CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI THÁI DƯƠNG 1.1 Đặc điểm lao động của công ty 1. Tính chất, số lượng lao động của Công ty : Trong nền kinh tế hiện nay công ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương. Do đặc thù ngành sản xuất kinh doanh của công ty chính là: Sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản xuất lợn giống, kinh doanh nguyên vật liệu, thức ăn gia súc, cung cấp thiết bị chăn nuôi, chế biến thực phẩm, tư vấn và thi công hệ thống chuồng trại luôn có sự cạnh tranh gay gắt trong thị trường. Vì vậy công ty muốn tồn tại được tất yếu phải biết sử dụng nguồn nhân lực của mình một cách có hiệu quả, vấn đề sử dụng lao động và thực hiện chế độ trả lương cho người lao động là vấn đề hết sức quan trọng cho sự phát triển của công ty.
Thực tế ở công ty Cổ Phần thức ăn chăn nuôi Thái Dương đã xây dựng quy chế nội bộ về chi trả tiền lương gắn liền với kết quả lao động nhằm khuyến khích cán bộ, công nhân viên không ngừng nâng cao năng suất lao động, góp phần của mình cho công ty ngày càng phát triển. Mỗi năm công ty đều có sự điều chỉnh lao động về cả số lượng và cơ cấu tùy theo kế hoạch sản xuất của công ty nên đa số là lao động thường xuyên có 621 lao động và toàn bộ lao động đóng BHXH trong công ty. Trong đó có 466 người chiếm 75% ký hợp đồng dài hạn còn lại 155 người chiếm 25% ký hợp đồng 1-3 năm. Số lao động gián tiếp 121 người chiếm 19%, 500 người chiếm 81% là lao động trực tiếp.
Sự điều chỉnh lao động này là phù hợp với kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh, hạ thấp giá thành sản phẩm, dịch vụ của công ty. SVTH:Trần Thị Mạnh Linh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1. Phân loại lao động của Công ty theo các tiêu thức sau: Bảng 1. Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty Chỉ tiêu Số lượng % Nam 301 48.5 Tổng số 621 100 ( Nguồn : Phòng nhân sự) Vì ngành sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản xuất lợn giống, kinh doanh nguyên liệu… Nam giới đảm nhiệm việc chính trong khâu sử dụng máy móc , còn về khâu đóng bao bên sản xuất thức ăn, và chăm sóc lợn giống, bán hàng cần sự khéo léo của người phụ nữ hơn.
Do tính chất đặc thù công việc của công ty cần phụ nữ nhiều hơn nam giới nên căn cứ vào bảng trên ta thấy 301 lao động là nam trên tổng số 621 người chiếm 48.5% còn 320 lao động là nữ chiếm 51. Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty Chỉ tiêu Số lượng % 18-25 tuổi 183 29.2 Tổng số 621 100 ( Nguồn : Phòng nhân sự) Căn cứ vào bảng trên ta thấy lực lượng lao động của công ty là đội ngũ lao động trẻ, trung bình 29.7% nhân lực từ 18-25tuổi, 55.3% nhân lực có độ tuổi từ 25- 40 tuổi, 15.2% nhân lực có độ tuổi từ 40- 50 tuổi. Nhìn chung lực lượng lao động SVTH:Trần Thị Mạnh Linh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của công ty là trẻ, năng động, nhiệt tình, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm tạo động lực thúc đẩy cho sự phát triển của công ty. Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty Chỉ tiêu Số lượng % Trên Đại học 27 4.1 Cao đẳng và trung cấp 83 13.3 Lao động phổ thông 417 70.3 Tổng số 621 100 ( Nguồn : Phòng nhân sự) Với trung bình 621 lao động hàng năm có thể nói công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thái Dương có lực lượng lao động dồi dào, trình độ trên Đại học 27 người chiếm 4.3%, trình độ Đại học 94 người chiếm 15.1%, trình độ cao đẳng và trung cấp 83 người chiếm 13.3%, trình độ lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất 417 người chiếm 70.
Từ bảng trên cho thấy trình độ lao động của công ty đang ngày càng được hoàn thiện và cũng là điều kiện tốt về nhân lực để công ty có thể khai thác và phát triển. Các hình thức tính lươngcủa công ty 1. Chế độ tiền lương của công ty Căn cứ chức danh công việc, trình độ chuyên môn kỹ thuật, người lao động được xếp hệ số lương theo hệ thống thang, bảng lương của công ty Lương cơ bản = [HSL + Phụ cấp (nếu có)] x TLmin Trong đó: + HSL: là hệ số lương được quy định theo tháng bảng lương + TLmin: Mức lương tối thiểu chung là 1.000 VNĐ / tháng. SVTH:Trần Thị Mạnh Linh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tiền lương cơ bản của người lao động là cơ sở để ký kết hợp đồng lao động, đóng hưởng BHXH, BHYT, BHTN, xây dựng đơn giá tiền lương, trả lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, mất việc…theo quy định của pháp luật lao động.
Việc xếp lương cơ bản do bộ phận Quản lý hành chính phối hợp với hội đồng lương, sau đó trình Giám Đốc công ty xem xét và ra quyết định. Cụ thể hệ số lương công ty như sau: Giám Đốc: 6,2 Trình Độ Đại học : 3,1 Phó Giám Đốc : 4,8 Trình độ Cao đẳng : 2,7 Trưởng phòng: 4,8 Trình độ Trung cấp : 2,4 Trình độ trên Đại học :3,5 Trình độ Phổ thông: 2,2 Ngoài mức lương chính thì người lao động còn được hưởng mức phụ cấp chức vụ và các khoản phụ cấp khác: Mức phụ cấp ( đồng/tháng) Chức vụ Tiền ăn Thâm niên Điện thoại Chuyên cần Chức danh (năm làm việc/mức thâm niên) Giám Đốc 10.000 Trưởng phòng 7.000 Trên Đại học 598.000 SVTH:Trần Thị Mạnh Linh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Mức hưởng trên là tính cho một tháng đi làm đầy đủ theo ngày công hành chính trong tháng. Các hình thức trả lương của công ty : Hiện nay công ty đang áp dụng hai hình thức tính lương trả lương theo thời gian và lương sản phẩm. -Tính lương theo thời gian: Theo đó, hình thức trả lương theo thời gian (tháng) là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào ngày làm việc thực tế của tháng.
Hình thức trả lương này áp dụng cho nhân viên văn phòng và công nhân viên làm việc hành chính tại các bộ phận khác. Cụ thể, hình thức này như sau: Căn cứ vào thực tế thời gian làm việc 1 tháng mà lương tháng theo thời gian sẽ được tính theo công thức. LTG = LCB x TTT / TQĐ + PC Trong đó: LTG : Lương theo thời gian LCB : Lương cơ bản TTT : Thời gian làm việc thực tế TQĐ : Thời gian làm việc theo quy định PC : Mức phụ cấp Thời gian làm việc theo quy định của công ty là 26 ngày trên tháng. - Tính lương theo sản phẩm: theo hình thức này tiền lương tính trả cho người lao động căn cứ vào kết quả lao động, số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành.
Đây là hình thức trả lương gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm. Cụ thể, hình thức này như sau: Căn cứ vào số lượng sản phẩm làm việc trong tháng và đơn giá sản phẩm mà lương sản phẩm sẽ được tính theo công thức. LSP = SLSP x ĐGSP Trong đó: LSP : Lương sản phẩm SLSP: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng ĐGSP: Đơn giá sản phẩm SVTH:Trần Thị Mạnh Linh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hiện nay công ty CPTACN Thái Dương áp dụng hai hình thức tính lương: Trả lương theo tiền mặt và trả lương theo chuyển khoản. So sánh hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm thì hình thức tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm hơn.
Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng, chất lượng lao động, gắn chặt thu nhập tiền lương với kết quả sản xuất của người lao động. Kích thích tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân phát huy tính sáng tạo cải tiến kỹ thuật sản xuất, vì thế nên hình thức này được sử dụng khá rỗng rãi.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty 1. Quỹ tiền lương của công ty Quỹ tiền lương của công ty là toàn bộ tiền lương mà công ty trả cho tất cả lao động thuộc công ty quản lý. Thành phần quỹ lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian ( tháng, ngày , giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (chức vụ, đắt đỏ, khu vực…), tiền thưởng trong sản xuất.
Quỹ tiền lương ( hay tiền công) bao gồm nhiều loại , tuy nhiên về hạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp , trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ. Quỹ tiền lương của công ty được xác định theo phương thức sau: ∑ TLKH = [ LĐĐB x TLMIN x (HCB + Hpc) ]x 12 tháng Trong đó: ∑ TLKH: Quỹ lương kế hoạch toàn công ty LĐĐB : Số lượng lao động định biên TLMIN: Tiền lương min, tại thời điểm năm 2016 là 1.000 VNĐ HCB: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân Hpc: Hệ số phụ cấp cấp bậc công việc bình quân Sau khi xác định được tổng quỹ lương phải trả cho người lao động. Doanh nghiệp tiến hành phân chia lương cho người lao động. Dựa vào định biên lao động và hệ số cấp bậc bình quân và hệ số phụ cấp cấp bậc công việc bình quân của từng bộ phận phòng ban mà quỹ lương được phân bổ xuống từng bộ phận và vị trí.
SVTH:Trần Thị Mạnh Linh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1. Chế độ trích lập, nộp, sử dụng Bảo hiểm xã hội. - Quỹ bảo hiểm xã hội lập ra nhằm tạo nguồn tài trợ cho công nhân viên trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…Tùy theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý và sử dụng bảo hiểm xã hội có thể tại doanh nghiệp hay ở cơ quan chuyên trách chuyên môn. Theo cơ chế tài chính hiện hành nguồn quỹ bảo hiểm xã hội do cơ quan chuyên trách cấp trên quản lý và chi trả, các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức…Ở tại doanh nghiệp trực tiếp chi trả một số trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… Doanh nghiệp phải tổng hợp chi tiêu để quyết toán với cấp trên.
Việc sử dụng, chi tiêu quỹ bảo hiểm xã hội dù ở cấp nào quản lý cũng phải thực hiện theo chế độ quy định.