Đồ án HCMUTE: Nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy may 3

Đồ án nghiên cứu hcmute giải pháp cải thiện kết quả công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy may 3 thuộc công ty, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2017

106
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa của nghiên cứu

Cấu trúc của đề tài

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẮNG

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động

1.2.1. Chức năng hoạt động

1.2.2. Lĩnh vực hoạt động

1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

1.3.1. Cơ cấu tổ chức

1.3.2. Bộ máy quản lý của công ty

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU

2.1. Khái quát về quản lý nguyên vật liệu

2.1.1. Khái niệm, chức năng, vai trò của NVL trong sản xuất

2.1.2. Đặc điểm của NVL

2.1.3. Phân loại NVL

2.2. Quản lý nguyên vật liệu

2.2.1. Khái niệm, nhiệm vụ của quản lý nguyên vật liệu

2.2.2. Vai trò của quản lý nguyên vật liệu

2.2.3. Nội dung công tác quản lý nguyên vật liệu

2.2.3.1. Lập kế hoạch NVL cho sản xuất
2.2.3.1.1. Tính định mức NVL
2.2.3.1.2. Hoạch định nhu cầu NVL
2.2.3.1.3. Tổ chức thực hiện thu mua, sử dụng NVL
2.2.3.2. Tổ chức tiếp nhận NVL
2.2.3.3. Tổ chức quản lý kho
2.2.3.4. Tổ chức cấp phát NVL
2.2.3.5. Thu hồi NVL, phế phẩm
2.2.3.6. Kiểm kê NVL

2.2.4. Phân tích đánh giá về quản lý và sử dụng NVL

2.2.4.1. Phân tích tình hình cung ứng NVL
2.2.4.2. Phân tích tình hình sử dụng NVL

2.2.5. Một số giải pháp giúp cải thiện công tác quản lý NVL

2.2.5.1. Sản xuất đúng thời hạn (Just In Time – JIT)

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY MAY 3 - CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẮNG

3.1. Qui trình sản xuất tại Nhà máy May 3

3.2. Thực trạng công tác quản lý NVL tại nhà máy May 3 - Công ty cổ phần May Việt Thắng

3.2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty

3.2.2. Cách phân loại nguyên vật liệu của công ty

3.2.3. Nội dung công tác quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy May 3 - Công ty CP may Việt Thắng

3.2.3.1. Lập kế hoạch nguyên vật liệu cho sản xuất
3.2.3.2. Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu
3.2.3.3. Cấp phát nguyên vật liệu
3.2.3.4. Thu hồi nguyên vật liệu, phế phẩm
3.2.3.5. Kiểm kê nguyên vật liệu
3.2.3.6. Hạch toán kế toán trong quản lý NVL tại nhà máy May 3

3.4. Phân tích tình hình quản lý, sử dụng NVL tại nhà máy May 3

3.4.1. Phân tích tình hình cung ứng NVL

3.4.2. Phân tích tình hình sử dụng NVL

3.4.3. Phân tích hiệu suất sử dụng NVL

4. CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY MAY 3 – CÔNG TY CP MAY VIỆT THẮNG

4.1. Nhận xét, đánh giá công tác quản lý NVL tại nhà máy May 3 - Công ty cổ phần may Việt Thắng

4.2. Những tồn tại

4.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý NVL tại Nhà máy may 3 – Công ty CP may Việt Thắng

4.3.1. Giải pháp về công nghệ

4.3.2. Một số biện pháp giúp tăng hiệu quả quản lý NVL

4.3.3. Một số giải pháp khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản lý nguyên vật liệu

Quản lý nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất tại nhà máy may. Việc quản lý nguyên vật liệu không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Tại nhà máy May 3, nguyên vật liệu chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí sản xuất. Do đó, việc tối ưu hóa quy trình quản lý nguyên vật liệu là rất cần thiết. Các phương pháp như tối ưu hóa quy trìnhquản lý kho hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu lãng phí và tăng cường hiệu suất sản xuất. Theo một nghiên cứu, việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý chuỗi cung ứng có thể giúp cải thiện đáng kể hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.

1.1. Tầm quan trọng của nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu trong sản xuất hàng may mặc. Chúng không chỉ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất mà còn đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Việc quản lý chất lượng nguyên vật liệu từ khâu nhập kho đến khi sản xuất là rất quan trọng. Nhà máy May 3 cần có các tiêu chuẩn rõ ràng về chất lượng nguyên vật liệu để đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu. Theo báo cáo, việc kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu có thể giảm thiểu tỷ lệ sản phẩm lỗi, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

II. Thực trạng quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy May 3

Tại nhà máy May 3, công tác quản lý nguyên vật liệu hiện tại còn nhiều hạn chế. Việc quản lý kho chưa được tối ưu, dẫn đến tình trạng tồn kho cao và lãng phí nguyên vật liệu. Hệ thống phân tích dữ liệu chưa được áp dụng triệt để, khiến cho việc dự đoán nhu cầu nguyên vật liệu không chính xác. Điều này ảnh hưởng đến chi phí sản xuấthiệu quả sản xuất. Cần có các giải pháp cải tiến như áp dụng công nghệ quản lý kho hiện đại và đào tạo nhân viên về quy trình quản lý nguyên vật liệu. Theo một khảo sát, việc cải thiện quy trình quản lý kho có thể giúp giảm 20% chi phí nguyên vật liệu.

2.1. Đánh giá tình hình sử dụng nguyên vật liệu

Đánh giá tình hình sử dụng nguyên vật liệu tại nhà máy May 3 cho thấy nhiều vấn đề cần khắc phục. Việc thu hồi nguyên vật liệu và phế phẩm chưa được thực hiện hiệu quả, dẫn đến lãng phí. Hệ thống báo cáo sản xuất chưa đầy đủ, khiến cho việc theo dõi và phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu gặp khó khăn. Cần thiết phải xây dựng một hệ thống báo cáophân tích dữ liệu hiệu quả hơn để có cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng nguyên vật liệu, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu

Để nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy May 3, cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần cải tiến quy trình quản lý kho bằng cách áp dụng công nghệ quản lý kho tự động. Thứ hai, cần đào tạo nhân viên về quản lý nguyên vật liệuquy trình làm việc. Thứ ba, cần thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng cho nguyên vật liệu đầu vào. Cuối cùng, việc phân tích dữ liệubáo cáo sản xuất cần được cải thiện để có thể theo dõi tình hình sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các giải pháp này có thể giúp giảm chi phí nguyên vật liệu từ 10-15%.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong quản lý nguyên vật liệu

Việc ứng dụng công nghệ trong quản lý nguyên vật liệu là rất cần thiết. Công nghệ có thể giúp tự động hóa quy trình quản lý kho, từ đó giảm thiểu sai sót và tăng cường hiệu quả sản xuất. Hệ thống quản lý kho thông minh có thể theo dõi tình trạng nguyên vật liệu theo thời gian thực, giúp nhà máy có thể điều chỉnh kịp thời. Ngoài ra, việc sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu sẽ giúp nhà máy đưa ra các quyết định chính xác hơn về nhu cầu nguyên vật liệu. Theo một báo cáo, việc áp dụng công nghệ trong quản lý nguyên vật liệu có thể giúp tăng cường hiệu suất lên đến 30%.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẮNG 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển - Tên công ty : Công ty cổ phần may Việt Thắng - Tên giao dịch : VIETTHANG GARMENT JOIN STOCK COMPANY - Tên viết tắt : VIGACO - Logo :  Ngày thành lập : 21/11/2005  Giấy phép kinh : Số 4103 004 063 Cấp ngày 22/11/05 Do Sở kế hoạch và Đầu tư Tp. doanh  Mã số thuế : 0304 163 091  Vốn điều lệ : 16 tỷ đồng  Địa chỉ : 127 Lê Văn Chí, P. Thủ Đức, TP.HCM  Điện thoại : (84-8) 8 975 641- 8 975 642 - 8 963 283  Fax : (84-8) 8 961 703  Email : info@vigaco.com  Website : www.vn Tên gọi ban đầu Việt – Mỹ kỹ nghệ Dệt sợi Công ty, tên giao dịch thương mại là VIMYTEX, bao gồm 3 nhà máy chính: nhà máy đánh sợi, dệt và nhà máy nhuộm – in và hoàn tất với những thiết bị tiên tiến nhất lúc bấy giờ, chủ yếu được nhập khẩu từ Mỹ, Nhật Bản và Đài Loan (năm 1960).

Năm 1975: Công ty được quốc hữu hoá và đổi tên thành “ Nhà Máy dệt Việt Thắng”. Từ đó, công ty tiếp tục phát triển khi có những khoản đầu tư nhỏ từ UNDP ( United Nation Development Program). SVTH: Nguyễn Việt Nhân Trang 4 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm Năm 1989: công ty có sự đầu tư lớn lần đầu tiên tại Việt Nam, trong ngành công nghiệp dệt may đã thành lập một nhà máy may trong khuôn viên một công ty tiền thân của nhà máy May 1 bây giờ.

Từ đó ngành may mặc của công ty tiếp tục phát triển với tốc độ rất nhanh. Đến nay, công ty có tổng cộng 5 nhà máy được trang bị những thiết bị công nghệ cao với hơn 2000 máy may nhiều chủng loại. Năm 1995: Công ty đầu tư thêm cho dây chuyền đánh sợi, quay sợi từ dây chuyền của Toyota, tẩy và wash từ Brugma và những thiết bị riêng lẻ khác, bao gồm máy may của Juki, Brother… Năm 1999: Đầu tư cho công nghệ xử lý nước thải (công suất 4800m3/ ngày). Năm 2000: Được cấp giấy chứng nhận ISO 9002.

và đầu tư thêm máy dệt (Picanol, Tsudakoma…), Jigger (Henrisen), dụng cụ, thiết bị cho phòng thí nghiệm (Datacolor, Roaches…) Năm 2001: Đầu tư cho dây chuyền đánh sợi mới (Erfanji, Schafhorst), máy dệt (Suzer Textil, Tsudakoma, Picanol…), Stenter (Monforts), Boiler (Implantz). Cuối năm 2005: Để tiếp tục phù hợp với xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, Bộ Công Nghiệp và Tập Đoàn Dệt - May Việt Nam chủ trương cổ phần hoá một số nhà máy may SVTH: Nguyễn Việt Nhân Trang 5 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm của công ty và Công ty Cổ Phần May Việt Thắng đã ra đời chính thức vào ngày 22/11/2005. Cuối năm 2005: thời điểm tiếp nhận, công ty có khoảng 1.000 công nhân, phân bố 4 nhà máy và văn phòng công ty.

Do ảnh hưởng bởi tình hình biến động chung về lao động và thị trường, cũng như tổ chức nội bộ của các nhà máy, công ty đã quyết định sáp nhập hai nhà máy là Trung Tâm Thời Trang và nhà máy May 3 cũ thành nhà máy May 3 mới. Như vậy, thời điểm thành lập qui mô của công ty bao gồm:  Nhà máy May 1.  Văn Phòng Công Ty. Trang thiết bị của công ty thuộc loại hiện đại nhưng qua thời gian khai thác, sử dụng đã bắt đầu có dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng cần phải thay thế hoặc không phù hợp với một số yêu cầu mới của khách hàng.

Nguồn nước và hơi sử dụng cho sản xuất phải sử dụng chung và lệ thuộc bởi công ty mẹ. Cuối năm 2006, công ty mạnh dạn đầu tư mở rộng sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu: phân xưởng Chống Nhàu - Hoàn Tất và toàn bộ văn phòng, kho của nhà máy May 3 được sửa mở rộng, trang bị thêm máy móc - thiết bị mới, hiện đại; sửa chữa, mở rộng nhà xưởng Trung Tâm Thời Trang cũ để bố trí lại nhà máy May 5; sửa chữa, cải tạo toàn bộ nhà xưởng và văn phòng của nhà máy May 1. Đầu năm 2007, công ty khánh thành lò hơi đốt than, chấm dứt lệ thuộc nguồn nhiên liệu này bởi công ty mẹ và có thừa năng lực cung cấp cho công ty bạn. Đầu năm 2008, công ty bắt đầu vận hành nhà máy May 7, chuyên sản xuất hàng nội địa nhằm chủ động giải quyết tốt hơn về nhu cầu tiêu thụ trong nước.

Năm 2009: Công ty đầu tư thêm xưởng Giặt áo sơ mi trị giá 2,7 tỷ đồng, với công suất 40. Xưởng Giặt áo này chính thức đi vào hoạt động từ Quý 3 năm 2009. SVTH: Nguyễn Việt Nhân Trang 6 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm Tháng 9 năm 2013 tách phân xưởng Chống nhàu của nhà máy May 3 ra riêng và sát nhập với xưởng Giặt áo sơ mi thành Nhà máy Chống nhàu hoạt động với công suất 350.000 sản phẩm/tháng Tính đến nay, công ty đã có gần hơn 2.000 công nhân và số lượng vẫn đang tiếp tục tăng hàng ngày.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 1.1 Chức năng hoạt động - Chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phẩm may mặc, gia công may, in trên vải (chỉ in phục vụ sản xuất nội bộ), thuê, chống nhàu (Wrinkle free), giặt (không gia công hàng đã qua sử dụng).

- Mua bán nguyên phụ liệu, hóa chất (trừ hóa chất độc hại), phụ tùng, máy móc ngành may. - Công ty cồ phần may Việt Thắng hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân có con dấu riêng và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Nhà nước về các hoạt động kinh doanh của công ty.2 Lĩnh vực hoạt động - Sản xuất, mua bán sản phẩm bông, sơ, sợi, vải, sản phẩm may mặc. - Mua bán máy móc, thiết bị phụ tùng, hóa chất, nguyên liệu ngành công nghiệp (trừ mua bán hóa chất độc hại). - Xây dựng dân dụng, công nghiệp.

- Kinh doanh bất động sản. - Lắp đặt máy móc, thiết bị ngành công nghiệp. - Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô. - Công ty cổ phần may Việt Thắng chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm dịch vụ sau:  Các chủng loại sơ mi thời trang nam nữ (sản xuất tại nhà máy may 1 và 7).

 Các chủng loại quần tây, khaki, khaki chống nhăn, quần thời trang (sản xuất tại nhà máy máy 3, 5 và 7). SVTH: Nguyễn Việt Nhân Trang 7 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm  Các chủng loại quần áo Jacket (sản xuất tại nhà máy may 5).  Các dịch vụ: ủy thác xuất nhập khẩu, giác và vẽ sơ đồ máy tính, cho thuê nhà xưởng, cho thuê mặt bằng.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty 1.1 Cơ cấu tổ chức Hội đồng cổ đông Chủ tịch HĐ Ban kiểm soát quản trị Tổng giám đốc Phó giám đốc Ban nhân sự Ban kế toán Ban nghiệp Ban kinh doanh vụ nội địa Nhà máy Nhà máy Nhà máy Nhà máy Nhà máy Nhà máy Chống TT Thời May 1 May 3 May 5 May 7 nhàu trang Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty CP may Việt Thắng SVTH: Nguyễn Việt Nhân Trang 8 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Thị Mai Trâm 1.2 Bộ máy quản lý của công ty a) Hội đồng cổ đông: Hội đồng cổ đông bao gồm Nhà nước, các cá nhân, công nhân viên của công ty. Phần vốn góp của Nhà nước chiếm 52,8%, và nhà đầu tư chiến lược có tỷ lệ vốn góp là 1.62%, phần còn lại do các cổ đông khác nắm giữ. b) Hội đồng quản trị (HĐQT): HĐQT có thể nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty. Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên được bầu từ Đại hội đồng cổ đông:  Ông Nguyễn Đức Khiêm – Chủ tịch HĐQT  Ông Lê Nguyên Ngọc - Ủy viên HĐQT – Tổng Giám đốc  Ông Ngô Trường Sơn - Ủy viên HĐQT  Bà Trần Thị Thanh Phượng - Ủy viên HĐQT  Bà Nguyễn Thị Thúy Nga - Ủy viên HĐQT c) Ban kiểm soát: Ban kiểm soát được bầu từ Đại hội đồng cổ đông, nhiệm vụ chính của ban kiểm soát là giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc điều hành công ty, kiểm tra tính trung thực của sổ sách và tính hợp pháp trong hoạt động của công ty.

Ban kiểm soát bao gồm 3 thành viên:  Ông Lê Thiết Hùng – Trưởng ban: là đại diện Ban kiểm soát trước cổ đông, HĐQT và Tổng giám đốc (TGĐ), chịu trách nhiệm việc giám sát công tác quản lý và điều hành hoạt động công ty của HĐQT và TGĐ.  Bà Nguyễn Thị Thanh Mai – thành viên: chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý và trung thực trong công tác kế toán, thống kê và báo cáo tài chính của công ty. SVTH: Nguyễn Việt Nhân Trang 9 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Trâm  Bà Huỳnh Thị Thắm – thành viên: chịu trách nhiệm giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động.

d) Tổng Giám Đốc - Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và pháp luật về các hoạt động của công ty. - Trực tiếp chỉ đạo, điều phối các hoạt động của các trưởng ban. e) Phó Giám đốc - Hỗ trợ Tổng Giám đốc trong công tác điều hành và quản lý. - Nhận lệnh từ Tổng Giám đốc và điều hành các bộ phận bên dưới.

f) Ban Nhân Sự - Tham mưu cho tổng giám đốc trong các công tác tuyển dụng và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, bố trí nhân viên. - Quản lý định mức lao động, định mức sử dụng máy móc, thiết bị, quản lý nhân sự, BHXH và bảo hiểm tai nạn. g) Ban Kế Toán - Lập báo cáo tài chính cung cấp cho ban giám đốc cũng như các cổ đông và cơ quan nhà nước. - Tập hợp chi phí sản xuất, hoạch toán giá thành chính xác và nhanh chóng cho tổng giám đốc kịp thời chấn chỉnh tài chính, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

- Theo dõi công nợ phải thu, phải trả. - Lập các báo cáo cung cấp cho các cơ quan nhà nước, thuế, ngân hàng. - Phục vụ công tác kiểm toán hàng năm để trình hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông thường niên. - Lập các quỹ dự phòng: quỹ dự phòng giảm giá tồn kho, trợ cấp thất nghiệp… SVTH: Nguyễn Việt Nhân Trang 10 do an Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy may 3" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý nguyên vật liệu trong ngành may mặc. Các điểm chính bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin để theo dõi và kiểm soát tồn kho, cải thiện quy trình cung ứng và giảm thiểu lãng phí. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả sản xuất mà còn tiết kiệm chi phí, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nguyên vật liệu và chi phí sản xuất, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Tối ưu hóa tồn kho thành phẩm và nguyên vật liệu tại công ty nước giải khát Suntory Pepsico Việt Nam, nơi trình bày các phương pháp hoạch định cung ứng hiệu quả. Ngoài ra, bài viết Phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư Thái Bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính toán chi phí trong sản xuất. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Tối ưu hóa bài toán điều độ flowshop linh hoạt nhằm giảm số đơn hàng trễ, một nghiên cứu liên quan đến tối ưu hóa quy trình sản xuất. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về các giải pháp quản lý hiệu quả trong ngành công nghiệp.