Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam hiện hành" do nghiên cứu sinh Trần Nguyên Cường thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thị Hoài Thu. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số 62 38 01 07, bảo vệ năm 2016.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNCVĐTNN) giữ vai trò quan trọng trong việc huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Theo số liệu được tác giả viện dẫn, tính đến ngày 20 tháng 12 năm 2015, cả nước có 2.013 dự án FDI mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký đạt 15,578 tỷ USD (bằng 99,6% so với cùng kỳ năm 2014) và 814 lượt dự án tăng vốn đạt 7,18 tỷ USD (tăng 56,5% so với cùng kỳ năm 2014). Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thường xuyên chiếm tỷ trọng khoảng 25% trong tổng đầu tư toàn xã hội. Tính đến 6 tháng đầu năm 2014, khu vực này thu hút hơn 2 triệu lao động trực tiếp và gần 3 triệu lao động gián tiếp.

Tuy nhiên, trong quan hệ lao động tại các DNCVĐTNN, người lao động luôn ở vị thế yếu hơn, phụ thuộc vào sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Tình trạng vi phạm pháp luật lao động xảy ra phổ biến ở các dạng: giao kết hợp đồng lao động sai loại, chậm đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội, kéo dài thời gian làm thêm và thời gian thử việc, thiếu trang thiết bị an toàn lao động, và phát sinh nhiều cuộc đình công tự phát. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận quyền con người nói chung hoặc chỉ xem xét quyền lao động thuần túy dưới góc độ luật lao động, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống việc bảo vệ quyền của người lao động trong DNCVĐTNN dưới sự kết hợp liên ngành giữa pháp luật kinh tế (Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Phá sản) và pháp luật lao động.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng quy định và thực tiễn áp dụng pháp luật, từ đó đề xuất định hướng cùng các giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam nhằm bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại DNCVĐTNN, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể được đánh số trong văn bản:

  1. Thứ nhất, làm sáng tỏ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại DNCVĐTNN, bao gồm khái niệm, đặc điểm của DNCVĐTNN; khái niệm bảo vệ quyền và cơ chế bảo vệ quyền; khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, nội dung và ý nghĩa của pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại DNCVĐTNN.
  2. Thứ hai, làm rõ căn cứ thực tiễn của việc tiếp tục hoàn thiện pháp luật thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật tại Việt Nam, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và thiếu sót cần khắc phục.
  3. Thứ ba, luận giải sự cần thiết khách quan phải hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại DNCVĐTNN trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
  4. Thứ tư, đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại DNCVĐTNN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại DNCVĐTNN; các quan điểm lý luận và thực tiễn thi hành pháp luật tại Việt Nam và trên thế giới. Trọng tâm là các quy định trong Bộ luật Lao động, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Phá sản.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu quyền của người lao động là công dân Việt Nam làm việc tại các DNCVĐTNN; không nghiên cứu chuyên sâu về lao động là người nước ngoài, lao động di trú hay lao động chưa thành niên. Về nhóm quyền, đề tài tập trung vào 4 nhóm quyền gắn liền trực tiếp với đời sống quan hệ lao động: (1) quyền việc làm; (2) quyền được đảm bảo thu nhập và đời sống; (3) quyền nhân thân; (4) quyền liên kết và tự do công đoàn. Về cơ chế, luận án tập trung vào 4 cơ chế bảo vệ trực tiếp thuộc cấp độ quốc gia: công đoàn, thanh tra lao động, trọng tài lao động và tòa án.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu số liệu thực trạng trên phạm vi cả nước; mốc thời gian khảo sát chủ yếu từ năm 2005 (thời điểm ban hành Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Đầu tư 2005) đến tháng 12 năm 2015 (khi Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Đầu tư 2014 có hiệu lực).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã điểm lại các công trình học thuật và tài liệu quốc tế liên quan đến cơ chế bảo vệ quyền của người lao động:

  • Cuốn sách "Labor management relations in a changing environment - second edition" (Chương 11: Grievance procedures and arbitration) phân tích các biện pháp bảo vệ quyền người lao động và thủ tục giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài tại Hoa Kỳ.
  • Nghiên cứu "Thủ tục hòa giải và trọng tài các tranh chấp lao động" của TS. Eladio Daya (chuyên gia Ban Luật lao động và quan hệ lao động thuộc ILO) đánh giá vai trò của cơ chế ba bên, hòa giải và trọng tài trong giải quyết tranh chấp lao động tại các quốc gia công nghiệp phát triển.
  • Công trình "Trade, Employment and Labour standards: a study of core worker’s rights and International Trade" nghiên cứu các tiêu chuẩn lao động cốt lõi, quyền tự do lập hội, xóa bỏ lao động cưỡng bức và chống phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế.
  • Sách "Rights at Work: an assessment of the Declaration’s technical cooperation in select countries" của Colin Fenwick và Thomas Kring khảo sát việc thực hiện các nguyên tắc cơ bản và quyền tại nơi làm việc của ILO tại 4 quốc gia: Indonesia, Morocco, Brazil và Việt Nam.
  • Bài viết "Thực trạng và đặc điểm vấn đề đình công trong khu vực FDI ở Việt Nam" của Jeoung Yoo Kyung phân tích các nguyên nhân dẫn đến đình công cao ở khu vực FDI như lương thấp, khác biệt văn hóa quản lý, hạn chế của thanh kiểm tra và thiếu hiểu biết pháp luật.
  • Luận văn thạc sĩ của SingKham Khamphone về "Bảo vệ người lao động trong lĩnh vực việc làm, tiền lương và thu nhập theo pháp luật lao động nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào", có nội dung so sánh với pháp luật lao động Việt Nam.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Trong nước, các công trình được tác giả phân nhóm và phân tích bao gồm:

  • Về lý luận và cơ chế bảo đảm quyền con người, quyền lao động: Cuốn sách "Bảo đảm quyền con người trong pháp luật lao động Việt Nam" và đề tài "Quyền con người trong pháp luật lao động Việt Nam" do PGS.TS Lê Thị Hoài Thu chủ nhiệm; đề tài khoa học "Đánh giá thực trạng vi phạm quyền con người và định hướng hoàn thiện cơ chế pháp lý bảo vệ quyền con người trong lĩnh vực lao động ở Việt Nam hiện nay" do TS. Phạm Thị Thúy Nga làm chủ nhiệm; luận án tiến sĩ "Pháp luật lao động với vấn đề bảo vệ người lao động trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam" của TS. Nguyễn Thị Kim Phụng; hệ thống sách chuyên khảo của GS.TS Võ Khánh Vinh ("Quyền con người tiếp cận đa ngành và liên ngành luật học", "Cơ chế bảo đảm và bảo vệ quyền con người"...); công trình của TS. Vũ Văn Nhiên và tác giả Tường Duy Kiên về cơ chế giám sát của Quốc hội.
  • Về các thiết chế và thủ tục bảo vệ quyền: Luận án tiến sĩ "Pháp luật về đại diện lao động ở Việt Nam - Thực trạng và hướng hoàn thiện" của TS. Đào Mộng Điệp; luận án "Pháp luật về thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Tòa án ở Việt Nam" của TS. Phạm Công Bảy; luận án "Hoàn thiện pháp luật về bồi thường tai nạn lao động" của TS. Lê Kim Dung.
  • Về thực tiễn quan hệ lao động trong DNCVĐTNN: Dự án điều tra cơ bản "Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền của người lao động trong các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh" do Viện Khoa học pháp lý (Bộ Tư pháp) chủ trì; sách chuyên khảo "Quan hệ lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam và vai trò của công đoàn".

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Qua rà soát, tác giả khẳng định các công trình đã công bố hoặc chỉ dừng lại ở lý luận chung về quyền con người, hoặc chỉ xem xét quy phạm của Bộ luật Lao động, chưa đánh giá đồng bộ sự tác động của các luật thuộc lĩnh vực kinh tế như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Phá sản đến việc bảo đảm quyền của người lao động tại DNCVĐTNN. Luận án định vị là công trình chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống và toàn diện cả về lý luận, thực trạng quy định, thực tiễn áp dụng và định hướng lập pháp đối với việc bảo vệ quyền của lao động Việt Nam trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án được xây dựng dựa trên:

  • Phương pháp luận: Học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật; quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền con người và củng cố quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ.
  • Khung pháp lý quốc tế: Các văn kiện quốc tế về nhân quyền như Tuyên ngôn Toàn thế giới về Quyền con người (UDHR 1948, Điều 23 - 27); Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (ICESCR 1966, Điều 6 - 8); Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR 1966, Điều 8, Điều 22); các Công ước của ILO gồm Công ước số 97 và 143 (về lao động di cư), Công ước số 98 (quyền tổ chức và thương lượng tập thể), Công ước số 148 (môi trường làm việc an toàn).
  • Khung pháp lý quốc gia: Điều 35 Hiến pháp năm 2013 ghi nhận quyền làm việc, bảo đảm điều kiện lao động công bằng, an toàn, nghiêm cấm phân biệt đối xử và cưỡng bức lao động; Bộ luật Lao động năm 2012; Luật Doanh nghiệp năm 2014; Luật Đầu tư năm 2014; Luật Phá sản năm 2014.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuần túy thuộc khoa học pháp lý định tính, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu: Sử dụng tại Chương 1 nhằm tổng hợp thông tin, văn bản pháp luật, báo cáo thực tiễn và kết quả nghiên cứu trước đó.
  • Phương pháp phân tích lý luận: Sử dụng tại Chương 2 nhằm làm rõ khái niệm DNCVĐTNN, bảo vệ quyền người lao động, các cơ chế bảo vệ và bản chất pháp luật điều chỉnh.
  • Phương pháp so sánh luật học: Sử dụng tại Chương 2 để đối chiếu các quy định bảo vệ người lao động trong doanh nghiệp FDI tại một số quốc gia, rút ra bài học cho Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Sử dụng tại Chương 3 để đánh giá thực trạng các văn bản quy phạm pháp luật và phân tích nguyên nhân của các vi phạm trên thực tế.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng tại Chương 3 nhằm lượng hóa quy mô, cơ cấu lao động, thu nhập, tai nạn lao động và tình hình đình công thông qua các số liệu thứ cấp chính thức.
  • Phương pháp lôgic – lịch sử: Sử dụng tại Chương 4 nhằm xác định các yếu tố khách quan, chủ quan tác động đến quá trình hoàn thiện pháp luật trong tiến trình hội nhập.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong luận án là dữ liệu thứ cấp có nguồn gốc rõ ràng, bao gồm:

  • Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan.
  • Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê (như Điều tra lao động và việc làm năm 2014).
  • Số liệu và báo cáo tổng kết của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này dành cho việc rà soát toàn diện các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả phân chia các tài liệu đã công bố thành 4 cụm vấn đề:

  1. Nghiên cứu lý luận về bảo vệ quyền của người lao động và cơ chế bảo vệ quyền;
  2. Nghiên cứu về các quy định pháp luật điều chỉnh quyền của người lao động;
  3. Nghiên cứu về thực trạng và thực tiễn áp dụng pháp luật tại các DNCVĐTNN;
  4. Nghiên cứu về định hướng và các giải pháp pháp lý.

Từ kết quả tổng quan, chương 1 khẳng định tính độc lập và xác định hướng tiếp cận của đề tài: tiếp cận liên ngành giữa pháp luật kinh tế và pháp luật lao động, tập trung vào 4 nhóm quyền vật chất và tinh thần cốt lõi của công dân Việt Nam trong DNCVĐTNN thông qua 4 cơ chế bảo vệ trực tiếp cấp quốc gia.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chương 2 làm rõ các khái niệm, cơ sở lý luận nền tảng:

  • Đặc thù của DNCVĐTNN tác động đến quan hệ lao động: DNCVĐTNN là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập hoặc tham gia góp vốn, mang quốc tịch Việt Nam nhưng có sự tham gia sở hữu, quản lý của phía nước ngoài. Người lao động tại đây chủ yếu là lao động phổ thông, chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp, nông thôn. Theo số liệu Điều tra lao động việc làm năm 2014 của Tổng cục Thống kê, trong 53,748 triệu người thuộc lực lượng lao động cả nước, chỉ có 9,99 triệu người qua đào tạo (18,6%), còn lại 43,76 triệu người chưa qua đào tạo (81,4%). Tỷ lệ qua đào tạo phân bố không đều (Hà Nội đạt 39,0%, trong khi Đồng bằng Sông Cửu Long chỉ đạt 10,4%). Trong các DNCVĐTNN, lao động tốt nghiệp THPT chiếm tới 80%, và tỷ lệ chưa qua đào tạo nghề chuyên môn chiếm trên 57%.
  • Sự cần thiết phải bảo vệ quyền người lao động: Quan hệ lao động tại DNCVĐTNN nhạy cảm hơn do sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa quản lý; khoảng cách giữa chủ sử dụng nước ngoài (hoặc người quản lý được thuê) với người lao động; áp lực cường độ làm việc cao nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Sự thiếu hụt nhận thức pháp luật của người lao động kết hợp với tâm lý cần việc làm khiến họ dễ chấp nhận các điều kiện bất lợi.
  • Nội hàm 4 nhóm quyền bảo vệ trọng tâm:
    1. Quyền việc làm: Quyền tự do tìm kiếm, lựa chọn việc làm, không bị cưỡng bức lao động hay bị sa thải trái pháp luật.
    2. Quyền được đảm bảo thu nhập và đời sống: Quyền hưởng tiền lương công bằng, nguyên tắc trả lương ngang nhau cho công việc như nhau, bảo đảm mức lương tối thiểu và quyền tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
    3. Quyền nhân thân: Quyền được làm việc trong môi trường bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động; được bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; có thời giờ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.
    4. Quyền liên kết và tự do công đoàn: Quyền gia nhập, thành lập công đoàn để đại diện, thương lượng tập thể và quyền đình công theo quy định.
  • Bốn cơ chế bảo vệ trực tiếp cấp quốc gia: Thiết chế công đoàn đại diện tập thể lao động; cơ quan thanh tra nhà nước về lao động; cơ chế tài phán trọng tài lao động; và cơ chế xét xử của Tòa án nhân dân.

Chương 3: Thực trạng và thực tiễn áp dụng pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chương 3 phân tích thực trạng các quy định của Bộ luật Lao động 2012, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Phá sản 2014 và Luật Đầu tư 2014, đối chiếu với thực tiễn áp dụng từ năm 2005 đến năm 2015.

Chương này sử dụng hệ thống số liệu thống kê qua 6 bảng biểu chính thức:

Số hiệu bảng Tên bảng số liệu theo văn bản luận án Nội dung phản ánh trong chương
Bảng 3.1 Số lượng và cơ cấu lao động chia theo các loại hình kinh tế, thời kỳ 2009-2014 (tr. 85) Tốc độ gia tăng số lượng lao động trong khu vực FDI so với khu vực nhà nước và ngoài nhà nước.
Bảng 3.2 Cơ cấu lao động chia theo các loại hình kinh tế và giới tính năm 2014 (tr. 85) Phân bố tỷ lệ lao động nam - nữ, phản ánh đặc thù sử dụng nhiều lao động nữ trong khu vực FDI (may mặc, da giày, điện tử).
Bảng 3.3 Thu nhập bình quân/tháng của lao động làm công ăn lương năm 2014 (tr. 90) So sánh mức lương danh nghĩa của lao động tại DNCVĐTNN với các thành phần kinh tế khác.
Bảng 3.4 So sánh tình hình tai nạn lao động năm 2014 và năm 2013 (tr. 93) Thống kê số vụ tai nạn, số người chết, số người bị thương nặng trong các doanh nghiệp.
Bảng 3.5 Lý do xảy ra đình công theo suy nghĩ của người lao động (tr. 97) Phản ánh nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ bất đồng về tiền lương, tiền thưởng, bữa ăn giữa ca và định mức lao động.
Bảng 3.6 Lý do người lao động quyết định tham gia đình công tự phát (tr. 98) Đánh giá tâm lý tập thể và sự thiếu hiệu quả của tổ chức công đoàn cơ sở trong việc tổ chức đình công hợp pháp.

Các phát hiện chính về mặt thực tiễn áp dụng:

  • Về quan hệ hợp đồng và việc làm: Hiện tượng vi phạm thời hạn hợp đồng, lợi dụng thời gian thử việc để kéo dài, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật khi người lao động lớn tuổi hoặc giảm sút năng suất.
  • Về tiền lương và bảo hiểm xã hội: Tình trạng người sử dụng lao động tách thu nhập thành nhiều khoản trợ cấp, phụ cấp để hạ thấp mức đóng bảo hiểm xã hội; tình trạng nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm xã hội còn diễn biến phức tạp.
  • Về an toàn, vệ sinh lao động: Vi phạm quy định về trang bị bảo hộ, kiểm định máy móc, tình trạng kéo dài thời gian làm thêm vượt mức trần luật định làm gia tăng tai nạn lao động và nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.
  • Về cơ chế bảo vệ và giải quyết tranh chấp: Đa số các cuộc đình công trong khu vực FDI là đình công tự phát, không tuân thủ trình tự luật định và không do công đoàn cơ sở lãnh đạo. Vai trò của công đoàn cơ sở tại nhiều DNCVĐTNN còn mang tính hình thức do cán bộ công đoàn hưởng lương từ chính người sử dụng lao động. Cơ chế trọng tài lao động chưa phát huy tác dụng thực tế; thủ tục giải quyết tại tòa án kéo dài, chi phí tố tụng và rào cản thủ tục khiến người lao động khó tiếp cận công lý.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền của người lao động làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chương 4 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng:
    • Hoàn thiện pháp luật phải đặt trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
    • Bảo đảm sự cân bằng, hài hòa lợi ích hợp pháp giữa người lao động và người sử dụng lao động, tránh việc bảo vệ cực đoan làm triệt tiêu động lực thu hút FDI.
    • Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa pháp luật lao động và pháp luật kinh tế (Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Phá sản).
    • Từng bước tương thích với các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản của ILO và các cam kết trong hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện quy định Bộ luật Lao động: Quy định chặt chẽ hơn về các loại hợp đồng lao động; quy định chế tài nghiêm khắc đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội; kiểm soát chặt giới hạn làm thêm giờ; đơn giản hóa trình tự, thủ tục đình công hợp pháp để giảm thiểu đình công tự phát.
    • Hoàn thiện pháp luật kinh tế: Sửa đổi Luật Phá sản và Luật Doanh nghiệp nhằm quy định rõ thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc và nợ bảo hiểm xã hội khi doanh nghiệp FDI giải thể hoặc phá sản; ràng buộc trách nhiệm pháp lý cá nhân của người quản lý doanh nghiệp FDI khi bỏ trốn để lại nợ lương và bảo hiểm của người lao động.
    • Nâng cao hiệu quả các cơ chế bảo vệ: Đổi mới mô hình tổ chức và hoạt động của công đoàn cơ sở nhằm bảo đảm tính độc lập tương đối với người sử dụng lao động; tăng cường thẩm quyền và nhân lực cho lực lượng thanh tra lao động; kiện toàn tổ chức trọng tài lao động và hoàn thiện thủ tục tố tụng lao động tại Tòa án theo hướng rút gọn, nhanh chóng, bảo vệ bên yếu thế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm, bản chất, nguyên tắc và nội dung pháp luật bảo vệ quyền của người lao động tại DNCVĐTNN dưới góc độ liên ngành giữa Luật Kinh tế và Luật Lao động, mở rộng cách tiếp cận vốn trước đây chỉ bó hẹp trong phạm vi luật lao động truyền thống.
  2. Xác định rõ mối liên hệ hữu cơ giữa việc bảo vệ quyền người lao động với việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về doanh nghiệp, đầu tư và phá sản, khẳng định quyền lao động là một cấu phần không thể tách rời trong bảo đảm an toàn pháp lý cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài.
  3. Phân định rành mạch nội dung 4 nhóm quyền cốt lõi gắn liền với đời sống người lao động (việc làm, thu nhập - đời sống, nhân thân, liên kết) và cơ chế vận hành của 4 thiết chế bảo vệ trực tiếp cấp quốc gia (công đoàn, thanh tra, trọng tài, tòa án).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng bảo vệ quyền của người lao động Việt Nam tại các DNCVĐTNN giai đoạn 2005-2015, thông qua việc tổng hợp, phân tích các chỉ số thống kê về cơ cấu lao động, giới tính, thu nhập, tai nạn lao động và nguyên nhân đình công.
  2. Chỉ ra các điểm nghẽn thực thi pháp luật cụ thể: sự lệ thuộc của công đoàn cơ sở vào chủ doanh nghiệp FDI; sự bất cập trong quy định giải quyết tranh chấp lao động tập thể dẫn đến toàn bộ các cuộc đình công đều là tự phát; hiện tượng doanh nghiệp FDI nợ đọng bảo hiểm xã hội hoặc chủ bỏ trốn gây thiệt hại quyền lợi người lao động nhưng thiếu cơ chế xử lý dứt điểm theo Luật Phá sản và Luật Doanh nghiệp.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất bổ sung quy định pháp lý ràng buộc trách nhiệm của chủ đầu tư nước ngoài và người đại diện theo pháp luật của DNCVĐTNN trong việc giải quyết quyền lợi cho người lao động khi doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc tái cơ cấu.
  • Đề xuất sửa đổi các quy định về đình công trong Bộ luật Lao động theo hướng giảm bớt các bước hòa giải trung gian bắt buộc mang tính hình thức, tạo hành lang pháp lý khả thi cho đình công hợp pháp.
  • Kiến nghị thiết lập cơ chế tài chính độc lập cho cán bộ công đoàn chuyên trách tại cơ sở nhằm chấm dứt tình trạng phụ thuộc tiền lương vào người sử dụng lao động.
  • Kiến nghị hoàn thiện thủ tục tố tụng lao động tại Tòa án nhân dân, giảm thiểu án phí và đơn giản hóa thủ tục chứng minh để bảo vệ người lao động bị sa thải trái pháp luật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung vào đối tượng lao động là công dân Việt Nam, chưa đi sâu giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh từ nhóm lao động là người nước ngoài làm việc tại DNCVĐTNN, lao động di trú xuyên biên giới hoặc lao động chưa thành niên.
  • Về phạm vi cơ chế: Luận án chủ yếu xem xét 4 cơ chế bảo vệ trực tiếp cấp quốc gia; các cơ chế bảo vệ gián tiếp (tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hiệp hội kinh tế) và các cơ chế tài phán quốc tế hoặc khu vực chưa được nghiên cứu toàn diện.
  • Về thời gian số liệu: Cơ sở dữ liệu và thực tiễn thi hành pháp luật được khảo sát đến tháng 12 năm 2015, thời điểm các văn bản luật mới ban hành (Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014) mới bắt đầu đi vào đời sống nên tác giả chưa đo lường được toàn diện tác động dài hạn của các đạo luật này.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc bảo vệ quyền của lao động nước ngoài làm việc tại các DNCVĐTNN tại Việt Nam và lao động Việt Nam đi làm việc tại các dự án đầu tư của DNCVĐTNN ở nước ngoài.
  • Tiếp tục nghiên cứu việc nội luật hóa các tiêu chuẩn lao động quốc tế của ILO trong bối cảnh Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đòi hỏi các cam kết cao về quyền công đoàn độc lập và thương lượng tập thể.
  • Đánh giá tác động thực tế của Bộ luật Lao động (các lần sửa đổi, bổ sung tiếp theo) và Luật Phá sản đối với việc bảo vệ quyền lợi người lao động khi DNCVĐTNN mất khả năng thanh toán.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Học viên, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động, quyền con người và quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường.
  • Giảng viên các cơ sở đào tạo luật: Cung cấp tư liệu giảng dạy thực chứng, khung phân tích lý luận và hệ thống số liệu phục vụ các học phần Pháp luật Lao động, Pháp luật Hợp đồng, Pháp luật Doanh nghiệp và Đầu tư.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể sử dụng các phát hiện thực tiễn để rà soát, sửa đổi quy định về thanh tra lao động, quản lý đầu tư nước ngoài và chính sách tiền lương tối thiểu.
  • Tổ chức Công đoàn: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất có thêm cơ sở thực tiễn để đổi mới phương thức bảo vệ người lao động, đào tạo cán bộ công đoàn cơ sở và thúc đẩy thương lượng tập thể thực chất.

Các nội dung đáng tham khảo nhất

  • Chương 2 với hệ thống hóa lý luận về 4 nhóm quyền cốt lõi và 4 cơ chế bảo vệ trực tiếp của quốc gia đối với lao động trong khu vực FDI.
  • Chương 3 với hệ thống 6 bảng số liệu thực chứng giai đoạn 2009-2014 về cơ cấu việc làm, thu nhập bình quân, tai nạn lao động và các nguyên nhân dẫn đến đình công tự phát.
  • Hệ thống kiến nghị lập pháp liên ngành tại Chương 4 kết nối giữa Bộ luật Lao động với Luật Doanh nghiệp và Luật Phá sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao người lao động làm việc tại DNCVĐTNN lại cần cơ chế bảo vệ đặc thù hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác?

Theo luận án, người lao động tại DNCVĐTNN cần được quan tâm bảo vệ đặc biệt bởi 3 lý do: (1) Rào cản về ngôn ngữ, sự khác biệt về văn hóa và phong cách công nghiệp tạo ra khoảng cách lớn giữa người lao động và chủ sử dụng lao động nước ngoài (hoặc nhà quản lý được thuê), làm triệt tiêu các cơ hội đối thoại trực tiếp; (2) Trình độ văn hóa và tay nghề của lao động Việt Nam trong khu vực này còn thấp (hơn 57% chưa qua đào tạo, 80% mới học xong THPT), hạn chế về nhận thức pháp luật khiến họ khó tự bảo vệ trước các điều kiện lao động khắt khe; (3) Áp lực cạnh tranh việc làm khiến người lao động sẵn sàng chấp nhận các điều khoản bất lợi về thời gian làm việc, tiền lương mà không qua đàm phán, thương lượng.

2. Luận án tập trung bảo vệ những nhóm quyền cơ bản nào của người lao động?

Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong 4 nhóm quyền gắn liền trực tiếp với quan hệ lao động:

  • Quyền việc làm (tự do tìm kiếm việc làm, giao kết hợp đồng đúng luật, không bị sa thải tùy tiện);
  • Quyền được đảm bảo thu nhập và đời sống (tiền lương công bằng, lương tối thiểu, an sinh và bảo hiểm xã hội);
  • Quyền nhân thân (an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi);
  • Quyền liên kết và tự do công đoàn (thành lập, tham gia công đoàn, thương lượng tập thể và đình công hợp pháp).

3. Thực trạng giải quyết đình công tại các DNCVĐTNN được luận án phản ánh như thế nào?

Số liệu khảo sát và phân tích tại Chương 3 (qua Bảng 3.5 và Bảng 3.6) cho thấy tuyệt đại đa số các cuộc đình công trong khu vực DNCVĐTNN là đình công tự phát, không tuân thủ trình tự pháp luật và không do công đoàn cơ sở khởi xướng hay lãnh đạo. Nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ mâu thuẫn về lợi ích kinh tế (tiền lương thấp, định mức lao động cao, chất lượng bữa ăn giữa ca không bảo đảm). Vai trò đại diện của công đoàn cơ sở bị mờ nhạt do cán bộ công đoàn phụ thuộc vào tiền lương của chủ doanh nghiệp, dẫn đến việc người lao động tự liên kết ngừng việc tập thể.

4. Luận án đề xuất giải pháp lập pháp nào gắn kết giữa Luật Doanh nghiệp, Luật Phá sản với Bộ luật Lao động?

Tác giả đề xuất hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật kinh tế và pháp luật lao động:

  • Sửa đổi Luật Phá sản và Luật Doanh nghiệp nhằm quy định rõ ràng nghĩa vụ ưu tiên thanh toán dứt điểm các khoản nợ tiền lương, trợ cấp thôi việc và nợ bảo hiểm xã hội của người lao động khi doanh nghiệp giải thể hoặc tuyên bố phá sản;
  • Quy định chế tài trách nhiệm cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu nước ngoài trong trường hợp cố tình bỏ trốn, bỏ mặc doanh nghiệp và nghĩa vụ đối với người lao động;
  • Đơn giản hóa quy trình đình công trong Bộ luật Lao động, bảo đảm tính độc lập của tổ chức công đoàn cơ sở và nâng cao thẩm quyền xử phạt của cơ quan thanh tra lao động.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Nguyên Cường là công trình nghiên cứu chuyên sâu về bảo vệ quyền của người lao động Việt Nam làm việc tại DNCVĐTNN dưới góc độ chuyên ngành Luật Kinh tế. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích quy phạm pháp lý và thống kê thực chứng giai đoạn 2005-2015, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra những khoảng trống trong hệ thống văn bản pháp luật và những bất cập trong thi hành trên thực tế. Các giải pháp do luận án đề xuất mang tính đồng bộ giữa pháp luật lao động và pháp luật kinh tế, cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và hoàn thiện thể chế quản trị lao động trong tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.