CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẮNG 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển - Tên công ty : Công ty cổ phần may Việt Thắng - Tên giao dịch : VIETTHANG GARMENT JOIN STOCK COMPANY - Tên viết tắt : VIGACO - Logo : Ngày thành lập : 21/11/2005 Giấy phép kinh : Số 4103 004 063 Cấp ngày 22/11/05 Do Sở kế hoạch và Đầu tư Tp. doanh Mã số thuế : 0304 163 091 Vốn điều lệ : 16 tỷ đồng Địa chỉ : 127 Lê Văn Chí, P. Thủ Đức, TP.HCM Điện thoại : (84-8) 8 975 641- 8 975 642 - 8 963 283 Fax : (84-8) 8 961 703 Email : info@vigaco.com Website : www.vn Tên gọi ban đầu Việt – Mỹ kỹ nghệ Dệt sợi Công ty, tên giao dịch thương mại là VIMYTEX, bao gồm 3 nhà máy chính: nhà máy đánh sợi, dệt và nhà máy nhuộm – in và hoàn tất với những thiết bị tiên tiến nhất lúc bấy giờ, chủ yếu được nhập khẩu từ Mỹ, Nhật Bản và Đài Loan (năm 1960).
Năm 1975: Công ty được quốc hữu hoá và đổi tên thành “ Nhà Máy dệt Việt Thắng”. Từ đó, công ty tiếp tục phát triển khi có những khoản đầu tư nhỏ từ UNDP ( United Nation Development Program). SVTH: Nguyễn Việt Nhân Trang 4 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm Năm 1989: công ty có sự đầu tư lớn lần đầu tiên tại Việt Nam, trong ngành công nghiệp dệt may đã thành lập một nhà máy may trong khuôn viên một công ty tiền thân của nhà máy May 1 bây giờ.
Từ đó ngành may mặc của công ty tiếp tục phát triển với tốc độ rất nhanh. Đến nay, công ty có tổng cộng 5 nhà máy được trang bị những thiết bị công nghệ cao với hơn 2000 máy may nhiều chủng loại. Năm 1995: Công ty đầu tư thêm cho dây chuyền đánh sợi, quay sợi từ dây chuyền của Toyota, tẩy và wash từ Brugma và những thiết bị riêng lẻ khác, bao gồm máy may của Juki, Brother… Năm 1999: Đầu tư cho công nghệ xử lý nước thải (công suất 4800m3/ ngày). Năm 2000: Được cấp giấy chứng nhận ISO 9002.
và đầu tư thêm máy dệt (Picanol, Tsudakoma…), Jigger (Henrisen), dụng cụ, thiết bị cho phòng thí nghiệm (Datacolor, Roaches…) Năm 2001: Đầu tư cho dây chuyền đánh sợi mới (Erfanji, Schafhorst), máy dệt (Suzer Textil, Tsudakoma, Picanol…), Stenter (Monforts), Boiler (Implantz). Cuối năm 2005: Để tiếp tục phù hợp với xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, Bộ Công Nghiệp và Tập Đoàn Dệt - May Việt Nam chủ trương cổ phần hoá một số nhà máy may SVTH: Nguyễn Việt Nhân Trang 5 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm của công ty và Công ty Cổ Phần May Việt Thắng đã ra đời chính thức vào ngày 22/11/2005. Cuối năm 2005: thời điểm tiếp nhận, công ty có khoảng 1.000 công nhân, phân bố 4 nhà máy và văn phòng công ty.
Do ảnh hưởng bởi tình hình biến động chung về lao động và thị trường, cũng như tổ chức nội bộ của các nhà máy, công ty đã quyết định sáp nhập hai nhà máy là Trung Tâm Thời Trang và nhà máy May 3 cũ thành nhà máy May 3 mới. Như vậy, thời điểm thành lập qui mô của công ty bao gồm: Nhà máy May 1. Văn Phòng Công Ty. Trang thiết bị của công ty thuộc loại hiện đại nhưng qua thời gian khai thác, sử dụng đã bắt đầu có dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng cần phải thay thế hoặc không phù hợp với một số yêu cầu mới của khách hàng.
Nguồn nước và hơi sử dụng cho sản xuất phải sử dụng chung và lệ thuộc bởi công ty mẹ. Cuối năm 2006, công ty mạnh dạn đầu tư mở rộng sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu: phân xưởng Chống Nhàu - Hoàn Tất và toàn bộ văn phòng, kho của nhà máy May 3 được sửa mở rộng, trang bị thêm máy móc - thiết bị mới, hiện đại; sửa chữa, mở rộng nhà xưởng Trung Tâm Thời Trang cũ để bố trí lại nhà máy May 5; sửa chữa, cải tạo toàn bộ nhà xưởng và văn phòng của nhà máy May 1. Đầu năm 2007, công ty khánh thành lò hơi đốt than, chấm dứt lệ thuộc nguồn nhiên liệu này bởi công ty mẹ và có thừa năng lực cung cấp cho công ty bạn. Đầu năm 2008, công ty bắt đầu vận hành nhà máy May 7, chuyên sản xuất hàng nội địa nhằm chủ động giải quyết tốt hơn về nhu cầu tiêu thụ trong nước.
Năm 2009: Công ty đầu tư thêm xưởng Giặt áo sơ mi trị giá 2,7 tỷ đồng, với công suất 40. Xưởng Giặt áo này chính thức đi vào hoạt động từ Quý 3 năm 2009. SVTH: Nguyễn Việt Nhân Trang 6 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm Tháng 9 năm 2013 tách phân xưởng Chống nhàu của nhà máy May 3 ra riêng và sát nhập với xưởng Giặt áo sơ mi thành Nhà máy Chống nhàu hoạt động với công suất 350.000 sản phẩm/tháng Tính đến nay, công ty đã có gần hơn 2.000 công nhân và số lượng vẫn đang tiếp tục tăng hàng ngày.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 1.1 Chức năng hoạt động - Chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm may mặc, gia công may, in trên vải (chỉ in phục vụ sản xuất nội bộ), thuê, chống nhàu (Wrinkle free), giặt (không gia công hàng đã qua sử dụng).
- Mua bán nguyên phụ liệu, hóa chất (trừ hóa chất độc hại), phụ tùng, máy móc ngành may. - Công ty cồ phần may Việt Thắng hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân có con dấu riêng và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Nhà nước về các hoạt động kinh doanh của công ty.2 Lĩnh vực hoạt động - Sản xuất, mua bán sản phẩm bông, sơ, sợi, vải, sản phẩm may mặc. - Mua bán máy móc, thiết bị phụ tùng, hóa chất, nguyên liệu ngành công nghiệp (trừ mua bán hóa chất độc hại). - Xây dựng dân dụng, công nghiệp.
- Kinh doanh bất động sản. - Lắp đặt máy móc, thiết bị ngành công nghiệp. - Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô. - Công ty cổ phần may Việt Thắng chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm dịch vụ sau: Các chủng loại sơ mi thời trang nam nữ (sản xuất tại nhà máy may 1 và 7).
Các chủng loại quần tây, khaki, khaki chống nhăn, quần thời trang (sản xuất tại nhà máy máy 3, 5 và 7). SVTH: Nguyễn Việt Nhân Trang 7 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm Các chủng loại quần áo Jacket (sản xuất tại nhà máy may 5). Các dịch vụ: ủy thác xuất nhập khẩu, giác và vẽ sơ đồ máy tính, cho thuê nhà xưởng, cho thuê mặt bằng.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty 1.1 Cơ cấu tổ chức Hội đồng cổ đông Chủ tịch HĐ Ban kiểm soát quản trị Tổng giám đốc Phó giám đốc Ban nhân sự Ban kế toán Ban nghiệp Ban kinh doanh vụ nội địa Nhà máy Nhà máy Nhà máy Nhà máy Nhà máy Nhà máy Chống TT Thời May 1 May 3 May 5 May 7 nhàu trang Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty CP may Việt Thắng SVTH: Nguyễn Việt Nhân Trang 8 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Mai Trâm 1.2 Bộ máy quản lý của công ty a) Hội đồng cổ đông: Hội đồng cổ đông bao gồm Nhà nước, các cá nhân, công nhân viên của công ty. Phần vốn góp của Nhà nước chiếm 52,8%, và nhà đầu tư chiến lược có tỷ lệ vốn góp là 1.62%, phần còn lại do các cổ đông khác nắm giữ. b) Hội đồng quản trị (HĐQT): HĐQT có thể nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty. Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên được bầu từ Đại hội đồng cổ đông: Ông Nguyễn Đức Khiêm – Chủ tịch HĐQT Ông Lê Nguyên Ngọc - Ủy viên HĐQT – Tổng Giám đốc Ông Ngô Trường Sơn - Ủy viên HĐQT Bà Trần Thị Thanh Phượng - Ủy viên HĐQT Bà Nguyễn Thị Thúy Nga - Ủy viên HĐQT c) Ban kiểm soát: Ban kiểm soát được bầu từ Đại hội đồng cổ đông, nhiệm vụ chính của ban kiểm soát là giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc điều hành công ty, kiểm tra tính trung thực của sổ sách và tính hợp pháp trong hoạt động của công ty.
Ban kiểm soát bao gồm 3 thành viên: Ông Lê Thiết Hùng – Trưởng ban: là đại diện Ban kiểm soát trước cổ đông, HĐQT và Tổng giám đốc (TGĐ), chịu trách nhiệm việc giám sát công tác quản lý và điều hành hoạt động công ty của HĐQT và TGĐ. Bà Nguyễn Thị Thanh Mai – thành viên: chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý và trung thực trong công tác kế toán, thống kê và báo cáo tài chính của công ty. SVTH: Nguyễn Việt Nhân Trang 9 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm Bà Huỳnh Thị Thắm – thành viên: chịu trách nhiệm giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động.
d) Tổng Giám Đốc - Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và pháp luật về các hoạt động của công ty. - Trực tiếp chỉ đạo, điều phối các hoạt động của các trưởng ban. e) Phó Giám đốc - Hỗ trợ Tổng Giám đốc trong công tác điều hành và quản lý. - Nhận lệnh từ Tổng Giám đốc và điều hành các bộ phận bên dưới.
f) Ban Nhân Sự - Tham mưu cho tổng giám đốc trong các công tác tuyển dụng và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, bố trí nhân viên. - Quản lý định mức lao động, định mức sử dụng máy móc, thiết bị, quản lý nhân sự, BHXH và bảo hiểm tai nạn. g) Ban Kế Toán - Lập báo cáo tài chính cung cấp cho ban giám đốc cũng như các cổ đông và cơ quan nhà nước. - Tập hợp chi phí sản xuất, hoạch toán giá thành chính xác và nhanh chóng cho tổng giám đốc kịp thời chấn chỉnh tài chính, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
- Theo dõi công nợ phải thu, phải trả. - Lập các báo cáo cung cấp cho các cơ quan nhà nước, thuế, ngân hàng. - Phục vụ công tác kiểm toán hàng năm để trình hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông thường niên. - Lập các quỹ dự phòng: quỹ dự phòng giảm giá tồn kho, trợ cấp thất nghiệp… SVTH: Nguyễn Việt Nhân Trang 10 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.