Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, lao động là yếu tố then chốt tạo ra giá trị của cải và thúc đẩy sự phát triển của tổ chức. Để duy trì chu kỳ tái sản xuất sức lao động, doanh nghiệp phải thực hiện việc chi trả thù lao cho người lao động dưới hình thức tiền lương và đảm bảo các quyền lợi bảo hiểm, phúc lợi xã hội theo quy định. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một khoản mục chi phí cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành dịch vụ; đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để trang trải cuộc sống gia đình. Việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chính xác, minh bạch không chỉ đảm bảo sự công bằng, kích thích tăng năng suất lao động mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và các cơ quan bảo hiểm.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng - ẩm thực, tác giả Nguyễn Thị Thúy đã thực hiện chuyên đề thực tập chuyên ngành với đề tài "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty cổ phần Đon Việt" dưới sự hướng dẫn của ThS. Đàm Thị Kim Oanh tại Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (tháng 10/2012).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểm lao động, tiền lương và công tác hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đon Việt, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đon Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) cùng các nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đon Việt (địa chỉ: 15A, Ngõ 31 Xuân Diệu, Tây Hồ, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế khảo sát và minh họa trong kỳ kế toán tháng 02 năm 2011; chuyên đề được hoàn thành vào tháng 10 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Văn bản pháp lý và chế độ kế toán: Quy định của Luật Kế toán, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; các quy định pháp luật về tỷ lệ trích nộp Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
  • Khung tài khoản kế toán áp dụng:
    • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên (CBCNV).
    • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) và các tài khoản cấp 2: TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3389 (Bảo hiểm thất nghiệp).
    • Tài khoản 3335 (Thuế thu nhập cá nhân): Phản ánh số thuế TNCN phải khấu trừ và nộp ngân sách.
    • Các tài khoản chi phí liên quan: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Thu thập hệ thống biểu mẫu, quy chế lương thưởng, quy trình tuyển dụng, quy trình nâng lương và dữ liệu chứng từ từ Phòng Hành chính - Quản trị và Phòng Kế toán của Công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh về tiền lương và các khoản trích.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối chiếu số liệu giữa bảng chấm công, bảng tính lương công việc, bảng tính lương năng suất với các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và giấy báo nợ của ngân hàng nhằm đánh giá tính chính xác và nhất quán của quy trình hạch toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Đon Việt tháng 02/2011, bao gồm: bảng chấm công, phiếu đánh giá nhân viên, bảng thanh toán lương khối văn phòng, các bảng kê trích nộp bảo hiểm của bộ phận văn phòng, bếp bánh, bếp nóng, bảng phân bổ tiền lương và trích theo lương, cùng các chứng từ ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Tây Hồ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm lao động - tiền lương và quản lý lao động tiền lương của Công ty Cổ phần Đon Việt

Chương I tập trung phân tích cơ cấu tổ chức nhân sự, phương thức phân loại lao động và các quy chế quản trị lao động - tiền lương tại Công ty Cổ phần Đon Việt:

  • Quy mô và cơ cấu lao động: Tại thời điểm nghiên cứu, tổng số lao động của công ty là 120 người (tăng từ 30 người thời kỳ đầu). Trong đó có 100 nhân viên ký hợp đồng dài hạn (từ 01 năm trở lên), số còn lại là nhân viên thử việc, bán thời gian, hợp đồng ngắn hạn (03 tháng) và nhân viên thuê khoán ngoài (bảo vệ). Cơ cấu giới tính gồm 76 nam (chiếm 63%) và 44 nữ (chiếm 37%). Về độ tuổi, lao động tập trung từ 18 đến 38 tuổi. Cơ cấu trình độ chuyên môn gồm: 3 Thạc sỹ, 15 Đại học, 45 Cao đẳng quản trị, và 57 Trung cấp/Cao đẳng nghề. Về kinh nghiệm công tác: 12 người dưới 1 năm, 45 người từ 1-3 năm, 38 người từ 3-7 năm, và 25 người trên 7 năm. Đội ngũ cán bộ quản lý gồm 7 người Việt Nam và 3 chuyên gia nước ngoài có trình độ từ đại học trở lên.
  • Phân loại lao động:
    • Lao động trực tiếp: Tham gia trực tiếp chế biến và phục vụ sản phẩm ăn uống gồm bộ phận bếp bánh, bếp nóng, quầy bar/pha chế.
    • Lao động gián tiếp: Phục vụ công tác quản lý và vận hành chung như kế toán, thu ngân, hành chính, tạp vụ, bảo vệ.
  • Hình thức trả lương và chính sách đãi ngộ:
    • Lương thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng, áp dụng chính sách lương "NET" (công ty chi trả toàn bộ BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN theo hợp đồng). Lương được xây dựng thành 2 mức: Lương chính (từ 2.140.000 đồng/tháng đến 8.000.000 đồng/tháng) và Lương kinh doanh/năng suất. Đánh giá nâng lương định kỳ 2 lần/năm (tháng 6 và tháng 10) với mức tăng từ 5% đến 25%; thưởng tháng lương thứ 13 căn cứ vào hiệu quả kinh doanh.
    • Lương sản phẩm: Áp dụng chủ yếu cho bộ phận bếp bánh (sản xuất số lượng lớn cung cấp cho nhà hàng và bán buôn cho siêu thị, khách sạn). Lương sản phẩm được tính bằng số lượng sản phẩm hoàn thành nhân với đơn giá tiền lương của từng công đoạn, sau khi đã trừ đi các chi phí nguyên vật liệu, khấu hao, điện nước và quản lý. Lương nghỉ việc hưởng chế độ tính theo lương cơ bản chia cho ngày công chuẩn.
  • Chế độ trích nộp các khoản theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (24%): Doanh nghiệp tính vào chi phí 17%, khấu trừ vào thu nhập của người lao động 7% trên mức lương cơ bản.
    • Bảo hiểm y tế (4,5%): Doanh nghiệp tính vào chi phí 3%, khấu trừ người lao động 1,5% trên mức lương cơ bản.
    • Bảo hiểm thất nghiệp (2%): Doanh nghiệp tính vào chi phí 1%, khấu trừ người lao động 1% trên mức lương cơ bản.
    • Kinh phí công đoàn: Trích 2% trên quỹ lương thực tế tính vào chi phí doanh nghiệp; đồng thời trừ 1% vào lương người lao động (mức tối đa 45.000 đồng/tháng).
    • Thuế thu nhập cá nhân: Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định của Thông tư 84/2008/TT-BTC sau khi trừ gia cảnh bản thân (4.000.000 đồng) và người phụ thuộc (1.600.000 đồng/người).
  • Tổ chức quản lý lao động: Tiền lương được chuyển khoản 1 lần vào ngày 10 hàng tháng. Quy trình tuyển dụng (Sơ đồ 1.1) và quy trình xét nâng lương, chuyển ngạch bậc lương (Sơ đồ 1.2) được vận hành thống nhất qua Hội đồng lương, Ban Giám đốc và Phòng Hành chính - Quản trị.
Tiêu chí Cơ cấu lao động tại Công ty CP Đon Việt Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 76 63%
Nữ 44 37%
Trình độ văn hóa Thạc sỹ 3 2,5%
Đại học 15 12,5%
Cao đẳng quản trị 45 37,5%
Trung cấp, cao đẳng nghề 57 47,5%
Thâm niên kinh nghiệm Dưới 1 năm 12 10%
Từ 1 - 3 năm 45 37,5%
Từ 3 - 7 năm 38 31,7%
Trên 7 năm 25 20,8%
Tổng cộng 120 100%

Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đon Việt

Chương II phản ánh chi tiết toàn bộ nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích phát sinh trong tháng 02/2011:

  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Bảng hệ số tiền lương (Biểu 2.1), Bảng hệ số tính chất công việc theo phòng ban (Biểu 2.2), Phiếu tự nhận xét đánh giá của nhân viên (Biểu 2.3), Phiếu đánh giá của Trưởng phòng (Biểu 2.4), Bảng chấm công chi tiết (Biểu 2.5), Bảng tổng hợp chấm công khối văn phòng (Biểu 2.6), Bảng tổng hợp đánh giá năng suất CBCNV (Biểu 2.7), Bảng chấm công bộ phận nhà hàng (Biểu 2.8).
  • Phương pháp tính lương cụ thể (Khối văn phòng):
    • Lương công việc: Căn cứ lương vị trí ghi trong hợp đồng, số ngày công thực tế làm việc và ngày công tiêu chuẩn (22 ngày). Ví dụ minh họa thực tế đối với ông Trần Văn Trung (Trưởng phòng Kinh doanh): Lương vị trí 10.164.000 đồng, lương cơ bản 2.140.000 đồng; thực tế làm việc 18 ngày, nghỉ phép 4 ngày; lương công việc đạt 7.114.800 đồng, phụ cấp 1.500.000 đồng, trừ các khoản bảo hiểm (8,5% trên lương CB) là 181.900 đồng; tổng lương công việc còn nhận là 8.432.900 đồng.
    • Lương năng suất: Tính theo công thức tích hợp hệ số năng suất toàn công ty (0,95), hệ số hiệu quả phòng ban (1,0), ngày công thực tế (18 công) và điểm đánh giá cá nhân (38/38 điểm). Ông Trần Văn Trung đạt mức lương năng suất 2.370.060 đồng, trừ thuế TNCN 235.700 đồng và KPCĐ 45.000 đồng, số tiền còn lĩnh là 2.089.360 đồng.
  • Hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán: Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán FAST. Hạch toán chi tiết tiền lương qua các tài khoản:
    • TK 3341: Phải trả công nhân viên khối văn phòng (Tổng phát sinh Có tháng 2/2011 là 276.054.238 đồng ghi nhận vào TK 6428).
    • TK 3342: Phải trả công nhân viên bộ phận quầy bar (Ghi nhận phát sinh Nợ TK 6221: 56.204.000 đồng; TK 6222: 54.123.000 đồng).
    • TK 3348: Phải trả công nhân viên bộ phận bếp (Ghi nhận chi phí quản lý nhà bếp Nợ TK 627).
    • TK 334 (Sổ Cái): Tổng phát sinh bên Có đạt 410.065.000 đồng (đối ứng Nợ TK 6428: 276.054.238 đồng; Nợ TK 622: 110.327.000 đồng; Nợ TK 627: 23.683.762 đồng). Bên Nợ phản ánh các khoản chi lương bằng tiền mặt (TK 1111: 336.336.000 đồng), chuyển khoản (TK 1121: 48.620.000 đồng) và các khoản trích khấu trừ.
  • Kế toán các khoản trích theo lương:
    • Lập các Bảng kê trích nộp theo lương riêng biệt cho từng bộ phận: Khối văn phòng (Biểu 2.15), Bộ phận bếp bánh (Biểu 2.16), Bộ phận bếp nóng (Biểu 2.17).
    • Lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 02/2011 (Biểu 2.18).
    • Chứng từ thanh toán ngân hàng: Phiếu báo nợ số TT0123456789 ngày 28/02/2011 từ Ngân hàng Vietcombank - CN Tây Hồ ghi nhận số tiền chuyển khoản nộp bảo hiểm cho CBCNV là 32.300.000 đồng.
Bộ phận / Tài khoản Tiền lương phải trả (TK 334) (VNĐ) Kinh phí công đoàn (TK 3382 - 2%) (VNĐ) Bảo hiểm xã hội (TK 3383 - 16%) (VNĐ) Bảo hiểm y tế (TK 3384 - 3%) (VNĐ) Bảo hiểm thất nghiệp (TK 3389 - 1%) (VNĐ) Tổng các khoản trích tính vào chi phí (VNĐ) Tổng chi phí phát sinh (VNĐ)
Chi phí NCTT (TK 622) 110.665.327 2.213.307 8.532.000 1.599.750 533.250 12.878.307 123.543.634
- Bộ phận bếp bánh 56.056.204 1.121.124 4.116.000 771.750 257.250 6.266.124 62.322.328
- Bộ phận bếp nóng 54.609.123 1.092.182 4.416.000 828.000 276.000 6.612.182 61.221.305
Chi phí SXC (TK 627) 23.784.500 475.690 1.152.000 216.000 72.000 1.915.690 25.700.190
- Quản lý bếp bánh 11.296.300 225.926 576.000 108.000 36.000 945.926 12.242.226
- Quản lý bếp nóng 12.488.200 249.764 576.000 108.000 36.000 969.764 13.457.964
Chi phí QLDN (TK 642) 276.054.238 5.321.085 7.888.000 1.479.000 493.000 14.043.626 290.097.864
Tổng cộng 410.504.065 8.010.081 17.572.000 3.294.750 1.098.250 28.837.623 439.341.688

Chương III: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện kế toán tại Công ty Cổ phần Đon Việt

Chương III đánh giá tổng quan thực trạng kế toán tại đơn vị và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục:

  • Đánh giá chung về thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán máy (FAST) giúp việc nhập liệu và kết xuất dữ liệu sổ sách nhanh chóng; xây dựng được quy chế trả lương kết hợp giữa lương vị trí và lương năng suất gắn với trách nhiệm từng phòng ban; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm theo quy định.
    • Nhược điểm: Quy trình luân chuyển và kiểm tra đối chiếu chứng từ chấm công giữa các bộ phận nhà hàng, bếp và văn phòng đôi khi còn chậm trễ; việc phân loại chi tiết các tài khoản trích theo lương chưa khai thác hết các tiện ích mở rộng của phần mềm; mẫu biểu theo dõi chi tiết lương theo sản phẩm tại bộ phận bếp bánh cần được chuẩn hóa chặt chẽ hơn.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Về hình thức và phương pháp tính lương: Cải tiến thang điểm đánh giá năng suất lao động nhằm phản ánh sát thực hơn khối lượng công việc; hoàn thiện cách tính lương sản phẩm cho nhân viên bếp bánh nhằm tối ưu hóa năng suất.
    • Về tài khoản và phương pháp kế toán: Chuẩn hóa việc phân loại đối ứng tài khoản chi phí (TK 622, TK 627, TK 642) với các tài khoản trích nộp (TK 338, TK 3335) để đảm bảo đồng bộ khi kết chuyển dữ liệu trên phần mềm FAST.
    • Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn nộp bảng chấm công, phiếu tự đánh giá về phòng Hành chính - Quản trị và chuyển tiếp cho Kế toán tiền lương đúng ngày quy định để tránh dồn ứ khối lượng công việc vào cuối tháng.
    • Về sổ kế toán chi tiết và tổng hợp: Hoàn thiện việc lập các sổ chi tiết theo đối tượng lao động (TK 3341, TK 3342, TK 3348) kết hợp đối chiếu định kỳ với Sổ Cái TK 334 và Sổ Cái TK 338.
    • Về báo cáo kế toán quản trị: Xây dựng các báo cáo phân tích biến động quỹ tiền lương và tỷ lệ chi phí nhân công trên doanh thu định kỳ nhằm phục vụ kịp thời công tác quản trị của Ban Giám đốc.
    • Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán viên, nâng cấp phần mềm quản lý dữ liệu nhân sự nội bộ và tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  1. Phản ánh toàn diện thực trạng kế toán: Khảo sát đầy đủ số liệu kế toán tiền lương tháng 02/2011 với tổng quỹ lương phải trả là 410.504.065 đồng và tổng các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 28.837.623 đồng (KPCĐ: 8.010.081 đồng; BHXH: 17.572.000 đồng; BHYT: 3.294.750 đồng; BHTN: 1.098.250 đồng).
  2. Đóng góp thực tiễn:
    • Đưa ra bức tranh minh họa chi tiết về phương pháp tính lương kết hợp hai yếu tố (lương công việc và lương năng suất) tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống và sản xuất bánh quy mô 120 nhân sự.
    • Hệ thống hóa bộ chứng từ ban đầu từ phiếu tự đánh giá, bảng chấm công từng bộ phận đến bảng phân bổ tiền lương và sổ sách hạch toán trên phần mềm FAST.
    • Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ chứng từ, tài khoản, sổ sách đến báo cáo quản trị giúp Công ty Cổ phần Đon Việt hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí tiền lương và nghĩa vụ bảo hiểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thực tế trong chuyên đề tập trung nghiên cứu điển hình trong kỳ kế toán tháng 02/2011 tại Công ty Cổ phần Đon Việt. Một số số liệu trích nộp bảo hiểm và thuế TNCN gắn liền với các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu (năm 2011-2012).
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu đánh giá biến động quỹ tiền lương trong nhiều niên độ kế toán liên tiếp; nghiên cứu cập nhật quy trình kế toán tiền lương khi có sự thay đổi trong Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Thuế thu nhập cá nhân ở các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp trình bày một báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán tiền lương; tham khảo hệ thống bảng biểu minh họa từ thực tế (phiếu đánh giá nhân viên, bảng tính lương năng suất, bảng kê trích bảo hiểm theo bộ phận).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp dịch vụ ăn uống - nhà hàng: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí tiền lương trực tiếp (bếp, bar) và gián tiếp (văn phòng, quản lý) vào các tài khoản chi phí tương ứng (TK 622, TK 627, TK 642), cũng như phương thức hạch toán tiền lương trên phần mềm kế toán doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đon Việt áp dụng những hình thức trả lương nào và cho các đối tượng nào?

Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương chính:

  • Lương thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng và nhân viên gián tiếp, cơ cấu gồm lương công việc (theo mức lương vị trí ký hợp đồng) và lương năng suất (dựa trên hệ số năng suất toàn công ty, hiệu quả phòng ban và điểm đánh giá cá nhân).
  • Lương sản phẩm: Áp dụng cho công nhân bộ phận bếp bánh sản xuất với số lượng lớn, tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành nhân với đơn giá tiền lương từng giai đoạn.

2. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại công ty được quy định như thế nào?

Theo số liệu hạch toán trong tài liệu:

  • Bảo hiểm xã hội (24%): Doanh nghiệp chịu 16% (trong bảng trích phân bổ) / 17% tính vào chi phí, người lao động đóng 6% / 7% trừ vào lương cơ bản.
  • Bảo hiểm y tế (4,5%): Doanh nghiệp đóng 3% tính vào chi phí, người lao động đóng 1,5% trừ vào lương.
  • Bảo hiểm thất nghiệp (2%): Doanh nghiệp đóng 1% tính vào chi phí, người lao động đóng 1% trừ vào lương.
  • Kinh phí công đoàn: Doanh nghiệp trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế tính vào chi phí; trích trừ 1% lương người lao động (tối đa 45.000 đồng/người).

3. Thuế thu nhập cá nhân tại công ty được trích tính dựa trên căn cứ pháp lý và nguyên tắc nào?

Thuế thu nhập cá nhân được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Thông tư 84/2008/TT-BTC. Người lao động được giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 4.000.000 đồng/tháng và giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc đăng ký hợp lệ là 1.600.000 đồng/tháng trước khi xác định thu nhập tính thuế.

4. Cơ cấu phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 02/2011 tại công ty như thế nào?

Tổng chi phí tiền lương và trích theo lương phát sinh trong tháng 02/2011 là 439.341.688 đồng, phân bổ cụ thể:

  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): 123.543.634 đồng (gồm lương 110.665.327 đồng, các khoản trích 12.878.307 đồng).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): 25.700.190 đồng (gồm lương 23.784.500 đồng, các khoản trích 1.915.690 đồng).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): 290.097.864 đồng (gồm lương 276.054.238 đồng, các khoản trích 14.043.626 đồng).

5. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào và phân loại chi tiết tài khoản phải trả người lao động (TK 334) ra sao?

Công ty sử dụng phần mềm kế toán FAST. Tài khoản 334 được theo dõi chi tiết qua các tài khoản cấp 2:

  • TK 3341: Phải trả công nhân viên khối văn phòng.
  • TK 3342: Phải trả công nhân viên bộ phận quầy bar.
  • TK 3348: Phải trả công nhân viên bộ phận bếp (bếp bánh, bếp nóng, quản lý bếp).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy đã phản ánh một cách có hệ thống và chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đon Việt trong giai đoạn 2011 - 2012. Thông qua việc phân tích dữ liệu kế toán thực tế tại một doanh nghiệp kết hợp giữa dịch vụ ẩm thực và sản xuất bánh ngọt, công trình đã làm rõ quy trình tính toán, luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm FAST. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong báo cáo bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, có ý nghĩa tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà hàng.