Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành công nghiệp sản xuất săm lốp và các sản phẩm cao su kỹ thuật chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu nước ngoài. Tại Việt Nam – quốc gia đứng top 5 thế giới về xuất khẩu cao su thiên nhiên – việc nâng cao giá trị gia tăng thông qua quản lý chất lượng và cải tiến quy trình công nghệ là bài toán sống còn của các doanh nghiệp sản xuất chế biến sâu. Đề tài tập trung nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng (SRC) – đơn vị có bề dày lịch sử từ năm 1960 với quy mô hơn 2.850 cán bộ công nhân viên và vốn điều lệ đạt 182 tỷ đồng.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               MÔ HÌNH CHUYỂN DỊCH QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI SRC                     |
|                                                                                   |
|  [Kiểm tra KCS thụ động]  --->  [Kiểm soát quy trình SQC]  --->  [TQM & Six Sigma]|
|  - Loại bỏ phế phẩm cuối         - Thu thập dữ liệu thực tế       - DMAIC 5 bước  |
|  - Chi phí sai hỏng cao          - Biểu đồ Pareto / C-Chart       - Giảm Cp/Cpk   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và điểm nghẽn kỹ thuật (Problem Statement)

Mặc dù SRC sở hữu lợi thế về sản phẩm thích ứng cao với điều kiện địa hình và khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam, doanh nghiệp vẫn đối mặt với các thách thức lớn trong vận hành:

  • Tỷ lệ phế phẩm cơ lý còn tồn tại ở mức cao: Trước cải tiến, tỷ lệ phế phẩm lốp ô tô tải nặng chiếm tới 2,5%, săm xe đạp phế phẩm chiếm 2,2%, gây lãng phí chi phí nguyên phụ liệu nhập khẩu đắt tiền (cao su tổng hợp, than đen, vải mành, hóa chất phụ gia).
  • Quy trình kiểm soát chất lượng mang tính thụ động: Hoạt động của phòng Kiểm tra Chất lượng sản phẩm (KCS) chủ yếu dừng lại ở mức hậu kiểm, phát hiện và phân loại phế phẩm sau khi hoàn thiện thay vì phòng ngừa lỗi ngay từ các công đoạn bán thành phẩm.
  • Tính thiếu đồng bộ của hệ thống thiết bị: Các công đoạn lưu hóa, tạo hình và ép đùn mặt lốp còn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công, áp suất khí nén dao động ở mức thấp ($12\text{ kg/cm}^2$), dẫn đến hiện tượng biến dạng nhiệt và độ giãn nở không đồng đều.

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật: Xác lập và định lượng chính xác các chỉ tiêu cơ lý bao gồm cường lực kéo đứt, cường lực định dãn, độ cứng Shore A (SOA), độ dính kết mành - cao su và độ mài mòn.
  2. Triển khai phương pháp luận Six Sigma DMAIC: Thiết lập quy trình 8 bước cải tiến chất lượng kết hợp các công cụ kiểm soát thống kê (Statistical Quality Control - SQC).
  3. Hiện đại hóa công nghệ sản xuất trọng điểm: Tự động hóa khâu tạo hình lốp, nâng cấp hệ thống máy lưu hóa 2 tầng với áp suất khí nén đạt $17\text{ kg/cm}^2$, lắp đặt dây chuyền ép dãn - làm lạnh mặt lốp và máy cắt nối đầu săm tự động.
  4. Tối ưu hóa năng lực nhân sự và cơ cấu vận hành: Phân loại lao động theo mô hình A-B-C, triển khai các Nhóm chất lượng (Quality Circles) quy mô 5 người/nhóm tại từng tổ sản xuất.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực trạng sản xuất tại 12 xí nghiệp trực thuộc SRC cho thấy sự cần thiết phải chuyển dịch từ mô hình kiểm tra độc lập sang hệ thống quản lý tích hợp.

Tiêu chí phân tích Kiểm tra KCS truyền thống Hệ thống ISO 9001:2000 đơn lẻ Mô hình TQM tích hợp DMAIC (Đề xuất)
Cơ chế tác động Hậu kiểm, phát hiện lỗi cuối chuyền Chuẩn hóa quy trình tài liệu Phòng ngừa chủ động từ khâu thiết kế & vật tư
Công cụ phân tích Thống kê số lượng phế phẩm thủ công Đánh giá nội bộ định kỳ 7 công cụ SQC, biểu đồ kiểm soát, $C_{pk}$
Sự tham gia nhân sự Độc quyền bởi nhân viên KCS Bộ phận QA/QC chuyên trách Toàn diện (Nhóm chất lượng 5 người, toàn bộ CN)
Hiệu quả giảm phế Thấp, chi phí khắc phục cao Trung bình Rất cao, giảm phế phẩm lốp xe máy xuống 0,5%

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Tự động hóa kiểm soát nhiệt độ và thời gian máy lưu hóa; chuẩn hóa mẫu thu thập dữ liệu khuyết tật (Checksheet) theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9004-4:1996.
  • Should have (Nên có): Triển khai kiểm soát biến thiên quy trình bằng biểu đồ kiểm soát (Control Charts); liên kết cơ chế lương thưởng theo tỷ lệ sản phẩm loại I.
  • Could have (Có thể có): Xây dựng hệ thống kho thành phẩm và nguyên liệu 2 tầng tự động; trang bị máy đo độ biến dạng quang học.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Số hóa toàn bộ mạng lưới IoT cho 100% máy móc cũ trước năm 1995.

Thiết kế hệ thống và Cấu trúc Dữ liệu Kiểm soát Chất lượng

Mô hình dữ liệu theo dõi khuyết tật bán thành phẩm và thành phẩm được xây dựng dưới dạng lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ, phục vụ cho việc tính toán tần suất xuất hiện lỗi theo thời gian thực:

-- Thiết kế cấu trúc bảng ghi nhận dữ liệu kiểm định chất lượng (SQC Logging Schema)
CREATE TABLE DefectInspectionLogs (
    InspectionID VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    Timestamp TIMESTAMP NOT NULL DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    FactoryID VARCHAR(20) NOT NULL,         -- Xí nghiệp sản xuất (1-12)
    ProductLine VARCHAR(50) NOT NULL,        -- Lốp ô tô, Lốp xe máy, Săm xe máy...
    BatchNumber VARCHAR(50) NOT NULL,        -- Số lô sản xuất
    InspectorID VARCHAR(20) NOT NULL,        -- Mã kiểm tra viên KCS
    ShiftNumber INT CHECK (ShiftNumber IN (1, 2, 3)),
    DefectType VARCHAR(50) NOT NULL,        -- Xì hở, Nứt rạn, Sai hình dạng, v.v.
    DefectFrequency INT NOT NULL DEFAULT 0,
    TensileStrength_MPa DECIMAL(5,2),       -- Cường lực kéo đứt
    Elongation_Percent DECIMAL(5,2),         -- Cường lực định dãn
    Hardness_ShoreA DECIMAL(4,1),           -- Độ cứng SOA
    Adhesion_kg_cm DECIMAL(4,2),            -- Sức dính mối nối / mành - cao su
    Classification VARCHAR(10) CHECK (Classification IN ('Type_I', 'Scrap'))
);

Technology Stack và Phương pháp luận

  1. Khung quản trị chất lượng: TQM (Total Quality Management), Tiêu chuẩn ISO 9001:2000, TCVN ISO 9004-4:1996.
  2. Kỹ thuật thống kê: Phương pháp luận DMAIC 5 bước (Define - Measure - Analyze - Improve - Control), Chu trình Deming PDCA.
  3. Phần mềm và Công cụ phân tích: Python 3.10 (thư viện scipy.stats, matplotlib, pandas) xử lý phân tích thống kê quá trình (SPC/SQC) và phân tích nguyên nhân - kết quả (Ishikawa).
  4. Phần cứng công nghệ: Hệ thống PLC tự động điều khiển khí nén $17\text{ kg/cm}^2$, cảm biến nhiệt độ PT100 trên máy lưu hóa hai tầng, máy nối đầu săm cắt-nối đồng thời.
       [Define] -----> [Measure] -----> [Analyze] -----> [Improve] -----> [Control]
          |                |                |                |               |
     Xác định lỗi     Thu thập qua     Biểu đồ xương    Tự động hóa     Tiêu chuẩn
     trọng điểm       Checksheet /     cá, Pareto &     lưu hóa 17kg    hóa quy trình
     & mục tiêu Cpk   dữ liệu SPC      nguyên nhân      & nối săm tự    & đánh giá
                                       gốc rễ           động            nội bộ

Implementation và kết quả

Development Process & Xử lý Kỹ thuật

Quy trình cải tiến chất lượng tại SRC được triển khai qua 8 bước tiêu chuẩn hóa:

  1. Xác định vấn đề trọng yếu: Khảo sát toàn diện chuỗi cung ứng và xác định công đoạn lưu hóa và thành hình lốp là hai điểm nút gây ra biến động chất lượng cao nhất.
  2. Xây dựng lưu đồ quy trình: Chuẩn hóa sơ đồ dòng chảy nguyên vật liệu từ khâu luyện kín cao su $\rightarrow$ tráng vải mành $\rightarrow$ ép đùn mặt lốp $\rightarrow$ thành hình $\rightarrow$ lưu hóa $\rightarrow$ kiểm tra KCS cuối.
  3. Định vị điểm lỗi bằng SQC: Sử dụng mẫu phiếu thu thập dữ liệu khuyết tật để phân tích các dạng lỗi điển hình: xì hở chân van, nứt rạn mép lốp, phồng rộp mối nối, biến dạng chu vi.
  4. Phân tích nguyên nhân gốc rễ (Root Cause Analysis): Thiết lập biểu đồ xương cá Ishikawa để bóc tách 4 yếu tố chính: Con người (thao tác lệch giờ), Máy móc (áp suất thiếu ổn định), Vật liệu (tạp chất than đen), Phương pháp (thời gian làm nguội chưa chuẩn).
  5. Hoạch định giải pháp kỹ thuật: Nâng cấp áp suất buồng ép lưu hóa lên $17\text{ kg/cm}^2$, lắp biến tần điều khiển tốc độ máy đùn dãn mặt lốp.
  6. Thực nghiệm đo lường thử nghiệm: Chạy thử nghiệm 1.000 sản phẩm săm xe máy với máy nối đầu tự động tích hợp cảm biến nhiệt độ.
  7. Tiêu chuẩn hóa quy trình mới: Ban hành quy chế vận hành máy lưu hóa 2 tầng và định mức dung sai cơ lý.
  8. Đánh giá và kiểm toán nội bộ: Định kỳ hàng quý tiến hành đánh giá chéo giữa các xí nghiệp sản xuất.

Thuật toán phân tích Pareto xác định nhóm lỗi trọng yếu được mô hình hóa bằng mã nguồn xử lý dữ liệu:

import numpy as np
import pandas as pd

def analyze_defect_pareto(defect_data: dict) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán phân phối Pareto cho các dạng khuyết tật sản phẩm săm lốp SRC
    Dữ liệu đầu vào trích xuất từ biểu mẫu kiểm tra khuyết tật phân xưởng săm.
    """
    df = pd.DataFrame(list(defect_data.items()), columns=['DefectType', 'Frequency'])
    df = df.sort_values(by='Frequency', ascending=False).reset_index(drop=True)
    
    df['CumulativeSum'] = df['Frequency'].cumsum()
    df['CumulativePercentage'] = (df['CumulativeSum'] / df['Frequency'].sum()) * 100
    
    # Phân loại nguyên nhân theo nguyên lý 80/20 (Vital Few vs Trivial Many)
    df['Category'] = np.where(df['CumulativePercentage'] <= 80, 'Vital Cause (A)', 'Secondary (B/C)')
    return df

# Dữ liệu thực nghiệm thực tế từ Phụ lục II của Khóa luận
raw_defects = {
    'Xi_ho': 21,
    'Nut_ran': 14,
    'Khong_hoan_chinh': 12,
    'Sai_hinh_dang': 7,
    'Khuyet_tat_khac': 3
}

pareto_results = analyze_defect_pareto(raw_defects)
# Kết quả: Xì hở (36.8%) và Nứt rạn (24.6%) chiếm 61.4% tổng lượng phế phẩm

Testing và Kiểm định Chất lượng

Hoạt động kiểm nghiệm sản phẩm được thực hiện nghiêm ngặt tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn và chạy thử nghiệm thực địa:

  • Kiểm tra tính năng cơ lý: Độ dãn dài khi đứt đạt $\ge 450%$, độ bền kéo đứt đạt $\ge 18\text{ MPa}$, độ mài mòn cao su đạt $\le 0.15\text{ cm}^3/1.61\text{ km}$.
  • Chạy lý trình tải nặng: 100% lô lốp ô tô và xe máy rút mẫu chạy thử trên máy thử lý trình chuyên dụng cả ở trạng thái không tải và vượt tải $120%$ trong 150 giờ liên tục để xác minh độ ổn định nhiệt và liên kết mành - cao su.

Kết quả đạt được

Giai đoạn 2011 - 2014 ghi nhận sự cải thiện vượt bậc về tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn Loại I và sự suy giảm đáng kể của tỷ lệ phế phẩm trên toàn bộ các dòng sản phẩm chiến lược của SRC:

Nhóm sản phẩm Phân loại Năm 2011 (%) Năm 2012 (%) Năm 2013 (%) Năm 2014 (%) Mức độ cải thiện
Lốp xe máy Loại I
Phế phẩm
99,0
0,9
99,1
0,8
99,3
0,6
99,3
0,5
Tăng +0,3% Loại I
Giảm -44,4% phế
Săm xe máy Loại I
Phế phẩm
98,4
1,6
98,6
1,4
98,5
1,5
98,7
1,3
Tăng +0,3% Loại I
Giảm -18,75% phế
Lốp xe đạp Loại I
Phế phẩm
98,3
1,7
98,5
1,5
98,5
1,5
98,81
1,19
Tăng +0,51% Loại I
Giảm -30,0% phế
Săm xe đạp Loại I
Phế phẩm
97,8
2,2
97,8
2,2
98,0
2,0
98,2
1,8
Tăng +0,4% Loại I
Giảm -18,18% phế
Lốp ô tô Loại I
Phế phẩm
97,5
2,5
97,8
2,2
98,0
2,0
98,2
1,8
Tăng +0,7% Loại I
Giảm -28,0% phế
Săm ô tô Loại I
Phế phẩm
97,6
2,4
97,7
2,3
98,0
2,0
98,3
1,7
Tăng +0,7% Loại I
Giảm -29,17% phế

Về mặt tài chính, việc kiểm soát tốt phế phẩm đã thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2014 đạt 1.283 tỷ đồng (tăng 1,11% so với 2013), Lợi nhuận sau thuế đạt 47,762 tỷ đồng (tăng trưởng 5,03%).


Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới công nghệ cơ điện tử trong tạo hình và lưu hóa:
    • Thay thế máy ép thủ công bằng máy lưu hóa 2 tầng công suất cao, tăng áp suất làm việc từ $12\text{ kg/cm}^2$ lên $17\text{ kg/cm}^2$, giúp cấu trúc cao su lưu hóa đan lưới liên kết mạng không gian chặt chẽ, triệt tiêu hiện tượng xốp khí bên trong thân lốp.
    • Ứng dụng máy cắt và nối đầu săm tự động đồng thời với hệ thống kiểm soát nhiệt độ điện tử, giảm triệt để lỗi hở chân van và biến dạng mối nối.
  2. Đóng góp khoa học công nghệ cấp Quốc gia:
    • Nghiên cứu và chế tạo thành công sản phẩm Lốp máy bay phục vụ cho an ninh quốc phòng và hàng không dân dụng, vinh dự nhận Giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt Nam (VIFOTEC) và Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ.
    • Đạt giải thưởng chất lượng uy tín: Giải Vàng - Giải thưởng Chất lượng Việt Nam và 4 năm liên tiếp giữ vững vị trí Top 10 sản phẩm hàng Việt Nam chất lượng cao.
  3. Mô hình chuyển đổi nhân sự P4P (Pay-for-Performance):
    • Tái cấu trúc cơ chế trả lương gắn liền với chỉ số chất lượng: công nhân sản xuất đạt tỷ lệ Loại I vượt định mức được nhận thưởng năng suất; các trường hợp tạo ra phế phẩm vượt ngưỡng bị trừ điểm KPI và điều chuyển đào tạo lại.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Trường hợp ứng dụng tại Nhà máy (Use Cases)

  • Tối ưu hóa phân xưởng sản xuất săm lốp xe máy: Dây chuyền sản xuất mới nhập khẩu hiện đại chiếm 80% tỷ trọng đã khắc phục triệt để lỗi lắc đảo và sai lệch tâm khi vận hành ở dải tốc độ cao ($>80\text{ km/h}$).
  • Cung cấp lốp xe tải nặng từ 20 đến 80 tấn: Đáp ứng yêu cầu chịu tải trọng lớn và chống cắt chém bề mặt hoa lốp trên các tuyến đường vận tải khoáng sản khắc nghiệt.
                   LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
2015 - 2016                    2017 - 2018                    2019 - 2020
+--------------------------+   +--------------------------+   +--------------------------+
| - Chuẩn hóa tiêu chuẩn   |   | - Triển khai sâu Six     |   | - Tự động hóa toàn diện  |
|   cơ lý còn thiếu (SOA)  |-->|   Sigma DMAIC            |-->|   hệ thống kho bãi 2 tầng|
| - Phân nhóm chất lượng   |   | - Nâng cấp phòng kiểm    |   | - Nâng cấp ISO 9001:2015 |
|   5 người/nhóm toàn xưởng|   |   nghiệm cơ lý cao cấp   |   | - ERP quản trị chất lượng|
+--------------------------+   +--------------------------+   +--------------------------+

Phân tích chi phí - lợi ích và Nguồn vốn triển khai

  • Cơ cấu huy động vốn đầu tư công nghệ: 40% vốn vay ngân hàng thương mại, 40% nguồn vốn ngân sách cấp/vốn tự tích lũy, 20% vốn huy động nội bộ từ người lao động với mức lãi suất cố định $10%/\text{năm}$.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Ước tính từ 3,5 - 4 năm nhờ tiết kiệm hơn 8,5 tỷ đồng chi phí nguyên vật liệu phế phẩm mỗi năm và gia tăng biên lợi nhuận gộp.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện hữu

  • Phụ thuộc nguyên liệu ngoại nhập: Các thành phần cốt lõi như cao su tổng hợp (Synthetic Rubber), sợi mành tanh, than đen hoạt tính và hóa chất gia lưu chưa thể tự chủ hoàn toàn trong nước, dẫn đến độ biến động chất lượng phụ thuộc vào nhà cung cấp quốc tế.
  • Mức độ đồng bộ hóa thiết bị: Các máy móc chế tạo khuôn mẫu lốp còn đơn lẻ, chưa kết nối mạng thu thập dữ liệu tập trung qua giao thức công nghiệp (SCADA/Industrial IoT).
  • Tiêu chuẩn kiểm thử: Một số chỉ tiêu kỹ thuật như cường lực định dãn và lực xé rách tỷ trọng trước đây chưa được xây dựng mức chuẩn số liệu cố định trên toàn dải sản phẩm.

Hướng nghiên cứu và mở rộng

  • Chuyển đổi nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng từ phiên bản ISO 9001:2000 lên phiên bản tiên tiến ISO 9001:2015 với tư duy quản trị rủi ro toàn diện.
  • Tích hợp công nghệ cảm biến IoT nhiệt - áp suất theo thời gian thực trên 100% nồi hấp lưu hóa để kiểm soát tự động thông số đường cong lưu hóa ($t_{10}, t_{90}$).

Đối tượng hưởng lợi

  • Doanh nghiệp sản xuất ngành cao su & săm lốp: Tham khảo bài học thực tế về việc kết hợp giữa đầu tư công nghệ trọng điểm và phương pháp quản trị chất lượng Six Sigma DMAIC để hạ tỷ lệ phế phẩm.
  • Kỹ sư Quản lý Chất lượng (QA/QC) & Kỹ sư Công nghệ: Tiếp cận quy trình 8 bước giải quyết lỗi kỹ thuật cao su và phương pháp vận hành nhóm chất lượng tại hiện trường xưởng sản xuất.
  • Giảng viên và Sinh viên chuyên ngành Logistics / Quản trị Kinh doanh: Tài liệu tham khảo ứng dụng thực tế với số liệu kiểm chứng đầy đủ từ doanh nghiệp quy mô lớn tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để nâng cao chất lượng lốp xe máy tại SRC là gì?

Đầu tư đồng bộ 80% dây chuyền công nghệ tạo hình mới, áp dụng máy lưu hóa 2 tầng nâng áp suất khí nén lên $17\text{ kg/cm}^2$ và dây chuyền ép dãn làm nguội tự động giúp loại bỏ hoàn toàn hiện tượng lệch tâm và lắc đảo lốp.

2. Sự khác biệt căn bản giữa mô hình kiểm tra KCS cũ và mô hình quản lý chất lượng TQM/Six Sigma là gì?

KCS truyền thống là cơ chế hậu kiểm (kiểm tra phân loại sản phẩm hoàn thiện ở cuối chuyền), trong khi TQM và Six Sigma DMAIC tập trung kiểm soát các biến số công đoạn (nhiệt độ, áp suất, độ đồng đều nguyên liệu) để ngăn ngừa phế phẩm ngay từ đầu nguồn.

3. Công ty SRC giải quyết bài toán thiếu hụt vốn đầu tư thiết bị đồng loạt bằng cách nào?

SRC lựa chọn chiến lược đầu tư có trọng điểm vào các công đoạn quyết định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm (công đoạn hình thành, ép đùn mặt lốp và lưu hóa), kết hợp đa dạng hóa nguồn vốn (40% ngân hàng, 40% ngân sách/tự có, 20% vay người lao động với lãi suất $10%/\text{năm}$).

4. Vai trò của Nhóm chất lượng (Quality Circles) tại các xí nghiệp sản xuất là gì?

Mỗi nhóm chất lượng gồm 5 công nhân trực tiếp thao tác cùng một công đoạn, sinh hoạt hàng tuần để phát hiện lỗi, lập biểu đồ nhân quả tìm nguyên nhân gốc rễ và đề xuất sáng kiến cải tiến nhỏ (Kaizen) tại chỗ.

5. Những chỉ tiêu cơ lý nào là quan trọng nhất đối với sản phẩm săm lốp cao su?

Các chỉ tiêu gồm: Cường lực kéo đứt (Tensile strength), cường lực định dãn (Modulus), độ cứng Shore A, độ dính kết mành - cao su, độ bền mài mòn và độ kín khí của mối nối săm.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả thực tiễn của việc áp dụng tổng thể các giải pháp quản lý chất lượng tại Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng (SRC). Bằng việc kết hợp hài hòa giữa chuyển dịch mô hình quản trị sang TQM, áp dụng chu trình DMAIC và đầu tư tự động hóa các khâu công nghệ cốt lõi (áp suất lưu hóa $17\text{ kg/cm}^2$, máy nối săm tự động), SRC đã xuất sắc cắt giảm tỷ lệ phế phẩm lốp xe máy xuống chỉ còn 0,5%, lốp xe đạp còn 1,19%, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo tăng trưởng doanh thu bền vững trên 1.283 tỷ đồng. Đây là mô hình ứng dụng tiêu biểu cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại Việt Nam trên lộ trình hiện đại hóa và nâng tầm chất lượng sản phẩm quốc gia.