Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm liên quan về quản trị tiền lương 1. Khái niệm về quản trị Theo Mary Parker Follett: Quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác. Theo James Stoner và Stephen Robbin: Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đặt ra.
Như vậy, quản trị là một quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác để đạt được mục tiêu đã đề ra. Quản trị là phối hợp hiệu quả các hoạt động của người cùng chung trong tổ chức. Quản trị còn là quá trình các nhà quản trị hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Khái niệm về tiền lương Theo Bộ Luật Lao động (2019): Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Như vậy tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Quản trị tiền lương Nguyễn Thục Đoan Trang (2015): Quản trị tiền lương là quá trình xây dựng, 13 phân phối quỹ lương và xây dựng hệ thống các biện pháp trả lương, trả công lao động căn cứ vào mức độ sử dụng lao động; phụ thuộc vào số lượng, chất lượng lao động nhằm bù đắp chi phí lao động và sự quan tâm vật chất vào kết quả lao động. Như vậy, quản trị tiền lương được hiểu một cách đơn giản là việc thực hiện một chuỗi các hành động liên quan đến lương thưởng trong một công ty, bao gồm: tính lương, xây dựng hệ thống lương, quyết toán thuế, trích nộp bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế,… Tuy nhiên, trên thực tế, quản trị tiền lương đâu chỉ đơn giản như vậy mà hơn hết công việc này còn liên quan trực tiếp đến quản lý thông tin của người lao động đồng thời gián tiếp duy trì mối quan hệ với người lao động, qua đó, tạo nền tảng cho việc thực hiện những hành động về điều chỉnh nhân sự trong doanh nghiệp.
Có thể khẳng định rằng, quản trị tiền lương hiệu quả cũng là một trong những phương pháp thể hiện tầm nhìn nhân sự của ban lãnh đạo doanh nghiệp. Vai trò của quản trị tiền lương trong doanh nghiệp Khi việc quản trị tiền lương được thực hiện tốt, doanh nghiệp có thể thu về rất nhiều lợi ích to lớn. - Thu hút được nhân tài đến làm việc. - Duy trì được đội ngũ nhân viên đang làm việc cho công ty một cách ổn định.
- Đảm bảo đối xử công bằng với tất cả nhân viên. - Nâng cao năng suất và chất lượng lao động, từ đó mang đến hiệu quả cao cho công việc. - Tạo điều kiện thuận lợi để toàn thể nhân viên gắn bó, phát triển cùng doanh nghiệp. - Tạo cơ sở bền vững để doanh nghiệp có thể phát triển ngày một lớn mạnh hơn.
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần ý thức rõ ràng tầm quan trọng của quản trị tiền lương đối với sự phát triển của toàn bộ công ty, đồng thời đề ra những phương pháp để thực hiện quản trị tiền lương một cách hiệu quả. Nếu không, điều này sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến động lực làm việc của người lao động 14 và trở thành rào cản cho quá trình phát triển của doanh nghiệp. Bản chất, chức năng, những nguyên tắc cơ bản của quản trị tiền lương trong doanh nghiệp 1. Bản chất, chức năng của quản trị tiền lương a.
Bản chất của quản trị tiền lương Đó chính là tạo ra giá trị thặng dư. Chức năng chính của quản trị tiền lương là việc đưa ra các quyết định. Quản trị tiền lương giúp tìm ra phương thức phù hợp để công việc hiệu quả cao nhất, chi phí ít nhất. Chức năng của quản trị tiền lương - Hoạch định: Xác định rõ mục tiêu, phương hướng; dự thảo chương trình hành động; tạo ra các lịch trình hành động; đề ra biện pháp kiểm soát; cải tiến, phát triển tổ chức.
Chức năng hoạch định giúp phối hợp hoạt động giữa các nhân viên, giúp tổ chức hoạt động hiệu quả. - Tổ chức: Xác lập ra sơ đồ tổ chức; mô tả nhiệm vụ của các bộ phận; xây dựng tiêu chuẩn cho từng công việc. Công việc này yêu cầu cần sự phân bổ và sắp xếp nguồn nhân lực một cách hợp lý. Ngoài nhân lực, quản trị còn sắp xếp máy móc, kinh phí cho tổ chức.
- Lãnh đạo: Đó là tác động của các nhà quản trị với cấp dưới của mình. Lãnh đạo bao gồm: Động viên các nhân viên; lãnh đạo và chỉ huy; thiết lập quan hệ giữa nhân viên và người quản trị; thiết lập quan hệ giữa người quản trị với các tổ chức khác; nhà quản trị giao việc cho nhân viên để đạt được mục đích chung. Bằng các phương pháp quản lý riêng, nhà quản trị giám sát, giúp nhân viên làm việc hiệu quả. - Kiểm soát: Quản trị phải cố gắng đảm bảo tổ chức đang vận hành đúng theo mục tiêu, phương hướng đề ra.
Quản trị cần đưa ra được điều chỉnh cần thiết ngay khi có sự cố, sai sót xảy ra. Kiểm soát gồm: Xác định được các tiêu chuẩn kiểm tra; lên lịch trình để đi kiểm tra; công cụ để kiểm tra; đánh giá tình hình, đề ra các biện pháp sửa chữa nếu có. Quản trị giúp tạo ra một hệ thống, quy trình phối hợp ăn ý để tối đa 15 hóa năng suất, cải thiện chất lượng lao động. Những nguyên tắc cơ bản của quản trị tiền lương - Trả lương theo số lượng và chất lượng lao động.
Yêu cầu của nguyên tắc này là trả lương có phân biệt về số và chất lượng lao động, không trả lương bình quân chia đều. Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi việc trả lương phải gắn với NSLĐ, kết quả sản xuất biểu hiện ở chất lượng và hiệu quả của lao động. Nguyên tắc thể hiện ở chỗ ai tham gia công việc nhiều, có hiệu quả, trình độ lành nghề cao thì được trả lương cao và ngược lại. - Đảm bảo tốc độ tăng NSLĐ bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
Việc đảm bảo tốc độ tăng NSLĐ bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân sẽ tạo điều kiện tăng tích lũy để tái sản xuất mở rộng, tạo cơ sở để hạ giá thành sản phẩm và giá cả hàng hóa. Vi phạm nguyên tắc này sẽ gây ra những khó khăn trong việc phát triển sản xuất, lãng phí nguồn lực đầu vào, giảm khả năng cạnh tranh và dẫn đến giảm khả năng nâng cao đời sống người lao động. - Trả lương theo các yếu tố thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, đối với khu vực doanh nghiệp, tiền lương được xác định theo các yếu tố của thị trường lao động, hiệu quả kinh tế, nhưng phải chấp hành chính sách quy định về tiền lương của Nhà nước.
Mỗi doanh nghiệp đều có những nguyên tắc tổ chức tiền lương nhằm đảm bảo hệ thống tiền lương phù hợp với đặc điểm thực tiễn của doanh nghiệp, gắn với thị trường trong từng giai đoạn phát triển. - Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm nghề khác nhau trong nền kinh tế. Yêu cầu của nguyên tắc này là đảm bảo mối quan hệ hợp lý trong trả công lao động. Trả công lao động phải phân biệt về mức độ phức tạp của lao động, điều kiện lao động, vị trí kinh tế, mối quan hệ tiền lương theo vùng.
Trên cơ sở đó nhằm khuyến khích chuyển dịch cơ cấu ngành nghề theo hướng hiện đại hóa nền kinh tế, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lương theo ngành nghề cho lao động. - Tiền lương phụ thuộc vào khả năng tài chính. Đối với doanh nghiệp tiền 16 lương trong phụ thuộc vào hiệu quả SXKD và tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào hoạt động có hiệu quả thì tiền lương cá nhân được hưởng cao và ngược lại.
Do đó, nguyên tắc này đòi hỏi ở doanh nghiệp không nên quy định cứng nhắc các mức lương cho người lao động. - Kết hợp hài hòa các lợi ích trong trả lương. Nguyên tắc này xuất phát từ mối quan hệ hài hòa giữa ba lợi ích: Lợi ích xã hội, lợi ích doanh nghiệp và lợi ích người lao động. Đối với lợi ích cho xã hội thể hiện ở đóng thuế theo luật pháp cho Nhà nước và đảm bảo được đời sống của lực lượng lao động; đối với lợi ích của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận; đối với lợi ích của nguời lao động là đảm bảo được đời sống của bản thân và gia đình, có tích lũy cho phát triển toàn diện.
Nội dung quản trị tiền lương trong doanh nghiệp 1. Xây dựng kế hoạch tiền lương a. Yêu cầu của tổ chức tiền lương - Đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Yêu cầu này nhằm đảm bảo tiền lương thực hiện đúng vai trò của nó trong nền kinh tế.
Đây cũng chính là yêu cầu quan trọng, có tính quyết định đến các chế độ, chính sách về tiền lương. - Phải có tác dụng khuyến khích NSLĐ không ngừng nâng cao. Các chế độ, chính sách về tiền lương luôn hướng tới mục tiêu tạo động lực và kích thích người lao động tăng NSLĐ, hoàn thành công việc có hiệu quả cao. Mặt khác đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển, nâng cao trình độ và kỹ năng của người lao động.
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu. Tiền lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi người lao động. Do đó việc trả lương được rõ ràng, dễ hiểu sẽ có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của người lao động. Xây dựng kế hoạch và quản lý quỹ lương - Quỹ lương và phân loại quỹ lương Quỹ lương là tổng số tiền dùng để trả lương cho người lao động trong doanh 17 nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Quỹ lương có thể được phân loại như sau. + Căn cứ vào mức độ ổn định của các bộ phận trong quỹ lương * Quỹ lương cố định: Được tính dựa vào thang bảng lương.