Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống mà doanh nghiệp trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động đóng góp theo cam kết. Đối với người lao động, tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm tái sản xuất sức lao động và bảo đảm đời sống gia đình. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh trọng yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm và hiệu quả tài chính. Cùng với tiền lương, các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) thể hiện trách nhiệm xã hội và quyền lợi được bảo đảm của người lao động.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đông Hưng" được thực hiện bởi sinh viên Hà Thị Hồng (Lớp FNE7A, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Quang Dũng (tháng 11 năm 2016).

Nghiên cứu tập trung giải quyết các nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm lao động, cơ chế trả lương và tổ chức quản lý lao động – tiền lương tại Công ty TNHH Đông Hưng.
  2. Khảo sát, phản ánh thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp từ hệ thống chứng từ, tài khoản, phương pháp tính toán đến sổ sách kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tiền lương và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với quy mô và đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đông Hưng, địa chỉ tại huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu biến động lao động giai đoạn 2014 – 2015 và số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 09 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định pháp lý

  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp (TS. Nguyễn Thị Loan, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2015) và Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính (PGS.TS. Nguyễn Văn Công, NXB Tài chính, 2006).
  • Quy định về tỷ lệ trích các quỹ theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Trích 26% trên quỹ lương cơ bản (18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 8% trừ vào lương người lao động).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Trích 4,5% trên quỹ lương cơ bản (3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% trừ vào lương người lao động).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Trích 2% trên quỹ lương cơ bản (1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% trừ vào lương người lao động).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế (doanh nghiệp chịu toàn bộ và tính vào chi phí).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, chứng từ ghi sổ, sổ cái tại Phòng Tài chính – Kế toán và số liệu nhân sự từ Phòng Tổ chức cán bộ.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá cấu trúc lao động, đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ với chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp so sánh: So sánh quy mô, cơ cấu lao động theo trình độ và giới tính qua 2 năm 2014 và 2015.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Minh họa định khoản tài khoản đối ứng, lập bảng biểu, sổ chi tiết và sổ cái theo quy định kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm lao động - tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty TNHH Đông Hưng

Chương 1 trình bày khái quát về cơ cấu tổ chức, đặc thù lực lượng lao động, chế độ trả lương và bộ máy quản lý lao động của công ty.

Tình hình và cơ cấu lao động

Công ty TNHH Đông Hưng là doanh nghiệp có quy mô vừa, đội ngũ lao động có hơn 200 người. Đa số lao động trẻ (độ tuổi từ 19 đến 36), chủ yếu xuất thân từ khu vực nông thôn của các tỉnh lân cận, thu nhập phụ thuộc chủ yếu vào tiền lương và phụ cấp tại công ty.

Chỉ tiêu phân loại Năm 2014 (Số người) Cơ cấu 2014 (%) Năm 2015 (Số người) Cơ cấu 2015 (%) Chênh lệch (Số người) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
I. Tổng số CBCNV 220 100,00 245 100,00 25 11,36
II. Phân theo trình độ đào tạo
- Thạc sỹ QTKD 2 0,91 4 1,63 2 100,00
- Công nhân kỹ thuật 96 43,64 100 40,80 4 4,17
- Lao động phổ thông 45 20,45 52 21,22 7 15,56
III. Phân theo giới tính
- Lao động Nữ 36 16,36 50 20,41 14 38,89

Lao động được chia làm ba nhóm: lao động dài hạn (ký hợp đồng dài hạn, được đóng BHXH, BHYT, KPCĐ đầy đủ), lao động ngắn hạn (hưởng lương theo sản phẩm hoặc công việc, không trích nộp bảo hiểm) và lao động thời vụ (huy động khi có đơn hàng lớn).

Hình thức trả lương và kỳ trả lương

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (tháng, ngày). Mỗi tháng có 2 kỳ thanh toán:

  • Kỳ I (ngày 10 hàng tháng): Tạm ứng tiền lương cho người lao động có tham gia làm việc trong tháng.
  • Kỳ II (ngày 25 hàng tháng): Tính lương chính thức, khấu trừ tạm ứng và các khoản trích nộp, chi trả số tiền còn lại.

Cơ cấu tổ chức quản lý lao động – tiền lương

  • Giám đốc: Phê duyệt kế hoạch, định mức, đơn giá tiền lương, bảng lương và chịu trách nhiệm toàn diện.
  • Phòng Tổ chức cán bộ: Tuyển dụng, đào tạo, xây dựng quy chế lương, định mức thưởng phạt.
  • Phòng Kế toán: Lập bảng thanh toán lương, theo dõi chứng từ, hạch toán và chi trả tiền lương.
  • Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Giám đốc nhân sự, Quản đốc phân xưởng: Xác định nhu cầu lao động tại bộ phận và phối hợp quản lý nhân sự.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đông Hưng

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tính toán, chứng từ sử dụng và cách thức hạch toán tiền lương cùng các khoản trích trong tháng 09/2016.

Phương pháp tính lương và thang bảng lương

Lương thời gian được tính theo công thức: $$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Lương tối thiểu} \times \text{Hệ số cấp bậc}}{26\text{ ngày}} \times \text{Số ngày đi làm thực tế}$$

$$\text{Mức lương cơ bản} = \text{Hệ số lương} \times \text{Lương tối thiểu}$$

$$\text{Lương thực lĩnh} = \text{Lương cơ bản} + \text{Phụ cấp} - \text{Các khoản trích nộp theo lương} - \text{Tạm ứng}$$

Thang hệ số lương của công ty gồm 10 bậc: Bậc 1 (1,86); Bậc 2 (2,10); Bậc 3 (2,34); Bậc 4 (2,65); Bậc 5 (2,96); Bậc 6 (3,20); Bậc 7 (3,86); Bậc 8 (4,20); Bậc 9 (4,51); Bậc 10 (5,32).

Phụ cấp trách nhiệm và chức vụ áp dụng theo chức danh: Giám đốc (0,5 trách nhiệm, 0,5 chức vụ); Phó Giám đốc (0,4 và 0,4); Kế toán trưởng (0,4 và 0,4); Trưởng phòng (0,3 và 0,3); Phó phòng (0,2 và 0,2); Công nhân, nhân viên văn phòng, lái xe, thủ kho, bảo vệ hưởng hệ số phụ cấp 0,1.

Hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ

Hệ thống chứng từ sử dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

  • Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL).
  • Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL).
  • Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11-LĐTL).
  • Bảng tổng hợp thanh toán tiền tạm ứng toàn công ty.
  • Phiếu chi (Mẫu số 02-TT, ví dụ Phiếu chi số 230 ngày 10/09/2016 chi tạm ứng lương 29.000.000 đồng).
  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, sổ lương, chứng từ ghi sổ và sổ cái.

Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương: Bảng chấm công lập tại các bộ phận chuyển về Kế toán tiền lương $\rightarrow$ Lập Bảng thanh toán tiền lương $\rightarrow$ Kế toán trưởng duyệt $\rightarrow$ Giám đốc duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ chi tiền $\rightarrow$ Kế toán lưu trữ chứng từ.

Số liệu hạch toán thực tế tháng 09/2016

  • Tổng tiền lương thanh toán toàn công ty: 144.048.050 đồng.
    • Ban Giám đốc: 14.302.267 đồng (tạm ứng 2.000.000 đồng).
    • Phòng Tổ chức: 11.688.000 đồng (tạm ứng 2.000.000 đồng).
    • Phòng Kinh doanh: 14.642.000 đồng (tạm ứng 2.000.000 đồng).
    • Phòng Kế toán: 20.225.000 đồng (tạm ứng 4.000.000 đồng).
    • Phân xưởng cơ khí: 31.050.000 đồng (tạm ứng 12.000.000 đồng).

Tài khoản và quy trình ghi sổ kế toán

Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC:

  • Tài khoản 334 – Phải trả người lao động:
    • Chứng từ ghi sổ số 133 (ngày 30/09/2016): Tập hợp chi phí tiền lương phải trả:
      • Nợ TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất): 85.000.000 đồng
      • Nợ TK 1547 (Chi phí nhân công phục vụ sản xuất chung): 22.200.000 đồng
      • Nợ TK 6421 (Chi phí bán hàng - nhân viên bán hàng): 32.200.000 đồng
      • Nợ TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): 49.600.000 đồng
      • Có TK 334: 189.000.000 đồng
    • Chứng từ ghi sổ số 134 (ngày 30/09/2016): Thanh toán tiền lương và tạm ứng:
      • Nợ TK 334 / Có TK 111 (Tạm ứng kỳ I): 29.000.000 đồng
      • Nợ TK 334 / Có TK 111 (Chi trả lương kỳ II): 144.050.000 đồng
  • Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ):
    • Chứng từ ghi sổ số 135 (ngày 30/09/2016): Phân bổ các khoản trích theo lương:
      • Nợ TK 1542: 26.858.000 đồng
      • Nợ TK 1547: 7.734.000 đồng
      • Nợ TK 6421: 10.957.000 đồng
      • Nợ TK 6422: 15.757.000 đồng
      • Nợ TK 334 (Khấu trừ vào lương người lao động): 16.256.000 đồng (phát sinh sổ cái ghi nhận 16.950.000 đồng)
      • Có TK 338: 75.256.000 đồng
  • Các chứng từ ghi sổ sau đó được đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu S02b-DNN) và vào Sổ Cái TK 334, TK 338 (Mẫu S02c1-DNN).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đông Hưng

Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng công tác hạch toán và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện.

Đánh giá thực trạng

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng phần hành.
    • Phương pháp tính lương thời gian đơn giản, dễ hiểu, bảo đảm tính thống nhất giữa các tháng.
    • Việc trả lương 2 kỳ/tháng kết hợp tạm ứng giúp người lao động chủ động trong sinh hoạt.
    • Thực hiện lập chứng từ, sổ sách theo quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, trích lập bảo hiểm và KPCĐ đầy đủ tỷ lệ quy định.
  • Nhược điểm:
    • Về bảng chấm công: Chỉ ghi nhận số ngày làm việc và ngày nghỉ, không phản ánh tình trạng đi muộn về sớm, chưa gắn tiền lương với năng suất và chất lượng công việc thực tế, dễ tạo tâm lý đối phó.
    • Về phương thức chi trả: Thanh toán hoàn toàn bằng tiền mặt gây mất thời gian, tốn nhân lực và tiềm ẩn rủi ro sai sót, mất mát tiền mặt.
    • Về hệ thống sổ sách: Chưa mở sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng cho từng khoản mục trên TK 334 và TK 338 (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), gây khó khăn khi đối chiếu số liệu.
    • Về luân chuyển chứng từ: Địa bàn hoạt động phân tán dẫn đến chứng từ chuyển về phòng kế toán chậm, công việc bị dồn vào cuối tháng làm chậm tiến độ lập báo cáo tài chính.
    • Về chính sách tiền thưởng và đơn giá lương: Chế độ thưởng còn đơn điệu (chỉ thưởng vào dịp Tết Nguyên đán), chưa có thưởng năng suất, tiết kiệm chi phí; đơn giá lương áp dụng cho lao động trực tiếp còn thấp so với mặt bằng kinh tế.

Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất

  1. Hoàn thiện hình thức và phương pháp tính lương: Kết hợp trả lương theo thời gian với trả lương theo sản phẩm/doanh thu (nhất là mảng kinh doanh, dịch vụ du lịch) nhằm khuyến khích gia tăng khách hàng và doanh thu; điều chỉnh đơn giá lương cho lao động trực tiếp.
  2. Hoàn thiện tài khoản và phương pháp kế toán: Mở sổ chi tiết TK 338 thành 3 sổ riêng biệt theo dõi từng quỹ trích nộp; mở sổ chi tiết TK 334 theo từng đối tượng lao động; thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép để tránh đột biến chi phí.
  3. Cải tiến việc chấm công: Bố trí nhân sự kiểm tra chấm công đột xuất tại các tổ đội, phân xưởng để tránh việc chấm công hình thức, gian lận công.
  4. Hoàn thiện luân chuyển chứng từ và sổ kế toán: Đẩy nhanh tốc độ chuyển chứng từ từ các cơ sở về trung tâm; tinh gọn hệ thống sổ tổng hợp để tránh trùng lặp ghi chép.
  5. Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị tiền lương: Thiết lập báo cáo chi phí tiền lương và các khoản trích theo từng mã sản phẩm, công đoạn sản xuất để phục vụ kiểm soát và dự toán chi phí.
  6. Chuyển đổi phương thức thanh toán lương: Chuyển từ trả tiền mặt sang thanh toán qua thẻ ngân hàng (ATM) thông qua bảng kê ủy nhiệm chi, nâng cao tính an toàn và minh bạch.
  7. Đào tạo và cải tiến chế độ tiền thưởng: Tổ chức các lớp bồi dưỡng tay nghề vận hành máy móc cho công nhân; xây dựng quy chế khen thưởng định kỳ khi vượt định mức sản phẩm hoặc có sáng kiến tiết kiệm chi phí.
  8. Điều kiện thực hiện giải pháp: Ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự - tiền lương, mở rộng thị trường kinh doanh và nâng cao năng lực quản trị chi phí của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Phản ánh toàn diện bức tranh nhân sự và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Đông Hưng với số liệu quy mô 245 lao động (năm 2015), quỹ lương tháng 09/2016 đạt 144.048.050 đồng, chi phí lương phát sinh 189.000.000 đồng và tổng các khoản trích theo lương là 75.256.000 đồng.
  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán: Mô tả chi tiết việc vận dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (TK 334, TK 338, TK 1542, TK 1547, TK 6421, TK 6422) theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đề tài đã chỉ rõ những lỗ hổng trong quản lý (thiếu sổ chi tiết TK 334/338, chi trả tiền mặt rủi ro, chấm công thiếu thực chất) và đề xuất các giải pháp khả thi như mở sổ chi tiết, trả lương qua ngân hàng, áp dụng báo cáo quản trị chi phí theo mã sản phẩm và kết hợp lương sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Đông Hưng) tại địa bàn miền núi (Mù Cang Chải, Yên Bái), chưa mang tính so sánh đối chiếu với các mô hình doanh nghiệp khác cùng ngành.
    • Số liệu hạch toán chi tiết chỉ khảo sát trong phạm vi một tháng điển hình (tháng 09 năm 2016).
    • Đề tài được xây dựng trên cơ sở Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chế độ kế toán đang áp dụng tại thời điểm nghiên cứu năm 2016).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật hệ thống tài khoản, biểu mẫu kế toán tiền lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng hoặc hệ thống ERP trong tự động hóa việc chấm công, tính lương và kết nối ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp, phương pháp thu thập chứng từ thực tế, quy trình định khoản và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng lương, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương - bảo hiểm xã hội và quy trình hạch toán chi phí nhân công theo từng bộ phận sản xuất kinh doanh.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp: Tham khảo các đề xuất về cải tiến phương thức thanh toán tiền lương qua tài khoản ngân hàng và xây dựng báo cáo quản trị tiền lương theo mã sản phẩm để kiểm soát chi phí sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong đề tài áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty TNHH Đông Hưng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với các mẫu sổ: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu S02b-DNN) và Sổ cái (Mẫu S02c1-DNN).

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty được phân chia như thế nào?

Theo số liệu tại đề tài:

  • BHXH (26%): 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, 8% khấu trừ vào lương người lao động.
  • BHYT (4,5%): 3% tính vào chi phí của công ty, 1,5% khấu trừ vào lương người lao động.
  • BHTN (2%): 1% tính vào chi phí của công ty, 1% khấu trừ vào lương người lao động.
  • KPCĐ (2%): Tính toàn bộ 2% vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty dựa trên tổng quỹ lương thực tế.

3. Công ty TNHH Đông Hưng hạch toán chi phí tiền lương trên những tài khoản chi phí nào?

Công ty phân bổ tiền lương phải trả trên TK 334 vào các tài khoản chi phí theo từng bộ phận (theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC):

  • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất.
  • TK 1547: Chi phí nhân công phục vụ sản xuất chung.
  • TK 6421: Chi phí bán hàng (lương nhân viên bán hàng).
  • TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp (lương nhân viên quản lý).

4. Quy trình trả lương định kỳ hàng tháng tại công ty diễn ra như thế nào?

Hàng tháng công ty có hai kỳ trả lương bằng tiền mặt:

  • Kỳ I (ngày 10): Tạm ứng tiền lương cho cán bộ công nhân viên có tham gia làm việc trong tháng căn cứ theo nhu cầu và bảng tạm ứng.
  • Kỳ II (ngày 25): Sau khi kế toán hoàn thành việc tính toán bảng thanh toán tiền lương, khấu trừ tạm ứng kỳ I và các khoản bảo hiểm bắt buộc, thủ quỹ sẽ thanh toán số tiền còn lại cho người lao động.

5. Những tồn tại lớn nhất trong công tác kế toán tiền lương tại đơn vị là gì?

Các nhược điểm chính được tác giả chỉ ra gồm: việc chấm công chưa đánh giá đúng năng suất làm việc; thanh toán lương hoàn toàn bằng tiền mặt gây tốn thời gian và rủi ro; chưa mở sổ kế toán chi tiết cho TK 334 và TK 338; luân chuyển chứng từ bị dồn ứ cuối tháng do địa bàn hoạt động rộng; chế độ thưởng chưa đa dạng để tạo động lực lao động.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Hồng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn hạch toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đông Hưng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu khảo sát thực tế tháng 09/2016, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính lương và hạch toán sổ sách tại doanh nghiệp. Đồng thời, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực như mở sổ kế toán chi tiết, trả lương qua tài khoản ngân hàng, hoàn thiện cơ chế thưởng và xây dựng báo cáo quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động tại công ty.