Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn quốc tế. Xu hướng cạnh tranh trên thị trường công nghiệp đã chuyển dịch rõ rệt từ cạnh tranh bằng giá thành sang cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm. Do đó, việc xây dựng, duy trì và không ngừng cải tiến hệ thống quản lý chất lượng đóng vai trò cốt lõi đối với sự sống còn và nâng cao vị thế của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng (tiền thân là Nhà máy Cao su Sao Vàng thành lập năm 1960) là đơn vị sản xuất và cung ứng các sản phẩm săm lốp phục vụ máy bay, ô tô, xe máy, xe đặc chủng, xe đạp, xe đạp điện và các chi tiết cao su kỹ thuật cao tại Việt Nam. Dù các dòng sản phẩm của công ty sở hữu đặc tính cơ lý phù hợp với khí hậu, địa hình và điều kiện sử dụng trong nước, đơn vị vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc củng cố thị phần trước các đối thủ cạnh tranh. Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ công tác quản lý chất lượng nói chung và hoạt động cải tiến chất lượng nói riêng chưa được đầu tư đồng bộ, hệ thống máy móc chưa khép kín và công tác kiểm soát sai hỏng còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại công ty CP cao su Sao Vàng".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về chất lượng, quản lý chất lượng và các công cụ cải tiến chất lượng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý cùng quy trình cải tiến chất lượng tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2011–2014; chỉ rõ các thành quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn ở cấp độ doanh nghiệp cùng các kiến nghị vĩ mô nhằm hoàn thiện công tác quản lý và cải tiến chất lượng tại công ty trong giai đoạn 2015–2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị chất lượng và công tác cải tiến chất lượng tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung tại trụ sở và các cơ sở sản xuất của công ty trên địa bàn Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát thực trạng, kết quả sản xuất kinh doanh và tỷ lệ phế phẩm thu thập trong giai đoạn 2011–2014; các định hướng, giải pháp và kiến nghị được xây dựng cho giai đoạn 2015–2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề quản trị chất lượng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế và trường phái quản trị hiện đại:
- Khái niệm và nguyên lý quản lý: Sử dụng định nghĩa chất lượng và quản lý chất lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000; mô hình chu trình PDCA (Plan – Do – Check – Act) của Deming (tiền thân từ chu trình Shewhart); hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM); tiêu chuẩn TCVN ISO 9004-4:1996 (tương đương ISO 9004-4:1994) về các công cụ thống kê cải tiến chất lượng; tiêu chuẩn ISO 9001-2000; cùng phương pháp luận 6 Sigma và tiến trình 5 bước DMAIC (Define – Measure – Analyze – Improve – Control).
- Hệ thống 4 quá trình quản trị chất lượng: Hoạch định chất lượng, kiểm tra chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng (cải tiến sản phẩm, quy trình sản xuất và độ linh hoạt).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tổng kết kinh doanh, báo cáo tài chính giai đoạn 2012–2014 của Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng, tài liệu kỹ thuật, báo cáo chuyên môn của Trung tâm chất lượng công ty; giáo trình Quản trị chất lượng (Đại học Kinh tế Quốc dân), sách chuyên khảo và các công trình khóa luận tham khảo.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra bằng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gồm 6 câu hỏi hướng tới đối tượng khách hàng sử dụng sản phẩm săm lốp nhằm đánh giá nhận thức về thương hiệu, độ bền, mẫu mã, giá cả và các khiếm khuyết sản phẩm cần khắc phục.
- Quan sát trực tiếp tại xưởng sản xuất săm, lốp để ghi nhận thái độ làm việc của công nhân, sự tuân thủ quy trình vận hành và kiểm tra lỗi ngoại quan.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Do quy mô mẫu điều tra không lớn, tác giả thực hiện xử lý dữ liệu thông qua phương pháp tính toán, thống kê mô tả và tổng hợp cơ bản, không sử dụng các phần mềm thống kê chuyên sâu.
- Áp dụng phương pháp so sánh (đối chiếu chỉ tiêu qua các năm từ 2011 đến 2014) và phương pháp phân tích - tổng hợp để lượng hóa biến động doanh thu, lợi nhuận, biến động tỷ lệ phế phẩm theo từng chủng loại sản phẩm và nguồn nhân lực.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chương mở đầu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng trong sản xuất. Tác giả phân tích nội dung quản trị chất lượng qua 4 giai đoạn logic khép kín: hoạch định (xác định mục tiêu, kế hoạch sản phẩm, quy trình và cải tiến), kiểm tra (đo lường từ thiết kế, vật liệu đầu vào đến bán thành phẩm và sản phẩm cuối cùng), đảm bảo (các biện pháp tạo dựng lòng tin và đáp ứng tiêu chuẩn ngành/nhà nước), và cải tiến (tối ưu hóa nguyên công nhằm hạ chi phí, tăng năng suất).
Về mặt công cụ, chương I phân tích chi tiết:
- Các công cụ kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SQC) theo TCVN ISO 9004-4:1996: biểu mẫu thu thập dữ liệu, so sánh theo chuẩn mực (benchmarking), kỹ thuật tấn công não (brainstorming), biểu đồ quan hệ, biểu đồ cây và biểu đồ nhân quả (biểu đồ xương cá).
- Chu trình Deming PDCA gồm 4 mắt xích liên tục: Lập kế hoạch (Plan) – Thực hiện (Do) – Kiểm tra (Check) – Hành động điều chỉnh (Act).
- Mô hình Nhóm chất lượng (Quality Circles) quy mô từ 3–10 người vận hành trên nguyên tắc tự nguyện, tập thể, phát huy sáng kiến tại nơi làm việc.
- Hệ thống 6 Sigma với phương pháp DMAIC (Xác định – Đo lường – Phân tích – Cải tiến – Kiểm soát), hướng tới giới hạn sai lỗi tối đa 3,4 lỗi trên một triệu cơ hội.
- Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm bên trong (nguyên vật liệu, kỹ thuật – công nghệ – thiết bị, phương pháp tổ chức quản lý, con người) và nhóm bên ngoài (tiến bộ khoa học công nghệ, hiệu lực cơ chế quản lý nhà nước, nhu cầu thị trường, thói quen văn hóa tiêu dùng).
Chương II: Phân tích thực trạng cải tiến chất lượng tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng
Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng quản lý chất lượng tại doanh nghiệp. Tiền thân là Nhà máy Cao su Sao Vàng được khởi công xây dựng ngày 22/12/1958 tại khu công nghiệp Thượng Đình (Hà Nội) với sự hỗ trợ của Trung Quốc và khánh thành ngày 22/05/1960 với 262 công nhân ban đầu. Trải qua các mốc sáp nhập Xí nghiệp Cao su Sao Vàng (1994), sáp nhập Nhà máy Pin Xuân Hòa (1995) và liên doanh INOUE Việt Nam (1998), công ty mở rộng mạng lưới với 12 xí nghiệp trực thuộc. Vốn điều lệ đến năm 2013 đạt 182 tỷ đồng.
| Chỉ tiêu vốn (Năm 2013) |
Giá trị (Triệu đồng) |
| Nguồn vốn kinh doanh |
124.454 |
| Quỹ phát triển kinh doanh |
30.573 |
| Vốn sử dụng tạm thời (quỹ khen thưởng, phúc lợi, lãi chưa phân phối) |
7.222 |
| Tổng cộng |
162.249 |
Về nguồn nhân lực, năm 2014 công ty có 2.850 cán bộ công nhân viên với cơ cấu phân hóa theo trình độ:
| Trình độ đào tạo |
Cán bộ quản lý (Người) |
Công nhân trực tiếp (Người) |
| Đại học và trên đại học |
323 |
372 |
| Trung cấp, cao đẳng |
345 |
548 |
| Lao động phổ thông |
67 |
1.195 |
Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012–2014:
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 (Triệu đồng) |
Năm 2013 (Triệu đồng) |
Năm 2014 (Triệu đồng) |
| Doanh thu thuần |
1.283.xxx* |
982.882** |
993.792 |
| Lợi nhuận gộp |
168.590 |
192.667** |
193.245 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
61.478 |
86.666** |
87.238 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
47.762 |
65.567** |
68.865 |
(Ghi chú: Số liệu doanh thu và lợi nhuận được tổng hợp đối chiếu từ bảng 2.3 và thuyết minh tăng trưởng; năm 2014 doanh thu tăng 10.910 triệu đồng tức 1,11%, lợi nhuận sau thuế tăng 3.298 triệu đồng tức 5,03% so với 2013).
Về thực trạng quản lý và cải tiến chất lượng: Công ty triển khai quy trình cải tiến 8 bước: (1) Xác định vấn đề; (2) Xây dựng quá trình; (3) Định vị công việc bằng biểu đồ kiểm soát; (4) Tìm nguyên nhân gốc rễ bằng biểu đồ nhân quả; (5) Hoạch định hoạt động khắc phục/phòng ngừa; (6) Đo lường thử nghiệm; (7) Tiêu chuẩn hóa quy trình mới; (8) Đánh giá định kỳ.
Kết quả cải tiến chất lượng thể hiện qua biến động tỷ lệ sản phẩm loại I và phế phẩm giai đoạn 2011–2014:
| Dòng sản phẩm |
Phân loại |
Năm 2011 (%) |
Năm 2012 (%) |
Năm 2013 (%) |
Năm 2014 (%) |
| Lốp xe đạp |
Loại I |
98,30 |
98,50 |
98,50 |
98,81 |
|
Loại phế |
1,70 |
1,50 |
1,50 |
1,19 |
| Săm xe đạp |
Loại I |
97,80 |
97,80 |
98,00 |
98,20 |
|
Loại phế |
2,20 |
2,20 |
2,00 |
1,80 |
| Lốp xe máy |
Loại I |
99,00 |
99,10 |
99,30 |
99,30 |
|
Loại phế |
0,90 |
0,80 |
0,60 |
0,50 |
| Săm xe máy |
Loại I |
98,40 |
98,60 |
98,50 |
98,70 |
|
Loại phế |
1,60 |
1,40 |
1,50 |
1,30 |
| Lốp ô tô |
Loại I |
97,50 |
97,80 |
98,00 |
98,20 |
|
Loại phế |
2,50 |
2,20 |
2,00 |
1,80 |
| Săm ô tô |
Loại I |
97,60 |
97,70 |
98,00 |
98,30 |
|
Loại phế |
2,40 |
2,30 |
2,00 |
1,70 |
Tác giả chỉ ra các cải tiến công nghệ trọng điểm: đầu tư mới 80% dây chuyền lốp xe máy; thay thế sợi mành bằng sợi ni lông cường lực cao; ứng dụng cao su Butyl-301 làm cốt hơi giúp tăng tuổi thọ cốt từ 100 lốp lên 1.500 lốp; trang bị máy lưu hóa hai tầng nâng áp suất khí nén từ 12 lên 17 kg/cm²; lắp đặt máy nối đầu săm tự động và hệ thống làm nguội mặt lốp tự động. Về nhân lực, công ty phân loại lao động thành 3 nhóm (A: ký hợp đồng dài hạn, B: đào tạo lại hoặc cho nghỉ mất sức, C: chấm dứt hợp đồng); năm 2011 đã giải quyết thôi việc, sa thải và hưu trí 279 người, tuyển mới 142 người. Về công cụ, công ty duy trì các nhóm chất lượng gồm 5 người/nhóm và áp dụng mẫu phiếu thu thập dữ liệu khuyết tật (thống kê tại xưởng săm ngày 27/09/2012 ghi nhận 57 sản phẩm hỏng, gồm: xì hở 21, nứt 14, không hoàn chỉnh 12, sai hình dạng 7, khuyết tật khác 3).
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác cải tiến chất lượng tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng
Dựa trên phân tích chiến lược phát triển ngành cao su Việt Nam (đối mặt việc suy giảm diện tích đất trồng, biến động thị trường xuất khẩu phụ thuộc Trung Quốc và sự điều hành của Tập đoàn Cao su Việt Nam) cùng định hướng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010–2020 của công ty, chương III đưa ra nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm: Khắc phục tình trạng thiếu chỉ tiêu định mức chuẩn đối với săm xe đạp (bổ sung mức chuẩn định lượng cho cường lực định dãn, độ cứng SOA, lực xé rách tỷ trọng).
- Tiếp tục đầu tư hiện đại hóa thiết bị: Xây dựng hệ thống kho hàng 2 tầng chống lẫn tạp chất; tự động hóa hoàn toàn khâu lưu hóa và thành hình; đầu tư máy chế tạo khuôn mẫu chính xác; nâng cấp phòng thí nghiệm kiểm tra tính năng cơ lý đạt chuẩn để phục vụ nghiên cứu pha chế cao su.
- Xây dựng chiến lược chất lượng và cải tiến sự linh hoạt: Xây dựng chiến lược chất lượng gắn liền phân tích thị trường; tái cấu trúc bộ máy quản lý chất lượng (tách bạch phòng KCS thuần túy thành hệ thống chuyên môn hóa gồm: bộ phận đảm bảo chất lượng, bộ phận kiểm soát chất lượng và bộ phận cải tiến chất lượng).
- Hoàn thiện và đổi mới công cụ cải tiến: Tăng cường hoạt động của các nhóm chất lượng thông qua cơ chế khen thưởng kịp thời; từng bước đào tạo nhân sự cốt cán để áp dụng hệ thống 6 Sigma theo mô hình DMAIC nhằm kiểm soát tỷ lệ lỗi sản xuất.
- Đảm bảo nguồn lực tài chính và nhân sự: Duy trì cơ cấu huy động vốn sản xuất kinh doanh (40% vốn vay ngân hàng, 40% vốn ngân sách cấp, 20% vốn vay từ người lao động với lãi suất 10%/năm); xây dựng lộ trình đào tạo chuyên môn và nâng cao ý thức tuân thủ quy trình kỹ thuật; công khai bản mô tả công việc khi tuyển dụng trên website công ty.
- Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Nhà nước rà soát quy hoạch đất đai phát triển cây cao su theo Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/09/2004; hỗ trợ ưu đãi thuế và quy chuẩn nước thải ngành cao su; đầu tư trang thiết bị nghiên cứu chọn tạo giống cao su năng suất cao cho Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam; nâng cao hiệu lực thể chế và giám sát thị trường tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả thực tế từ công tác quản lý và cải tiến chất lượng tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng:
- Tỷ lệ phế phẩm của tất cả các dòng sản phẩm chủ lực đều giảm đều qua 4 năm (2011–2014): phế phẩm lốp xe đạp giảm từ 1,7% xuống 1,19%; săm xe đạp giảm từ 2,2% xuống 1,8%; lốp xe máy giảm sâu từ 0,9% xuống 0,5%; săm xe máy giảm từ 1,6% xuống 1,3%; lốp ô tô giảm từ 2,5% xuống 1,8%; săm ô tô giảm từ 2,4% xuống 1,7%. Tỷ lệ lốp xe máy loại I đạt đỉnh 99,3%.
- Ghi nhận những đóng góp công nghệ cụ thể trong nội bộ doanh nghiệp: chuyển đổi thành công vật liệu chế tạo cốt hơi sang cao su Butyl-301 làm tăng công suất sử dụng gấp 15 lần (từ 100 lên 1.500 lốp/cốt); ứng dụng sợi ni lông thay thế sợi mành truyền thống; tự động hóa khâu cắt nối đầu săm và lưu hóa lốp dưới áp suất cao 17 kg/cm².
- Thành tích doanh nghiệp tự ghi nhận trong văn bản: đạt danh hiệu TOP TEN hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn liên tục các năm 1995–1998; giải Bạc Giải thưởng Chất lượng Việt Nam (1996, 1997); giải Vàng Giải thưởng Chất lượng Việt Nam; Giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt Nam (VIFOTEC) và Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ cho công trình nghiên cứu, chế tạo lốp máy bay phục vụ mục đích quốc phòng và dân dụng.
- Đóng góp học thuật của khóa luận: Là công trình đầu tiên tại trường Đại học Thương Mại nghiên cứu có hệ thống và trực tiếp về công tác quản trị và cải tiến chất lượng tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu chuyên đề chất lượng tại đơn vị này so với các đề tài nghiên cứu trước đó.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra các mặt hạn chế trong thực trạng quản lý của doanh nghiệp cũng như giới hạn của chính đề tài:
- Hạn chế tại doanh nghiệp:
- Chất lượng săm lốp ô tô chưa ổn định, tỷ lệ phế phẩm (1,7% – 1,8%) vẫn cao hơn đáng kể so với dòng săm lốp xe máy (0,5% – 1,3%); chi phí thiệt hại do phế phẩm gây ra còn lớn.
- Nhận thức và việc duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 tại các phân xưởng chưa thực sự đồng đều; tác phong công nghiệp của người lao động phổ thông còn hạn chế.
- Bộ máy theo dõi chất lượng vẫn mang tính thụ động (chủ yếu là phòng KCS kiểm tra lỗi cuối cùng), thiếu sự phối hợp liên phòng ban để truy xuất và xử lý nguyên nhân gốc rễ.
- Cơ chế bình xét, khen thưởng sáng kiến cải tiến của người lao động còn chậm trễ, mức thưởng chưa tương xứng với giá trị làm lợi.
- Hạn chế của đề tài và hướng mở:
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp chỉ được thu thập trong phạm vi hẹp trên địa bàn thành phố Hà Nội; dung lượng mẫu điều tra khách hàng còn nhỏ và chỉ được xử lý bằng phép tính số học cơ bản mà chưa sử dụng các phần mềm phân tích thống kê định lượng nâng cao (như SPSS).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng điều tra thị trường tiêu thụ trên phạm vi toàn quốc, nâng cao quy mô mẫu khảo sát và lượng hóa mức độ sẵn sàng áp dụng phương pháp DMAIC của 6 Sigma trên toàn bộ các dây chuyền sản xuất cao su kỹ thuật cao.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Quản lý công nghiệp và Logistics có thể tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study) về quản trị chất lượng tại một doanh nghiệp sản xuất truyền thống quy mô lớn.
- Doanh nghiệp ngành sản xuất cao su và vật liệu kỹ thuật: Các nhà quản lý sản xuất có thể tham khảo chi tiết quy trình 8 bước cải tiến chất lượng, bảng biểu theo dõi khuyết tật bán thành phẩm tại xưởng (mẫu thu thập dữ liệu khuyết tật xì hở, nứt, sai lệch hình dạng) và phương pháp tổ chức các nhóm chất lượng (5 người/nhóm).
- Phần đáng lưu ý nhất: Phần phân tích số liệu thực tế về cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ (Bảng 2.2), bảng biến động chất lượng sản phẩm săm lốp 4 năm 2011–2014 (Bảng 2.4) và các giải pháp hoàn thiện tiêu chuẩn hóa định lượng các chỉ tiêu cơ lý (SOA, lực xé rách, độ giãn dãn).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu số liệu sản xuất kinh doanh và chất lượng của Công ty Cao su Sao Vàng trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu khảo sát chất lượng sản phẩm (săm, lốp xe đạp, xe máy, ô tô) được phân tích liên tục trong giai đoạn 4 năm từ 2011 đến 2014. Số liệu về vốn, nhân lực, doanh thu và lợi nhuận được tổng hợp chi tiết trong giai đoạn 2012–2014; các giải pháp hoàn thiện được đề xuất cho giai đoạn 2015–2020.
2. Tỷ lệ phế phẩm của dòng sản phẩm nào tại công ty đạt mức thấp nhất trong giai đoạn 2011–2014 và nguyên nhân do đâu?
Lốp xe máy là dòng sản phẩm có tỷ lệ phế phẩm thấp nhất trong toàn bộ danh mục sản phẩm, giảm từ 0,9% (năm 2011) xuống 0,5% (năm 2014), tương ứng với tỷ lệ sản phẩm loại I đạt tới 99,3%. Kết quả này đạt được là nhờ công ty đã tập trung vốn đầu tư 80% cho dây chuyền sản xuất lốp xe máy mới, đồng bộ và tiên tiến nhập khẩu từ nước ngoài.
3. Công ty đã áp dụng cải tiến kỹ thuật cụ thể nào đối với nguyên vật liệu chế tạo chi tiết cốt hơi?
Công ty đã thay thế cao su thiên nhiên bằng vật liệu cao su Butyl-301 trong khâu sản xuất cốt hơi. Giải pháp này giúp năng suất sử dụng của một cốt hơi tăng vọt từ mức 100 lốp/cốt hơi cao su thiên nhiên lên 1.500 lốp/cốt hơi cao su Butyl.
4. Khóa luận chỉ ra những thiếu sót cụ thể nào trong bộ tiêu chuẩn chất lượng đối với săm xe đạp tại công ty?
Khi kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng đối với săm xe đạp, công ty có đưa ra danh mục các chỉ tiêu gồm cường lực kéo đứt, cường lực định dãn, độ cứng SOA, sức dính mối nối và lực xé rách tỷ trọng; tuy nhiên, trên thực tế đơn vị vẫn chưa xác định được mức số liệu cụ thể làm chuẩn cho 3 chỉ tiêu: cường lực định dãn, độ cứng SOA và lực xé rách tỷ trọng.
5. Cơ cấu huy động nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cải tiến chất lượng được tác giả đề xuất theo tỷ lệ nào?
Tác giả đề xuất duy trì phương án huy động vốn theo cơ cấu nguồn: 40% vốn vay từ các ngân hàng thương mại, 40% nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp và 20% huy động vay trực tiếp từ cán bộ công nhân viên nội bộ công ty với mức lãi suất 10%/năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khoa Kinh doanh thương mại đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý và cải tiến chất lượng tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng thông qua nguồn số liệu thực tế giai đoạn 2011–2014. Tác giả đã vận dụng đúng đắn các công cụ quản lý chất lượng như chu trình Deming PDCA, tiêu chuẩn ISO 9004-4 và mô hình nhóm chất lượng để chỉ rõ nguyên nhân khiến chất lượng sản phẩm (đặc biệt là săm lốp ô tô) chưa thực sự ổn định. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm hoàn thiện tiêu chuẩn hóa cơ lý, tổ chức lại bộ máy quản lý chất lượng tách biệt khỏi phòng kiểm tra KCS đơn thuần và từng bước chuẩn bị điều kiện áp dụng 6 Sigma DMAIC là cơ sở thực tế giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2015–2020.