Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lao động là điều kiện tiên quyết duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và tái sản xuất sức lao động xã hội. Trong cơ chế thị trường, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, vừa thể hiện lợi ích trực tiếp của người lao động, vừa là yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm. Việc hạch toán chính xác chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) là công cụ quản lý quan trọng nhằm bảo đảm phân phối công bằng, tạo động lực tăng năng suất lao động và tiết kiệm chi phí. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Yến (sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, lớp THKT1-K4, Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô) dưới sự hướng dẫn của giảng viên Lê Thị Thu Huyền đã thực hiện báo cáo tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của báo cáo được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề chung về tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình sản xuất và bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản lý lao động, quy trình lập chứng từ ban đầu, phương pháp tính lương, trích lập các khoản theo lương và quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp tiền lương tại đơn vị.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, quản lý quỹ tiền lương phù hợp với đặc thù sản xuất của đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu là thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương. Phạm vi nghiên cứu về không gian diễn ra tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước (địa chỉ tại xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội) – đơn vị trực thuộc Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội (VIBEX) và Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội. Phạm vi về thời gian bao quát các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 - 2008, kế hoạch năm 2009 và tập trung thu thập số liệu chứng từ, sổ sách kế toán tiền lương chi tiết vào kỳ kế toán tháng 03 năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống quy định pháp lý, chế độ kế toán và nguyên tắc quản trị tiền lương hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính (thay thế cho Quyết định 1177/TC/QĐ/CĐKT và Quyết định 144/2001/QĐ/BTC).
  • Căn cứ pháp lý về tiền lương và bảo hiểm: Áp dụng mức lương tối thiểu chung của Nhà nước quy định từ ngày 01/01/2007 là 540.000 đồng/tháng; hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,5 lần mức lương tối thiểu chung để làm cơ sở tính đơn giá tiền lương. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 19% (trong đó Bảo hiểm xã hội 15%, Bảo hiểm y tế 2%, Kinh phí công đoàn 2%) và phần khấu trừ trực tiếp vào lương người lao động là 6% (Bảo hiểm xã hội 5%, Bảo hiểm y tế 1%).
  • Tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp tổ chức kế toán theo mô hình tập trung; áp dụng hình thức sổ kế toán "Nhật ký chung"; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán theo quý và đơn vị tiền tệ ghi chép là đồng Việt Nam (VNĐ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu thực địa kết hợp quan sát, thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp từ các phòng ban chức năng; phương pháp kế toán nghiệp vụ (phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối); phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và phân tích luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ Cái.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007, 2008 và kế hoạch 2009 của xí nghiệp; danh sách lao động, bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng thanh toán lương, phiếu chi tiền mặt, sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 334, TK 338, TK 111, TK 622, TK 627, TK 642) trong tháng 03 năm 2009.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Khái quát chung về Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước

Chương I trình bày lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy quản lý, đặc điểm quy trình sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị. Tiền thân là một phân xưởng sản xuất phụ của Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội, xí nghiệp được thành lập theo Quyết định số 466/TCT-TCLĐ ngày 04/08/1998 với số vốn ban đầu do công ty cấp là 250.000 đồng. Mặt bằng xí nghiệp có diện tích trên 5.000 m2 (trừ mảng xây dựng). Lĩnh vực hoạt động chủ yếu bao gồm sửa chữa thiết bị chuyên dùng, khuôn mẫu thép, sản xuất gia công mặt hàng cơ khí, lắp đặt thiết bị cơ điện và quản lý kinh doanh điện nước. Quy trình công nghệ chế tạo khuôn bê tông được vận hành theo chuỗi khép kín qua các bước: Cắt hơi $\rightarrow$ Lên hình $\rightarrow$ Hàn $\rightarrow$ Mài $\rightarrow$ Sơn $\rightarrow$ Tiện.

Bộ máy quản lý gồm Giám đốc (Nguyễn Văn Phong), 2 Phó Giám đốc (Nguyễn Văn Hải phụ trách sản xuất, Nguyễn Anh Tuấn phụ trách quản lý hành chính), Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật. Bộ máy kế toán có biên chế 3 người gồm Phụ trách kế toán kiêm kế toán tổng hợp, giá thành (Nguyễn Văn Cường), Kế toán viên (Đỗ Thị Minh Khương) và Thủ quỹ. Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2008 qua các chỉ tiêu chủ yếu:

STT Chỉ tiêu Năm 2007 (đồng) Năm 2008 (đồng) Kế hoạch 2009 (đồng) Chênh lệch 2008/2007 (Tuyệt đối - đồng) Chênh lệch 2008/2007 (Tương đối - %)
1 Thuế TNDN phải nộp 11.985.063 12.452.351 12.967.824 467.288 3,90
2 Thu nhập bình quân 1 CN/tháng 1.200.000 1.300.000 1.300.000 100.000 8,33
3 Giá trị sản xuất 2.798.562.525 3.086.562.413 3.523.641.589 287.999.888 10,29
4 Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 1.563.954.215 1.736.468.154 1.798.689.347 172.513.939 11,03

Số liệu cho thấy quy mô tài sản và giá trị sản xuất tăng trưởng liên tục; doanh thu thực tế năm 2008 tăng 68.925.000 đồng (khoảng 5%) so với năm 2007, phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả ổn định.

Chương II: Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước

Chương II đi sâu phân tích toàn bộ quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương:

  • Cơ cấu lao động: Tổng số nhân sự làm việc tại xí nghiệp là 56 người, chia thành 7 tổ đội sản xuất và 1 tổ văn phòng. Khối sản xuất trực tiếp gồm 50 công nhân, trong đó nam giới là 48 người (chiếm 96%), nữ giới là 2 người. Chế độ làm việc quy định 8 giờ/ngày và 6 ngày/tuần (48 giờ/tuần).
  • Hình thức trả lương: Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian kết hợp phụ cấp trách nhiệm đối với bộ phận quản lý, gián tiếp (tính theo hệ số cấp bậc nhân với mức lương tối thiểu 540.000 đồng); áp dụng hình thức lương theo sản phẩm (cá nhân và tập thể theo tổ) đối với công nhân sản xuất trực tiếp, kết hợp chi trả trợ cấp BHXH trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
  • Hệ thống chứng từ: Sử dụng Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Bảng thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu 09-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL).

Số liệu thanh toán tiền lương tháng 03/2009 được tác giả tổng hợp từ Bảng thanh toán lương (Bảng 4 và Bảng 6):

STT Đơn vị / Bộ phận Tổng tiền lương (đồng) Tạm ứng trong tháng (đồng) Khấu trừ 6% BHXH, BHYT (đồng) Tổng số tiền còn được lĩnh (đồng)
1 Bộ phận Văn phòng / Lãnh đạo 8.520.860 3.200.000 823.400 4.497.460
2 Bộ phận Sản xuất trực tiếp 53.036.712 10.200.000 3.183.400 39.653.312
3 Bộ phận Phục vụ sản xuất 1.466.140 500.000 103.400 862.740
Tổng Toàn Xí nghiệp 63.023.712 13.900.000 4.110.200 45.013.513

Chi tiết tiền lương thực tế tháng 03/2009 tại 7 tổ sản xuất (Bảng 5) gồm: Tổ Gò 1 (7.792.871 đồng), Tổ Gò 2 (11.275.120 đồng), Tổ Sửa khuôn (8.351.936 đồng), Tổ Điện (3.569.815 đồng), Tổ Tiện nguội (7.637.377 đồng), Tổ Nước (5.337.868 đồng), Tổ Máy (9.071.725 đồng).

Về hạch toán tổng hợp và trích lập các khoản theo lương tháng 03/2009:

  • Các khoản trích 19% tính vào chi phí: Kinh phí công đoàn 2% tính trên tổng quỹ lương thực tế: $63.023.712 \times 2% = 1.260.474$ đồng (nộp cấp trên 1%, để lại đơn vị 1%); BHXH 15% tính vào chi phí: $63.023.712 \times 15% = 9.453.557$ đồng; BHYT 2% tính vào chi phí: $63.023.712 \times 2% = 1.260.474$ đồng. Tổng trích tính vào chi phí là 11.974.505 đồng, được ghi Nợ TK 622 (10.076.975 đồng), Nợ TK 627 (278.567 đồng), Nợ TK 642 (1.618.963 đồng) và đối ứng Có TK 338.
  • Khấu trừ 6% vào lương người lao động: Nợ TK 334 / Có TK 338 là 3.781.423 đồng (gồm BHXH 5% tương ứng 3.151.186 đồng và BHYT 1% tương ứng 630.237 đồng).
  • Thu BHXH người nghỉ không lương ghi Nợ TK 111 / Có TK 338: 352.454 đồng.
  • Ngày 26/03/2009 xuất quỹ thanh toán lương kỳ 2 qua Phiếu chi số 7 (Bộ phận Sản xuất: 39.653.312 đồng), Phiếu chi số 8 (Bộ phận Văn phòng: 4.497.460 đồng), Phiếu chi số 9 (Bộ phận Phục vụ: 862.740 đồng). Phiếu chi số 10 ngày 31/03/2009 nộp BHXH lên cấp trên bằng tiền mặt là 15.755.928 đồng.
  • Số dư cuối tháng 03/2009 trên sổ Cái: TK 334 có số dư Có 16.799.276 đồng; TK 338 có số dư Có 5.336.054 đồng; TK 111 có số dư Nợ 4.400.314 đồng.

Chương III: Nhận xét kiến nghị về công tác kế toán tiền luơng và các khoản trích theo tiền lương tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước

Tác giả đưa ra các đánh giá thực tế và kiến nghị cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Việc chi trả tiền lương thực hiện đúng thời hạn kế hoạch (ngày 26 hàng tháng); xí nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp BHXH, BHYT định kỳ; quản lý chấm công chặt chẽ; phương pháp tính lương theo sản phẩm tạo động lực gắn kết trách nhiệm và năng suất; việc lập bảng tính lương được thao tác trên máy tính giúp hạn chế sai sót.
  • Nhược điểm và hạn chế: Công tác tính toán định mức lao động cụ thể cho từng loại sản phẩm, công việc và cấp bậc thợ còn phức tạp; chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể tại một số bộ phận khiến việc xác định trách nhiệm cá nhân chưa triệt để; người lao động làm thêm giờ quá mức quy định gây ảnh hưởng đến sức khỏe; bộ máy quản lý còn mỏng dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm nhiều đầu việc.
  • Các giải pháp đề xuất: Tiếp tục tinh giản và sắp xếp lại bộ máy quản lý gọn nhẹ; hoàn thiện cơ chế giao khoán đồng bộ cho tất cả các phòng ban và tổ sản xuất; bổ sung quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc gắn với chế độ thưởng phạt nghiêm minh; đa dạng hóa ngành nghề sản xuất để tăng thêm thu nhập cho công nhân; đầu tư trang bị thêm máy móc hiện đại và nâng cấp cơ sở hạ tầng nhà xưởng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn diện quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tiền lương trong đơn vị sản xuất cơ khí - xây dựng quy mô nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, làm rõ mối liên hệ giữa hạch toán chi phí nhân công (TK 622, 627, 642) với các tài khoản thanh toán (TK 334, TK 338).
  • Cung cấp bức tranh tài chính - tiền lương tháng 03/2009 đầy đủ với tổng quỹ lương 63.023.712 đồng, phản ánh chi tiết các khoản tạm ứng (13.900.000 đồng), các khoản trích trừ lương 6% (4.110.200 đồng) và số thực lĩnh kỳ 2 (45.013.513 đồng).
  • Minh chứng cách phân bổ chi phí tiền lương theo hai hình thức: trả lương theo thời gian gắn với hệ số cấp bậc và lương theo sản phẩm tập thể của 7 tổ cơ khí, qua đó chỉ ra cơ chế hoạt động kế toán thực tế của doanh nghiệp có vốn nhà nước trong giai đoạn chuyển đổi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi tài liệu:

  • Hạn chế: Dữ liệu hạch toán chi tiết chỉ được khảo sát tập trung trong một tháng kế toán điển hình (tháng 03/2009), chưa so sánh biến động chi phí nhân công giữa các mùa vụ trong năm; chưa phân tích sâu các chỉ số tài chính chuyên sâu về năng suất lao động bình quân hay chi phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm hoàn thành; phương pháp tính lương sản phẩm tập thể chưa được trình bày chi tiết về công thức chia điểm hệ số cho từng công nhân trong tổ.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục; nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý nhân sự - tiền lương tích hợp cơ sở dữ liệu số; đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật chi tiết cho từng loại cấu kiện bê tông và khuôn mẫu thép nhằm tinh gọn khâu tính toán lương khoán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học cần tài liệu mẫu về chuyên đề thực tập tốt nghiệp phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí, phụ trợ xây dựng.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tham khảo mẫu biểu chứng từ (Mẫu 01-LĐTL đến 11-LĐTL), quy trình luân chuyển lập bảng phân bổ tiền lương, phương pháp trích nộp kinh phí công đoàn và các định khoản nghiệp vụ kế toán thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước áp dụng chế độ kế toán và mức lương tối thiểu nào tại thời điểm nghiên cứu?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hình thức sổ "Nhật ký chung". Mức lương tối thiểu chung của Nhà nước áp dụng làm căn cứ tính lương tại thời điểm nghiên cứu là 540.000 đồng/tháng (theo quy định áp dụng từ ngày 01/01/2007).

2. Tỷ lệ trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tại doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 25%, trong đó:

  • Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 19% (gồm BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2% - nộp cấp trên 1% và giữ lại đơn vị 1%).
  • Trừ vào tiền lương của cán bộ công nhân viên là 6% (gồm BHXH 5%, BHYT 1%).

3. Tổng quỹ tiền lương tháng 03/2009 của xí nghiệp là bao nhiêu và được phân chia cho các bộ phận như thế nào?
Tổng tiền lương tháng 03/2009 của toàn xí nghiệp là 63.023.712 đồng, phân bổ cho ba bộ phận:

  • Bộ phận Văn phòng (Ban lãnh đạo): 8.520.860 đồng.
  • Bộ phận Sản xuất trực tiếp (gồm 7 tổ): 53.036.712 đồng.
  • Bộ phận Phục vụ sản xuất: 1.466.140 đồng.

4. Cơ cấu tổ chức sản xuất của xí nghiệp gồm những tổ nào và đặc điểm nhân sự ra sao?
Xí nghiệp có 56 cán bộ công nhân viên. Khối sản xuất gồm 50 công nhân (48 nam chiếm 96%, 2 nữ) được bố trí thành 7 tổ: Tổ Máy (04 người), Tổ Gò 1 (06 người), Tổ Gò 2 (07 người), Tổ Sửa khuôn (07 người), Tổ Tiện nguội (04 người), Tổ Điện (03 người), Tổ Nước (03 người).

5. Trong tháng 03/2009, xí nghiệp đã lập những phiếu chi nào để thanh toán tiền lương và nộp bảo hiểm?
Xí nghiệp đã lập 4 phiếu chi chủ yếu:

  • Phiếu chi số 7 (26/03/2009): Chi thanh toán lương bộ phận Sản xuất trực tiếp cho ông Nguyễn Thành Nam số tiền 39.653.312 đồng.
  • Phiếu chi số 8 (26/03/2009): Chi thanh toán lương bộ phận Văn phòng cho bà Đinh Thị Minh Khương số tiền 4.497.460 đồng.
  • Phiếu chi số 9 (26/03/2009): Chi thanh toán lương bộ phận Phục vụ sản xuất cho ông Nguyễn Đắc Yên số tiền 862.740 đồng.
  • Phiếu chi số 10 (31/03/2009): Nộp BHXH tháng 03/2009 lên cơ quan BHXH cấp trên số tiền 15.755.928 đồng.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Yến đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Tài liệu cung cấp đầy đủ hệ thống chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí, số liệu trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung trong tháng 03 năm 2009. Các nhận xét và giải pháp được tác giả đề xuất bám sát đặc điểm quản trị nhân sự và quy trình chế tạo cơ khí phụ trợ xây dựng tại đơn vị cơ sở. Đây là tài liệu mang tính ứng dụng thực tế cao, phục vụ hiệu quả cho công tác học tập và nghiên cứu nghiệp vụ kế toán tiền lương.