Chương 1 NHUNG VAN DE LY LUAN VE THOA THUAN KHONG CANH TRANH TRONG QUAN HE PHAP LUAT LAO DONG TAI VIET NAM 1. Khái quát thỏa thuận không cạnh tranh trong quan hệ pháp luật ho động 1. Khái tiệm thoa thuận không cạnh tranh trong quan hệ pháp luật lao động Hiện nay, TTKCT trong lính vực lao động van chưa được ghi nhận, đính nghiie chính thức. Do đó, dé làm rõ khái miệm trên, trước hệt cân phân tích nội hàm thuật ngữ “canh tranh”.
Theo từ dién Tiêng Việt, “canh tranh” có nghĩa là “cố gắng giành phan hon, phần thẳng về mình giữa những người, những tổ chức hoạt đông nhằm lợi ich như nhan? Š. Theo cách hiéu phố thông trong Từ điển ngôn ngữ tiêng Anh, “competition” (cạnh tranh) là “mét sự kiên hoặc một cude đùa, theo dé các đối thi: ganh dua dé giành phân hơn hay ta thé huyết đối về phía mình"6. Như vậy, “cạnh tranh” chỉ sự việc gồm hei hay nhiều chủ thé có cùng chung lợi ích hướng tới và các chủ thé này tranh đầu với nhau dé gianh phân nhiều hơn. Dưới góc độ kinh té, chủ thé là các tô chức, cá nhân kinh.
doanh và lợi ich chung là các lợi ích kinh tê trên thi trường” Trong khoa hoc pháp ly, các nhà nghiên cứu cũng khó đưa re khái niém chuan chung cho biện tượng canh tranh. Điều4 Luật trương mai lành manh của Dai Loan quy định: “Canh tranh là từ chỉ những hành động theo đó hai hay nhiều doanh nghiệp diva ra thi trường mức giá, số lượng. chất lượng dich vụ uu đãi hơn hoặc những điều kién khác nhằm giành cơ hội lạnh đoanh"Š. Õ Việt Nam, thỏa thuận hạn chê canh tranh được quy định tại khoản4 Điều 3 Luật Cạnh tranh năm 2018.
Theo do: “Thỏa thuần han chế cạnh tranh là hành vi théa thudn giữa các bên đưởi moi hình thức gây tác đồng hoặc có khả năng gây tác đồng han chế cạnh tranh”. Như vậy, có thể thây rằng chủ thể của cạnh. tranh và hạn chế cạnh tranh là những chủ thé kinh tê độc lap, có cùng lĩnh vực hoạt động và cùng đôi tượng hướng đền, với mục đích là làm giảm, sai lệch hoặc cân trở canh tranh trên thi trường. Van dé đặt ra là, trong lính vực lao đông NSDLD và NLD không phải là chủ thé của hiện tương canh tranh.
Bởi với tư cách là một chủ thể có Mi thé lệ thuộc vào NSDLĐ, NLD phải chịu sự kiểm tra, giám sát, quản lý, điều hành của NSDLD, họ không hướng * Viên Ngôn ngữ học (2003), Từ Điển trổng Việt, Ned. Di Nẵng— Trung tâm Tử điển học, Hà Nội - Da Ning, tr112. © CUTS- All About Competition Policy & Law For the advanced laamer (2000),pp.1 ° Trường Daihoc Luật Hà Nội (2020), Giáo minh Luật Canh tranh, Nxb. Công am nhân din,tr.7-9 * Trường Daihoc Luật Hà Nội (2020), tldd (6), tr.
10 đến cùng một đối tương, cũng như không có mục đích gianh lây tru thé cao hơn so với bên còn lai trên thi trường, Vay tai sao trong quan hệ đó lại tôn tại một thöa thuân với tên gọi là TTKCT? “Cạnh tranh” trong lính vực lao động là khái niém chỉ việc NLD sử dung các thông tin bí mat, quan trong, có giá trị kinh tê của NSDLD để lam việc cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tê khác có thực hiện hoạt động canh tranh với NSDLĐ của mình. Và như vậy, thuật ngữ "hạn chế canh tranh” hay “không canh tranh” xuất hiện trong khuôn khổ QHLĐ chứ không phải trong khuôn. khổ lĩnh vực pháp lý về Luật C anh tranh. theo cách hiểu hiện hành của phép luật Viét Nam.
Từ định nghĩa của một sô học giả và quy đính pháp luật của quốc gia khác, tưy có sự diễn đạt khác nhau nhưng các khái miệm TTKCT đều xác định đây là thỏa thuận giữa các bên trong mdi QHLĐ, cu thé là NSDLĐ và NLD, với mục đích bão vệ bi mật kinh doanh, công nghệ, các dữ liệu quan trọng khác của NSDLĐ. Để thực hiện được mục đích này, NLĐ bị giới han về quyên tự đo làm việc đó là không được làm việc cho các đổi thủ cạnh tranh của NSDLĐ. Nghia vụ này tổn tại trong thời gian thực hiện HĐLĐ và cả sau khi hợp đồng đã châm đút hiệu lực trong một khoảng thời gian nhật dinh Từ những phân tích trên có thé đưa ra khái niệm về TTKCT trongQHLĐ như sau: Thỏa thuận không canh tranh là théa thuận giữa các bên trong hop đồng lao động theo đó NSDLD và NLD théa thuận về các điều khoản nhằm hạn chế việc NLD tư mình thực hiện hành vì cạnh tranh hoặc làm việc cho các doanh nghiệp, tô chức kinh tế là đỗi thủ cạnh tranh hoặc có khả năng cạnh tranh với NSDLĐ trong một phạm vì nghề nghiệp, không gian và thời gian xác định nhằm bảo về bí mật kinh doanh bi mật công nghệ và các dit liệu quan trong khác cho NSDLD. ° Đoàn Thị Phương Diệp đưa za đnhh nghối thie thuận bảo mit thông tin vi không lim việc cho đổi thả cm tranh, Wi: oat digu Khoản thoa tuuin giita các bên trong HBLD mà theo đó NLD đăưara cam kết và phái tiên dinhững.
giới hum về việc tầm việc làm mới trong một giới han về Đời giơ, Không gan, inh vực báo vệ bí mật công nghệ đoanh cho NSDLĐ và đự kiến cả hận quảpháp títrong trường hợp NLD vi pha ccan Bet” (Xen: Doan Thi Prong Diệp (2015), “Điều khoản bảo mit — han chế cạnh tranh trong hợp đồng lao động”, Tap chit Nghién ctu lấp pháp, tv 46-51). Nguyễn Việt Hùng đưa ra khá về théa thuận han chế canh tranh trong lao động rửuy sau: “Tha thuwnn Ion chế canh tranh là thôa thiên LNXDLĐ và NLÐ ve việc NLD không tự mình đứng ra kinh doanh hoặc than gia vào QHLD với doanh nghaép, tổ claic Kinh tế khác có thực hiện hoặc có hámăng thuc Inn hoạt đồng canht tranht với NSDLB, trong thời giam thực liên QHLD hoặc sau Wei chẩm đít QHLD, nhằm bảo vệ các thing tin bi mắt đi trong. có giá trị knhtế của NSDLĐ đó ” Ofem: Nguyễn Việt Hùng (2020), Những Júa cạnh pháp lý vếhóa thuận han chế cath tranh trong lao đồng - thực tiễn và một số kiến ngủs, Luin văn Thác sĩ Luật học ,tr. Tuậtsố 276 nim 2017 của bang Nevada về thôa thuân hạn ché can tranh thủ cho ring: “Thc thun lượt chế canh: rạnh moncompetiton covenvew) là thỏa thuận gia NSDLĐ waNLD, sai i chẩm đứt quan hế lao đồngvoi NLD, cẩm NLD thựcliên ngành nghề neong tự có cqnhi nai hoặc lầm việc cho một đối thit cqnh tranh của NSDEĐ””.
Clem: Assembly Bill No. 276, nguôn: https:/amev leg state nv us/Session/79%2017/Bills/AB/AB276 ENpdf_ (truy cập ngày 04/01/2024) ll 1. Đặc điêm thỏa thuận khôug cạnh tranh trong quan hệ pháp luật lao doug TTKCT trong lao động là một loại thỏa thuận đặc biệt giữa NSDLĐ và NLD trong quá trình tham gia QHLD, nó mang những đặc điểm cơ bản sau: Một là TTKCT ditoe hình thành và phát sinh trong quan hệ lao đồng, bởi. @ Chủ thể tham gia vào mỗi quan hệ này là NSDLD và NLĐ.
Đây là chủ thể của quan hệ pháp luật về sử dung va cung ting lao động. Va chỉ có những cá nhân, tô chức đáp ứng đủ điều kiện theo quy dinh của pháp luật mới trở thành chủ thé của quan hệ pháp luật lao động)0. @GÐ — Nội dung chính của théa thuận quy định sự hạn chế (về không gian, thời gian, phạm vi công viéc), quyền lợi của NLD, trách nhiệm của NLD khi vi phạm. Tuy nhiên, dé dim bảo liệu lực của thỏa thuận sự hạn chế đặt ra phải hợp lý, không gây khó khăn cho NLD, chính vì NLD đã phải gánh chịu thiệt thoi khi thực hiện thỏa thuận nên.
NSDLD cân đảm bão nhimg lợi ích nhất dinh cho NLD Gi) — Mục đích của việc ký kếtTTKCT nhẻm bảo vệ các “lơi thê thương mai” của NSDLD trước nguy cơ bi xém hai một cách bat hợp pháp. Bên cạnh đó, việc thiết lập thöa thuận nay cũng nhằm tránh thiệt hai do hành vi tiết lộ bí mat công nghệ, bí mat kinh doanh của NLD cho đối thủ cạnh tranh hoặc tư NLD sử dung bí mật đó để cạnh. tranh với NSDLD cũ. Như vậy, TTKCT thé hiện rõ bản chất là sự giới hạn, có thé là giới hạn quyền tự do việc lam, tự do giao kết HDLD hoặc quyên tư do tham mét số hoạt động kinh doanh của NLD nhằm mục đích bảo vệ quyền “độc quyền” của NSDLĐ đối với tài sản của họ một cách hợp lý! Một điểm đáng lưu ý, trong lĩnh vực lao động có ba dang cam kết hạn chê 1a: (0) Thỏa thuận không canh tranh (đố: tương chính là hạn chê NLD không lam việc cho NSDLD khác hoạt động trong cùng lĩnh vực hoặc cạnh tranh với chính NSDLĐ đó trong hoặc sau khi kết thúc QHLĐ); (ii) thỏa thuận câm lôi kéo (đôi tượng chính là sau khi kết thúc QHLĐ, NLĐ sẽ không được lôi kéo, chảo mời các đẳng nghiệp đang làm việc cho NSDLD hay khách hàng, đối tác của NSDLD ma mình có kết nói thương mai từ công việc với NSDLD cũ) và (1) Thöa thuận bao mật hay thỏa thuận câm tiết lộ (là trách nhiém không tiết lô, không sử dụng các thông tin bí mật quan trong, có giá trị kinh tê của NSDLD cho bat ki bên thứ ba nào khác), '° Nội đựng này sé được phân tích, làmzổ ở Mục 12.
ky ‘Yvon Marcoux (1969), ‘Covenants not to compete law”, Les Cajger: de droit, 10(2),pp 261. '› Trần Thị Thúy Lim, Nguyễn Việt Hừng (2022), “Thổ thuận hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực lào động, thực trạng vì những Khia cạnh phúp lý ditra”, Tạp chi Tuất học,số 1/2022,tr. 49 12 Cä 03 dang han chế trên dé có mục đích chung là hạn ché một bên không được thực hién hoặc không có khả năng thực hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Trong đó, TTKCT và thỏa thuên bão mật dé bị nhằm lẫn với nhau, bởi xét cho củng thi mục đích của TTKCT cũng giống như thỏa thuận bảo mật, là dé hạn chế việc NLD bảo vệ, không tiết 16 và không sử dụng các thông tin bi mật của NSDLD.
Tuy nhiên, trong thỏa thuận câm tiệt 16, NLD không bi hạn chê làm việc cho bat kì doanh. nghiép, tô chức kinh tế nao, đù có cùng lính vực, hoạt động cạnh tranh hay có khả năng cạnh tranh với NSDLĐ. Hai là TTKCT trong lao đông là một thỏa thuận lao động Thỏa thuận lao động là thöa thuận phát sinh trong môi QHLD — quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao đông giữa NSDLD vaNLD}. TTKCT được ký kết gữa NSDLĐ và NLĐ thé hiên sự thống nhất ý chi của các bên về việc xác lập, thay đổi, cham đứt các quyên.
và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ.