CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐON VIỆT 1. Đặc điểm lao động của Công ty cổ phần Đon Việt Thời gian đầu bước vào hoạt động, số lao động của công ty chỉ có 30 người nhưng đến nay con số ấy đã tăng lên là 120 người, trong đó có 100 nhân việt làm việc cố định tại nhà hàng đã được ký hợp đồng lao đồng dài hạn (01 năm trở lên), số còn lại là thực tập, làm bán thời gian, nhân viên được thuê khoán như bảo vệ nhà xe, nhà hàng và nhân viên ký hợp đồng ngắn hạn (03 tháng). Trong tổng số 120 lao động hiện nay của công ty, lao động nữ chiếm tỷ lệ 37% nhỏ hơn nam giới, nữ giới chủ yếu tập trung ở bộ phần hành chính, kế toán. STT Giới tính Số lượng Chiếm tỷ lệ 1 Nam 76 63 % 2 Nữ 44 37 % 3 Tổng cộng 120 100% Độ tuổi lao động: từ 18 đến 38 tuổi Trình độ văn hóa: 1/ Trung cấp, cao đẳng nghề chiếm: 57/120 2/ Cao đẳng quản trị: 45/120 3/ Đại học: 15/120 4/ Thạc sỹ: 3/120 Trình độ tay nghề: 1/ Kinh nghiệm làm việc <1 năm: 12/120 2/ Kinh nghiệm làm việc 1-3 năm: 45/120 4/ Kinh nghiệm làm việc 3-7 năm: 38/120 1 SV: Nguyễn Thị Thúy Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập 5/Kinh nghiệm làm việc >7 năm: 25/120 Với đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao, có nhiều năm kinh nghiệm và được phân bổ vào các bộ phận như sau: bộ phận quản lý có 07 người Việt Nam và 03 người nước ngoài có trình độ đại học và trên đại học.
Trong đó bộ phận nhà hàng có 03 người quản lý, bếp 03 người quản lý, còn lại mỗi bộ phận có một người quản lý. Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tương đối cao và ổn định, phần lớn họ đều được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các trường dạy nghề nên khả năng làm việc tốt và hiệu quả cao, phát huy tốt khả năng của mình cũng như việc vận dụng kiến thức vào thực tế. Dù quân số đông nhưng Công ty bố trí phù hợp cho từng bộ phận nên kết cấu hợp lý, không bị xáo trộn mà vẫn tăng được quân số, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động. Hàng năm Công ty cũng tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ bằng nhiều hình thức như cử đi học ở các trường đại học, trường bồi dưỡng nghiệp vụ nấu ăn, nghiệp vụ pha chế cho nhân viên phòng bếp, quầy bar, đăng ký khóa học thêm nghiệp vụ kế toán thuế … cho nhân viên kế toán tại các trung tâm uy tín.
Công ty còn kết hợp đào tạo tại chỗ thường xuyên như mời chuyên gia ẩm thực các nơi khác về giao lưu, đào tạo thêm cho nhân viên bếp của nhà hàng, mời giáo viên tiếng Anh bản ngữ tới bổ túc thêm tiếng anh cũng như những nghiệp vụ phục vụ khách hàng, tâm lý khách hàng, quy cách phục vụ cho nhân viên chạy bàn của nhà hàng… nhằm nâng cao trình độ, phấn đấu phát huy thế mạnh và tạo điều kiện phát triển Công ty. Kết quả của việc phân công lao động hợp lý trong toàn Công ty không những đã giúp giảm được lượng lao động không cần thiết, tạo niềm tin, phấn khởi trong công việc cho người lao đông mà còn vẫn đảm bảo việc tăng năng suất lao động. - Phân loại lao động trong Công ty: Cách phân loại lao động trong Công ty là phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, với cách phân loại này thì có 2 nhóm lao động gián tiếp và lao động trực tiếp. 2 SV: Nguyễn Thị Thúy Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập + Lao động trực tiếp là những người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong Công ty như bộ phận nhân công trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh, tạo sản phẩm cho công ty như bộ phận nhà bếp: bếp bánh và bếp nóng của nhà hàng.
Bộ phận phòng bar, pha chế đồ uống. + Lao động gián tiếp là bộ phận tham gia một cách gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty, ví dụ: nhân viên kế toán, thu ngân, tạp vụ, bảo vệ … Số lượng nhân công sản xuất chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao động của công ty. Họ là những thành phần chính tạo ra doanh thu. Để làm cơ sở tính lương cho từng lao động, công ty dựa vào số năm kinh nghiệm và trình độ tay nghề của từng người để quy định mức lương cụ thể cho từng người.
Các hình thức trả lương của Công ty cổ phần Đon Việt Công ty cổ phần Đon Việt áp dụng hai hình thức trả lương: lương thời gian áp dụng với bộ phận văn phòng, lương sản phẩm áp dụng đối với công nhân. Lương thời gian Hình thức tiền lương theo thời gian là thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động. Đơn vị tính tiền lương trả cho người lao động theo tháng với chính sách trả lương “NET”. Có nghĩa là: Công ty sẽ chi trả toàn bộ tiền BHXH, BHYT, BHTN, các loại thuế thu nhập, các loại phí dựa trên hợp đồng lao động.
Lương chuyển một lần theo tháng với nhân viên làm toàn bộ thời gian. Đối với những nhân viên làm theo giờ: sẽ được thanh toán sau thời gian làm việc. Với nhân viên full time chế độ lương được xây dựng theo hai mức: lương chính và lương kinh doanh. Hiện tại mức lương chính thấp nhấp là 2,140,000 đồng/ tháng cao nhất là 8,000,000 đồng/ tháng.
Một năm đánh giá tăng lương 2 lần vào tháng 6 và tháng 10. Nhân viên được tăng lương khi: hoàn thành tốt các công việc được giao, không vi phạm kỷ luật lao động và quy chế công ty cũng như vi phạm pháp luật. Mức tăng lương từ 5% đến 25% tùy vị trí và phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của Công ty. 3 SV: Nguyễn Thị Thúy Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập Hằng năm công nhân được trả thêm tháng lương thứ 13.
Tháng lương thứ 13 phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của Công ty. Lương theo sản phẩm - Lương nhân viên = Lương sản phẩm + lương nghỉ việc + phụ cấp ăn trưa - Lương sản phẩm của công ty được tính căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành của công nhân. Lương sản phẩm được áp dụng chủ yếu cho bộ phận bếp bánh, sản xuất với số lượng lớn để bán tại nhà hàng và bán buôn cho các đối tác khác như: siêu thị, nhà hàng, khách sạn khác. + Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành * đơn giá tiền lương Công ty sau khi trừ các khoản lợi nhuận của sản phẩm, khấu hao thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, chi phí điện nước, quản lý, lương bộ phận quản lý.
số còn lại chính là tiền công làm ra sản phẩm đó. Đơn giá tiền lương để tính lương sản phẩm được tính căn cứ vào hệ số lương của công nhân, đơn giá tiền lương của mỗi công nhân làm từng giai đoạn, hệ số lương khác nhau là khác nhau. + Lương nghỉ việc được tính dựa vào lương cơ bản Lương nghỉ việc = (Lương cơ bản * ngày công nghỉ việc) /ngày công tiêu chuẩn trong tháng Ví dụ ông Nguyễn Duy Nam có ngày công nghỉ việc trong tháng là 4 ngày, lương cơ bản là 2. Vậy lương nghỉ việc của ông Nam được tính như sau: Lương nghỉ việc = (2.090 đồng + Phụ cấp ăn trưa: công ty có người nấu ăn riêng nên khoản phụ cấp này không tính vào lương.
Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Đon Việt Bảo hiểm xã hội: Công ty trích bảo hiểm xã hội theo mức Nhà nước quy định doanh nghiệp phải trích bằng 24% mức lương cơ bản của người lao động. Trong đó 17% tính vào chi phí kinh doanh của công ty, 7% người lao động phải nộp từ thu nhập của mình. Qũy BHXH dùng để chi trả bảo hiểm xã hội thay người lao động 4 SV: Nguyễn Thị Thúy Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập trong thời gian người lao động ốm đau, nghỉ chế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp, chi trợ cấp hưu trí cho người lao động về hưu, trợ cấp tiền tuất, trợ cấp bồi dưỡng cho người lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Ví dụ: Lương cơ bản của ông Trần Văn Trung là 2.
Công ty trích 7% lương của ông Trung để đóng bảo hiểm xã hội. Vậy mỗi tháng ông Trung phải đóng số tiền bảo hiểm xã hội là: 2.800 đồng Bảo hiểm y tế: Công ty trích theo mức Nhà nước quy định trích 4.5% theo mức lương cơ bản của người lao động, trong đó 3 % doanh nghiệp tính vào chi phí kinh doanh, 1.5 % người lao động phải nộp. Qũy BHXH chi phí cho việc khám chữa bệnh, điều trị, tiền thuốc chữa bệnh ngoại trú.chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động. Ví dụ: Lương cơ bản ông Trần Văn Trung là 2.
Tiền bảo hiểm y tế mà ông Trung sẽ đóng hàng tháng là: 2. Kinh phí công đoàn: Công ty trích 2% theo tiền lương thực tế của người lao động tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời cũng trích trừ 1% vào lương của người lao động, tối đa là 45. Kinh phí công đoàn công ty tính trên lương thực tế trả cho người lao động.
Qũy công đoàn được công ty sử dụng tổ chức các hoạt động mang tính cộng đồng trong công ty, thăm hỏi khi công ty có người ốm đau, tai nạn. Ví dụ: Lương cơ bản ông Trần Văn Trung là 2. Kinh phí công đoàn mà ông Trung sẽ đóng hàng tháng là : 2. Bảo hiểm thất nghiệp: Công ty trích theo quy định của nhà nước bằng 2% theo mức lương cơ bản của người lao động.
Trong đó 1% công ty tính vào chi phí kinh doanh, 1% trừ vào lương của người lao động.