Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Chương II: Phân tích thực trạng cải tiến chất lượng tại công ty CP cao su Sao Vàng. Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác cải tiến chất lượng tại doanh nghiệp. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 1.
Khái niệm và mục tiêu của quản lý chất lượng 1. Khái niệm chất lượng và quản lý chất lượng tại doanh nghiệp 1. Khái niệm về chất lượng Chất lượng là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau. Mỗi định nghĩa xuất phát từ những góc độ và nhằm phục vụ những mục tiêu khác nhau.
Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp được thống nhất, dễ dàng, tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) đưa ra định nghĩa chất lượng trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 như sau: “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các tính chất đặc trưng của thực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn”. Định nghĩa này đảm bảo sự thống nhất giữa đáp ứng nhu cầu bên ngoài và khả năng thực tế hiện có bên trong của mỗi doanh nghiệp trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định. Về thực chất, khái niệm chất lượng này phản ánh sự kết hợp nhiều định nghĩa trên và thể hiện khái quát chất lượng ở mức cao hơn. Nên định nghĩa này được chấp nhận một cách rộng rãi trong hoạt động kinh doanh quốc tế ngày nay.
Khái niệm về quản lý chất lượng Quản lý chất lượng là một khái niệm rộng xét từ khái niệm “quản lý” và “chất lượng”. Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 cho rằng: “Quản lý chất lượng là hoạt động có chức năng quản trị chung nhằm đề ra mục tiêu chất lượng, chính sách chất lượng và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống quản trị chất lượng nhất định”. Và đây là định nghĩa đang được sử dụng chính thức. Mục tiêu và chức năng của quản lý chất lượng Mục tiêu của quản lý chất lượng Mục tiêu quan trọng nhất của quản lý chất lượng là bảo đảm chất lượng của đồ án thiết kế sản phẩm và tuân thủ nghiêm đồ án ấy trong sản xuất, tiêu dùng sao cho tạo ra những sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của xã hội, thỏa mãn thị trường với chi phí xã hội tối thiểu.
Chức năng của quản lý chất lượng Quản lý chất lượng cũng như bất kỳ một hoạt động quản trị nào đều phải thực hiện một số chức năng cơ bản như: hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kích thích, điều hòa phối hợp. Nhưng do mục tiêu và đối tượng quản lý của quản lý chất lượng có những đặc thù riêng nên chức năng của quản lý chất lượng đã được Deming khái quát thành vòng tròn chất lượng PDCA gồm có 5 chức năng chính, đó là: Chức năng hoạch định: Là chức năng quan trọng hàng đầu và đi trước các chức năng khác của quản trị chất lượng. Hoạch định chất lượng là một hoạt động xác định 4 mục tiêu và các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm. Chức năng tổ chức bao gồm: Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng và tổ chức thực hiện.
Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng: hiện đang tồn tại nhiều hệ thống quản lý chất lượng như TQM, ISO 9000, HACCP, GMP, giải thưởng chất lượng quốc gia,… Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp. Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định. Chức năng kiểm tra, kiểm soát: Là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đặt ra. Chức năng kích thích: Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia về đảm bảo và nâng cao chất lượng.
Chức năng điều chỉnh, điều hòa, phối hợp: Là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn trước nhằm giảm dần những khoảng cách giữa những mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng đã đạt được, thỏa mãn khách hàng ở mức cao nhất. Sự cần thiết phải quản lý chất lượng tại doanh nghiệp Với bản chất của mình, quản lý chất lượng giữ một vai trò hết sức quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp. Đảm bảo tốt nhất đầu vào, tối ưu hóa qui trình sản xuất tác nghiệp, tối ưu hóa đầu ra, mang tới cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất nhằm không ngừng thỏa mãn nhu cầu khách hàng là những nhân tố cơ bản, chính yếu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp doanh nghiệp cạnh tranh thành công trên thị trường. Vì vậy, quản lý chất lượng chính là một trong những khâu sống còn của doanh nghiệp.
Vai trò, tầm quan trọng của quản lý chất lượng được thể hiện cụ thể trên các mặt sau: - Đối với nền kinh tế - xã hội: Quản lý chất lượng góp phần đảm bảo tiết kiệm lao động xã hội do sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, sức lao động, công cụ lao động, tiền vốn, góp phần tăng năng suất. Quản lý chất lượng đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần đẩy mạnh bán ra, tăng kim ngạch xuất khẩu, nâng cao uy tín, vị thế của đất nước. - Đối với người tiêu dùng: Quản lý chất lượng đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng, góp phần nâng cao tiết kiệm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng. - Đối với bản thân doanh nghiệp: Chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn của bất kỳ doanh nghiệp nào.
Vì vậy, quản lý chất lượng nhằm không ngừng nâng cao chất 5 lượng sản phẩm có một ý nghĩa vô cùng to lớn đối với doanh nghiệp. Quản lý chất lượng giúp doanh nghiệp xác định đúng hướng đi, giúp doanh nghiệp tổ chức sản xuất - kinh doanh một cách hiệu quả nhất, giúp doanh nghiệp loại bỏ được những thất thoát không đáng có. Vì vậy, quản lý chất lượng giúp doanh nghiệp trở nên chuyên nghiệp trong mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình. Cải tiến chất lượng trong quá trình quản lý chất lượng tại doanh nghiệp 1.
Nội dung quản trị chất lượng và vai trò của cải tiến chất lượng trong quản lý chất lượng 1. Nội dung quản trị chất lượng gồm 4 quá trình: Hoạch định Kiểm tra Đảm bảo Cải tiến chất chất lượng chất lượng chất lượng lượng Bước 1: Hoạch định chất lượng Hoạch định chất lượng là quá trình xác định các mục tiêu chất lượng cần đạt cũng như các chính sách chất lượng cần thiết để đạt mục tiêu đó. Hoạch định chất lượng cũng bao gồm công tác xây dựng lộ trình và các kế hoạch tổng thể cũng như cụ thể để thực hiện mục tiêu chất lượng. Hoạch định chất lượng được coi như một bộ phận của lập kế hoạch chung, căn cứ vào mục tiêu cho từng thời kỳ.
Nội dung chính của hoạch định chất lượng bao gồm: - Hoạch định sản phẩm: Là việc lập kế hoạch về sản phẩm để đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng và để tiết kiệm chi phí. - Hoạch định quản lý và tác nghiệp (Hoạch định các quá trình): Là việc lập kế hoạch về quản lý để kiểm soát và tác động tích cực vào các hoạt động nhằm cung cấp sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. - Hoạch định cho việc cải tiến và nâng cao chất lượng trong toàn bộ hệ thống: Là việc lập kế hoạch để cải tiến hệ thống quản trị chất lượng và công tác quản trị chất lượng, cải tiến các quá trình, phương tiện, thiết bị công nghệ, cải tiến chất lượng công việc trong toàn tổ chức. Bước 2: Kiểm tra chất lượng Kiểm tra chất lượng được hiểu là hoạt động theo dõi, đo lường, thu thập thông tin về chất lượng nhằm đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch chất lượng đã đề ra trong mọi quá trình, mọi hoạt động và các các kết quả thực hiện các chỉ tiêu chất lượng trong thực tế so với các yêu cầu, tiêu chuẩn đã đặt ra.
Kiểm tra chất lượng thực hiện xuyên suốt quá trình từ thiết lập hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu chất lượng, thiết kế sản phẩm, quá trình sản xuất chuyển hóa đầu vào thành đầu ra cho đến quá trình phân phối và tiêu dùng sản phẩm. Nội dung của kiểm tra bao gồm: 6 - Kiểm tra quá trình thiết kế và chất lượng sản phẩm thiết kế; - Kiểm tra các điều kiện sản xuất, phương tiện máy móc thiết bị; - Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào; - Kiểm tra từng công đoạn trong quá trình sản xuất và chất lượng của bán thành phẩm trong từng công đoạn. - Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng; - Kiểm tra việc bảo quản, vận chuyển và chất lượng các hoạt động dịch vụ trước và sau khi bán hàng. Bước 3: Đảm bảo chất lượng Đảm bảo chất lượng là các hoạt động có kế hoạch được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để chứng minh rằng người tiêu dùng sẽ được thỏa mãn các yêu cầu chất lượng.
Đảm bảo chất lượng giúp tạo lập và triển khai một chính sách chất lượng, chính sách đảm báo chất lượng với đầy đủ các tiêu chuẩn phù hợp với yêu cấu của Nhà nước, của ngành và của khách hàng, giúp cho doanh nghiệp hay tổ chức định hướng tốt hơn trong quá trình sản xuất – kinh doanh. Đảm bảo chất lượng là một hoạt động rất rộng bao trùm toàn bộ các khâu: nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa và tiêu hủy. Bước 4: Cải tiến chất lượng Cải tiến chất lượng là những tác động của doanh nghiệp nhằm làm tăng hiệu quả và hiệu suất của mọi nguyên công, mọi quá trình để đạt tới những tăng trưởng có lợi cho doanh nghiệp và cho khách hàng.