Thông tin chung về đơn vị: *Tên Công ty: Tên giao dịch đầy đủ bằng Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA Tên giao dịch tiếng Anh: BA RIA THERMAL POWER JOINT STOCK COMPANY Logo: Trụ sở chính: Khu phố Hương Giang, phường Long Hương, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Điện thoại: (84-64) 2212 811 Fax: (84-64) 3825 985 Website: www.vn Mã số thuế: 3500701305 *Vốn điều lệ: 604.2 Lịch sử hình thành và phát triển: Do nhu cầu sử dụng điện trong nền kinh tế quốc dân ngày càng tăng, trong khi đó nguồn cung cấp không được bổ sung kịp thời nên dẫn đến tình trạng thiếu điện trầm trọng trong những năm 1978-1992. Để giải quyết tăng thêm nguồn phát điện, chính phủ đã quyết định thành lập Nhà máy Điện Bà Rịa ( nay là công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa) trực thuộc Tổng Công ty điện lực Việt Nam ( nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam). Công ty có nhiệm vụ sản xuất điện, sử dụng nhiên liệu chủ yếu bằng nguồn khí đồng hành dẫ từ mỏ Bạch Hổ về. Là nhà máy điện đầu tiên ở nước ta sử dụng nhiên liệu bằng khí đốt, các thiết bị được lắp đặt hiện đại, điều khiển bằng chương trình tự động hóa trên máy vi tính, phù hợp với yêu cầu phát triển chung của ngành điện trong giai đoạn đổi mới.1 Quyết định thành lập: Công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 3500701305 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp đăng ký lần đầu ngày 01/11/2007, sửa đổi lần 01 ngày 12/5/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 02 và cấp đổi mã số doanh nghiệp ngày 20/5/2009.2 Quá trình hình thành và phát triển: Nhà máy Điện Bà Rịa ( nay là công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa) được thành lập ngày 24-12-1992, tọa lạc trên một diện tích 12 ha ở cạnh QL51, Phường Long Hương, Thị xã Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Công ty có tổng công suất lắp đặt là 388,9 MW gồm 10 tổ máy phát điện, trong đó có 8 tổ máy phát tua bin khí và 2 tổ máy phát tua bin hơi. Sản lượng điện sản xuất bình quân hàng năm là 2,2 Tỉ KWh. Nhiên liệu sử dụng là khí đốt. Chế độ làm việc 24/24 giờ (có 4 Ca, 5 Kíp sản xuất).3 Các giai đoạn hình thành và phát triển Công ty: *Giai đoạn 1991 - 1992 : Trạm phát điện Turbine khí Bà Rịa được thành lập trực thuộc công ty điện Chợ Quán (công ty Điện Lực 2) gồm 2 tổ máy Turbine F5, hệ điều khiển Mark 2 chuyển từ An Lão-Hải Phòng vào với tổng công suất thiết kế là 46,8MW.

Hai tổ máy Turbine F5 này lần lượt đưa vào vận hành phát điện vào tháng 5/1992 và tháng 8/1992. *Giai đoạn 1993 : Tháng 10/1992 Trạm phát điện Turbine khí Bà Rịa được mở rộng và lắp thêm 2 tổ máy Turbine khí F6 (Công suất 37,5 MW/1 tổ), hệ điều khiển Mark 4, nâng tổng công suất thiết kế là của công ty lên 121,8MW. Hai tổ máy F6 này lần lượt đưa vào vận hành phát điện vào tháng 1/1993. Ngày 24-12-1992, Trạm phát điện Turbine khí Bà Rịa được chuyển thành công ty điện Bà Rịa trực thuộc Công ty Điện Lực 2.

*Giai đoạn 1994 - 1995 : Tháng 9/1993 công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa được lắp thêm 3 tổ máy Turbine khí F.6, hệ điều khiển Mark 5, nâng tổng công suất thiết kế là của công ty lên 234,3MW. Ba tổ máy Turbine F.6 này lần lượt đưa vào vận hành phát điện vào tháng 1/1994. 2 do an Đến tháng 4/1995, Công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa chuyển trực thuộc Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam (EVN). Từ tháng 5/1995, công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa bắt đầu nhận nguồn khí đốt đầu tiên từ thềm lục địa Việt Nam để vận hành sản xuất điện.

Lúc này, công ty có thể vận hành ở cả 3 chế độ : Dầu, Khí, Hỗn hợp Dầu & Khí. *Giai đoạn 1996 - 1997: Đầu năm 1996, công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa được lắp thêm 1 tổ máy Turbine khí F.6, hệ điều khiển Mark 5 và đưa vào vận hành phát điện vào tháng 5/1996. Như vậy từ tháng 5/1996, công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa có tổng cộng 8 tổ máy Turbine khí bao gồm 2 tổ máy Turbine khí F.5 và 6 tổ máy Turbine khí F.6 tổng công suất thiết kế lên 271,8MW. *Giai đoạn 1997 - 2002 : Tháng 07/1997, EVN triển khai thi công lắp đặt cụm chu trình hỗn hợp 306-1 có công suất 58 MW và đưa vào vận hành từ năm 1999.

Tháng 5/2000, EVN triển khai thi công lắp đặt cụm chu trình hỗn hợp 306-2 có công suất 59,1 MW và đưa vào vận hành vào đầu năm 2002. Các cụm chu trình hỗn hợp tận dụng nhiệt thừa từ các tua bin khí để đun nước lấy hơi nước vận hành tua bin hơi sản xuất điện nên không phải tốn thêm nhiên liệu. * Giai đoạn 2005 trở về sau này : Công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa là một Doanh nghiệp Nhà Nước trực thuộc Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam. Hiện tại (thời điểm tháng 07-2006), công ty đang được giao hạch toán độc lập và đến tháng 11/2007 công ty chính thức cổ phần hóa.

Công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam, hạch toán độc lập và đã chuyển sang cổ phần hóa từ tháng 11 năm 2007. Sau cổ phần hoá, công ty chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần. Trong đó, cơ quan có thẩm quyền cao nhất là Đại hội đồng cổ đông mà đại diện là Hội đồng quản trị. Công ty chủ động tiến hành sắp xếp lại cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mô hình hoạt động mới.

Mô hình tổ chức của công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa như sau: 3 do an * Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị : 05 người 2. Ban kiểm soát : 03 người 3. Ban Giám đốc : 03 người 1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty: Căn cứ theo điều lệ của công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa, công ty có chức năng và nhiệm vụ như sau: 1- Hoạt động sản xuất, kinh doanh điện năng; 2- Quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thí nghiệm, hiệu chỉnh, cải tạo thiết bị điện, các công trình điện, các công trình kiến trúc nhà máy điện; 3- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy điện; 4- Mua bán xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị; 5- Lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý các dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi công lắp đặt; thi công lắp đặt các công trình công nghiệp; 6- Sản xuất nước cất, nước uống đóng chai; 7- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; 8- Sản xuất các sản phẩm khác bằng kim loại và các hoạt động dịch vụ có liên quan đến công việc chế tạo kim loại, 9- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng, 10- Cho thuê thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải, cầu cảng, văn phòng, 11- Vận tải hành khách theo hợp đồng, 12- Vận tải, bốc dỡ hàng hóa, 13- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn và dịch vụ du lịch, 14- Chế biến và kinh doanh nông, hải sản, 15- Kinh doanh bất động sản, 16-Vận chuyển hành khách theo hợp đồng.1 Công nghệ sản xuất điện: Sơ đồ 1.1 : Quy trình sản xuất điện 1.

Động cơ diesel giúp cho tuabine khí khởi động ban đầu đến tốc độ tự duy trì ( 3.100V/P) sau đó tách ra. Máy nén gió: Rút không khí từ môi trường tự nhiên nén lên áp suất 10kg/cm2 để cung cấp oxy cho quá trình đốt cháy nhiên liệu trong buồng đốt để làm quay tuabine và cung cấp gió chèn, gió làm mát. Buồng đốt: Là nơi đốt hỗn hợp nhiên liệu (dầu hoặc gas) với oxy để chuyển hóa năng thành nhiệt năng. Tuabine khí: Nhiệt năng được sinh ra trong buồng đốt, tác động trực tiếp lên Tuabine biến nhiệt năng thành cơ năng.

Giảm tốc: Giảm tốc độ của Tuabine từ 5100V/p xuống 3000V/p để kéo rotor máy phát điện. Máy phát điện: Máy phát điện 11KV có công suất 42.525 KVA, điện áp 11KV. Lò thu hồi nhiệt: Tận dụng nhiệt lượng thừa thải ra từ tuabine khí (545oC) đun nước lên để sinh ra hơi nước cung cấp cho tuabine hơi. Tuabine hơi: Năng lượng nhiệt chứa trong hơi nước được thay đổi thành năng lượng chuyển động tạo thành một Mômen quay để kéo máy phát điện.

Máy phát điện 11KV có công suất 72,6 MVA, 3000 V/p. Bộ ngưng hơi: Hơi vào tuabine hơi là hơi bảo hoà khô và sạch sau khi chuyển đổi từ nhiệt năng thành cơ năng nhiệt của hơi sẽ bị mất đi và áp suất cũng giảm đi. Để tận dụng lại hỗn hợp hơi này người ta cho đi qua bộ ngưng hơi dùng gió làm giảm nhiệt độ hơi để ngưng tụ thành nước và nước lại trở lại lò thu hồi nhiệt.2 Nguyên lý làm việc Tuabin khí chu trình đơn: Các máy Tuabine khí công ty cổ phần Nhiệt Điện Bà Rịa là loại Tuabine khí một trục hiện hoạt động với chu trình đơn theo sơ đồ sau đây: Hoá năng Nhiệt năng Động năng Cơ năng Điện năng Sơ đồ 1.2: Nguyên lý làm việc Tuabin khí chu trình đơn Nguyên lý làm việc như sau: Không khí được máy nén gió hút từ môi trường và nén lên áp suất 10kg/cm2 cung cấp không khí cho quá trình đốt được xảy ra tại buồng đốt với nhiên liệu đốt là dầu Diezel hoặc khí đốt, hỗn hợp cháy tại buồng đốt thổi trực tiếp vào các cánh động của Tuabine làm quay Roto Tuabine với vận tốc định mức 5100V/p, nhờ bộ giảm tốc (5) giảm xuống còn 3000V/phút kéo rotor máy phát điện. Quá trình công nghệ sản xuất của Tuabine khí được tự động hóa hoàn toàn, nhờ chương trình kiểm soát của máy tính đặt tại phòng điều khiển.3 Nguyên lý làm việc chu trình hỗn hợp: Khói thoát ra khỏi ống khói của các tổ tuabin khí F6 ( Frame-6) có nhiệt độ khoảng 545oC và vẫn còn mang nhiệt lượng thừa đáng kể.

Để tận dụng nhiệt lượng này nhằm nâng cao hiệu suất tổ máy phát, trong kỹ thuật người ta đã lắp thêm đuôi hơi và tạo thành chu trình hổn hợp 6 do an Khói thoát từ GT Nước đã xử lý Lò thu hồi nhiệt Nước bổ sung Tua bin hơi Bộ ngưng tụ Sơ đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Kế Toán Chi Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Nhiệt Điện Bà Rịa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán chi phí và cách tính giá thành sản phẩm trong ngành điện lực. Tác giả phân tích các phương pháp kế toán hiện hành, từ đó giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bài viết không chỉ mang lại kiến thức lý thuyết mà còn cung cấp những ứng dụng thực tiễn, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý chi phí trong sản xuất.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về kế toán trong các lĩnh vực khác, hãy tham khảo các bài viết như Luận văn kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại sản xuất xây dựng Anh Huy, nơi bạn có thể tìm hiểu về kế toán trong lĩnh vực thương mại. Ngoài ra, bài viết Luận văn tốt nghiệp kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật Sơn Vũ sẽ giúp bạn nắm bắt cách thức kế toán tiêu thụ hàng hóa. Cuối cùng, bài viết Luận văn tốt nghiệp thực trạng và giải pháp nâng cao công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Chấn Long sẽ cung cấp những giải pháp hữu ích để cải thiện quy trình kế toán trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả hơn.