Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế" được thực hiện bởi sinh viên Phan Thị Trà My dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nhật Linh tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (tháng 04/2020).

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của lao động trong các doanh nghiệp sản xuất dệt may. Lao động là yếu tố đầu vào thiết yếu trực tiếp tạo ra giá trị của cải, đồng thời chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành giá thành sản phẩm. Việc tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) hợp lý giúp kích thích năng suất lao động, bảo đảm quyền lợi người lao động, tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  3. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Tài chính, Bộ phận Nhân sự và Nhà máy May I thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019; số liệu chi tiết về tiền lương và các khoản trích theo lương thu thập tại thời điểm tháng 02/2020.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Bộ phận Nhân sự và tại Nhà máy May I.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán tại Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản pháp luật và quy chuẩn: Bộ luật Lao động năm 2012 (Điều 48, Điều 90), Bộ luật Lao động năm 2019 (khoản 1 Điều 3), Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Điều 26, 27, 31, 39, 54, 56), Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (Điều 2, Điều 7), Luật Việc làm năm 2013 (Điều 50, Điều 57), Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
  • Khung lý thuyết chuyên ngành: Giáo trình Kế toán tài chính 1 (Phan Đình Ngân và ThS. Hồ Phan Minh Đức, 2009). Bản chất tiền lương là giá cả sức lao động, biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội dùng để bù đắp hao phí lao động. Quỹ tiền lương bao gồm lương chính và lương phụ.
  • Quy định tỷ lệ các khoản trích theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tỷ lệ trích 25,5% (doanh nghiệp chịu 17,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm 3% ốm đau - thai sản, 14% hưu trí - tử tuất, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; người lao động đóng 8% trừ vào thu nhập).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Tỷ lệ trích 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tỷ lệ trích 2,0% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Tỷ lệ trích 2,0% trên quỹ lương đóng BHXH (doanh nghiệp chịu toàn bộ tính vào chi phí; nộp 30% cho công đoàn cấp trên, giữ lại 70% tại cơ sở). Đoàn phí công đoàn (ĐPCĐ) thu 1% lương đóng BHXH của đoàn viên (tối đa 10% lương cơ sở; nộp 40% cấp trên, giữ lại 60%).
  • Hệ thống chứng từ kế toán tiền lương (theo Phụ lục 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC): Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL), Giấy đi đường (04-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm/công việc hoàn thành (05-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL), Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (09-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Tài khoản 334 - Phải trả người lao động (chi tiết TK 3341: Phải trả công nhân viên, TK 3348: Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết TK 3382: Kinh phí công đoàn, TK 3383: Bảo hiểm xã hội, TK 3384: Bảo hiểm y tế, TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp); các tài khoản chi phí đối ứng (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642) và tài khoản thanh toán (TK 111, TK 112).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu tài liệu chuyên ngành kế toán, giáo trình, văn bản luật; quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác của kế toán viên; phỏng vấn, trao đổi nghiệp vụ với kế toán tiền lương; thu thập báo cáo tài chính và sổ sách chứng từ thực tế.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả sắp xếp thông tin; so sánh, tổng hợp và phân tích biến động số liệu tài chính giữa các năm 2017 – 2019 và đối chiếu thực tế với quy định chuẩn mực kế toán.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán để kiểm tra tính hợp lệ và tuân thủ chuẩn mực của đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2017 – 2019, hồ sơ sổ sách, chứng từ kế toán tiền lương tháng 02/2020 tại Phòng Nhân sự và Nhà máy May I.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày khái niệm, bản chất của tiền lương dưới góc độ luật pháp (Điều 90 Bộ luật Lao động 2012) và góc độ kế toán (yếu tố chi phí đầu vào, bù đắp hao phí lao động sống).
  • Phân tích các hình thức trả lương: Lương theo thời gian (lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ, lương làm thêm giờ với các mức 150%, 200%, 300%, phụ cấp làm đêm 30%, làm thêm ban đêm 20%) và lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng/phạt, sản phẩm lũy tiến, lương khoán công việc và khoán quỹ lương).
  • Xác định cơ cấu quỹ tiền lương (tiền lương chính và tiền lương phụ) cùng chế độ trích lập các quỹ bảo hiểm, trợ cấp thôi việc theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2012.
  • Mô tả phương pháp hạch toán chi tiết (số lượng lao động qua Sổ danh sách lao động, thời gian qua Bảng chấm công, kết quả qua Phiếu xác nhận sản phẩm, thanh toán lương qua Bảng thanh toán tiền lương 2 lần/tháng) và phương pháp hạch toán tổng hợp trên các tài khoản kế toán liên quan.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Dệt May Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX, mã chứng khoán: HDM) thành lập ngày 26/03/1988, vốn điều lệ 100 tỷ đồng, tiền thân từ Hiệp định hợp tác giữa Việt Nam và Hungary xây dựng Nhà máy Sợi tại Huế. Doanh nghiệp tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng; đạt tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA-8000.
  • Quy mô sản xuất: Gồm 7 nhà máy thành viên: Nhà máy Sợi (công suất 13.000 tấn sợi/năm, trang thiết bị từ Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản), Nhà máy Dệt Nhuộm (công suất 1.500 tấn vải/năm), 5 Nhà máy May (3 nhà máy tại Hương Thủy với 50 chuyền may, 1 nhà máy tại Phú Đa - Phú Vang với 16 chuyền may, 1 nhà máy tại Lệ Thủy - Quảng Bình với 20 chuyền may; tổng công suất trên 20 triệu sản phẩm/năm) và Xí nghiệp Cơ điện phụ trợ vận hành trạm biến áp 110/6 kV.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung do Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo, gồm 2 Phó phòng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành (kế toán tiền lương và các khoản trích, NVL, TSCĐ, thành phẩm, giá thành, thuế, tiền mặt, tiền gửi, công nợ...). Các nhà máy và phòng ban chỉ hạch toán báo sổ và chuyển chứng từ về phòng Kế toán Tài chính.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2015; hình thức kế toán trên máy tính sử dụng phần mềm BRAVO 7.0 theo hình thức Chứng từ ghi sổ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối tháng; khấu hao tài sản cố định áp dụng phương pháp khấu hao nhanh cho 6 tháng đầu năm và khấu hao đường thẳng cho 6 tháng cuối năm; tính giá thành theo phương pháp định mức; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng hạch toán tiền lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với bộ phận gián tiếp/văn phòng và hình thức trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp may/cắt. Trình bày chi tiết chứng từ bảng chấm công, bảng lương thanh toán tháng 02/2020 của Phòng Nhân sự và Tổ cắt 1 thuộc Nhà máy May I, bảng kê chứng từ TK 3341 ngày 25/02/2020.
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Biến động 2018/2017 (%) Biến động 2019/2018 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 396.286 545.192 499.163 +37,58% -8,44%
B. Tài sản dài hạn 251.950 249.235 223.669 -1,08% -10,26%
Tổng tài sản 648.236 794.427 722.833 +22,55% -9,01%
A. Nợ phải trả 430.266 581.994 520.699 +35,26% -10,53%
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 217.970 212.433 202.134 -2,54% -4,85%
Tổng nguồn vốn 648.236 794.427 722.833 +22,55% -9,01%

Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 3 đưa ra các đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung chặt chẽ, ứng dụng phần mềm BRAVO 7.0 giúp tự động hóa khâu xử lý và liên kết chứng từ, tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC, thực hiện trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đúng quy định pháp luật.
  • Nhận xét tồn tại và hạn chế trong công tác theo dõi thời gian, chấm công, nghiệm thu kết quả lao động theo công đoạn và luân chuyển chứng từ giữa các phân xưởng với phòng kế toán trung tâm.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện chứng từ ban đầu, chuẩn hóa định mức lao động, nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm kế toán và quản trị quỹ lương tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu trích xuất từ thực tế doanh nghiệp:

  • Về tình hình tài chính: Phân tích chi tiết quy mô tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 – 2019. Tổng tài sản năm 2018 tăng 22,55% (đạt 794.427 triệu đồng) do tăng cường vay nợ đầu tư trang thiết bị nhà máy May và Sợi, sau đó giảm 9,01% trong năm 2019 (còn 722.833 triệu đồng). Cơ cấu tài sản duy trì tỷ lệ ngắn hạn/dài hạn xấp xỉ 70:30. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (năm 2017: 66,37%, năm 2018: 73,26%, năm 2019: 72,04%), gấp khoảng 3 lần nguồn vốn chủ sở hữu.
  • Về công tác hạch toán tiền lương: Minh chứng đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương từ Bảng chấm công (Bộ phận Văn phòng Nhà máy May I tháng 02/2020), Bảng thanh toán lương (Phòng Nhân sự, Tổ cắt 1 Nhà máy May I tháng 02/2020) đến việc trích nộp các quỹ bảo hiểm theo tỷ lệ tổng cộng 32% (doanh nghiệp 21,5%, người lao động 10,5%) cộng thêm 2% KPCĐ và 1% ĐPCĐ.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện phương pháp tính lương, tổ chức hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) cho từng nhà máy thành viên, nâng cao tính kịp thời của việc gửi báo sổ từ các chi nhánh (như Chi nhánh Quảng Bình, Phú Đa) về văn phòng trung tâm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn không gian và bộ phận khảo sát: Dữ liệu chi tiết về tiền lương chỉ tập trung phân tích sâu tại Bộ phận Nhân sự và Nhà máy May I, chưa bao quát chi tiết toàn bộ các nhà máy còn lại (Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt Nhuộm, các Nhà máy May II, Phú Đa, Lệ Thủy).
  • Giới hạn thời gian khảo sát: Số liệu thực hành kế toán chi tiết tiền lương và các bảng thanh toán lương minh họa được thu thập trọng tâm trong tháng 02/2020, chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ biến động lương theo mùa vụ đơn hàng của cả năm tài chính.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hệ thống kế toán quản trị tiền lương, phân tích chuyên sâu chi phí nhân công theo từng đơn hàng xuất khẩu FOB hoặc đánh giá tính năng tự động hóa nâng cao của các phiên bản phần mềm kế toán mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp kết hợp lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với số liệu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.
  • Kế toán viên và nhà quản trị doanh nghiệp dệt may: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức phân loại lao động, phương pháp xây dựng bảng lương thời gian kết hợp lương sản phẩm và mô hình hạch toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm BRAVO 7.0.
  • Nghiên cứu sinh, học viên: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm và phương pháp trích lập các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo luật định.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dệt May Huế áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kể từ ngày 01/01/2015, sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm BRAVO 7.0 và tổ chức ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Cơ cấu sản xuất của Công ty Cổ phần Dệt May Huế gồm những đơn vị thành viên nào?
Doanh nghiệp gồm 7 nhà máy thành viên: 1 Nhà máy Sợi (năng lực 13.000 tấn/năm), 1 Nhà máy Dệt Nhuộm (năng lực 1.500 tấn vải/năm), 5 Nhà máy May (3 nhà máy tại Hương Thủy với 50 chuyền, 1 nhà máy tại Phú Đa với 16 chuyền, 1 nhà máy tại Lệ Thủy với 20 chuyền; tổng năng lực trên 20 triệu sản phẩm/năm) cùng Xí nghiệp Cơ điện phụ trợ.

3. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định cụ thể ra sao?
Tổng tỷ lệ trích nộp gồm: BHXH 25,5% (doanh nghiệp chịu 17,5%, người lao động đóng 8%), BHYT 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%), BHTN 2% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%), KPCĐ 2% (doanh nghiệp chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; nộp 30% cấp trên, giữ lại 70%) và Đoàn phí công đoàn 1% do người lao động tham gia công đoàn đóng.

4. Tài sản và nguồn vốn của Công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2017 đạt 648.236 triệu đồng, tăng lên 794.427 triệu đồng vào năm 2018 (+22,55%) do huy động vốn vay nâng cấp thiết bị, sau đó giảm xuống 722.833 triệu đồng vào năm 2019 (-9,01%). Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 66% - 73% tổng nguồn vốn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Trà My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành của pháp luật và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên phần mềm BRAVO 7.0 tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế qua dữ liệu thực tế năm 2017 – 2020. Các đánh giá và kiến nghị trong công trình bám sát đặc thù sản xuất ngành may mặc, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên cùng cán bộ kế toán chuyên ngành.