Tổng quan luận án

Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong ngành xây dựng là một nội dung quan trọng nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác phục vụ hoạt động quản lý, kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh. Xây dựng là ngành sản xuất vật chất mang tính công nghiệp tạo ra cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân, phục vụ tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hướng đến năm 2025. Tuy nhiên, tình trạng hoạt động kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài, thất thoát và lãng phí trong thi công dự án vẫn diễn ra phổ biến tại nhiều tổng công ty xây dựng, làm ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng và tiến độ công trình.

Tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP, công tác kế toán chi phí nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng còn bộc lộ nhiều hạn chế, làm giảm hiệu quả kiểm soát chi phí và năng lực cạnh tranh. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là việc xây dựng một hệ thống kế toán quản trị chi phí mang tính hệ thống, gắn với các phương pháp quản trị hiện đại, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp của đơn vị trong bối cảnh chuyển đổi số và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Luận án xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, gắn với các chỉ tiêu kinh tế phục vụ quản lý.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng trực thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP.
    3. Xác định các yêu cầu, nguyên tắc và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí, cùng các điều kiện bảo đảm tính khả thi khi áp dụng vào thực tiễn.
  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

    • Câu 1: Dựa trên những căn cứ lý luận nào để đánh giá và hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp?
    • Câu 2: Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP còn có những tồn tại gì? Nguyên nhân của những tồn tại đó?
    • Câu 3: Để xây dựng các giải pháp mang tính khả thi, thì cần những yêu cầu và nguyên tắc nào để hoàn thiện?
    • Câu 4: Để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP cần phải có những giải pháp gì?
    • Câu 5: Để thực hiện các giải pháp cần có những điều kiện gì?
  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị với mục tiêu quản lý; lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp; thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Tập trung khảo sát, đánh giá tại 07 đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP, bao gồm: Công ty Cầu 7 Thăng Long; Công ty Cổ phần Xây dựng 1 Thăng Long; Công ty Xây dựng và Phát triển Công nghệ Thăng Long; Công ty Tư vấn Xây dựng Thăng Long; Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Thăng Long; Công ty Cổ phần Xây dựng số 6 Thăng Long; Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng số 10 Thăng Long.
    • Nội dung: Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị cho hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp các công trình dân dụng và giao thông.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến tổ chức kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí theo các nhóm nội dung:

Nhóm nghiên cứu Tác giả và năm công bố Nội dung chính và đóng góp
KTQT trong các ngành đặc thù tại Việt Nam Hoàng Văn Tưởng (2011) Hệ thống hóa lý thuyết tổ chức KTQT nhằm tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam.
Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) Đề xuất giải pháp KTQT chi phí vận tải đường bộ (hoàn thiện bộ máy, thu nhận chứng từ ban đầu, phân tích và xử lý thông tin).
Hồ Mỹ Hạnh (2014) Nghiên cứu hệ thống thông tin KTQT chi phí trong doanh nghiệp may; đề xuất định mức linh hoạt theo quý, chi phí mục tiêu và kế toán trách nhiệm.
Trần Thị Dự (2012) Nghiên cứu KTQT chi phí trong ngành chế biến thức ăn chăn nuôi; bổ sung tiêu thức phân bổ chi phí chung theo phương pháp ABC và xác định chi phí duy trì sản phẩm.
Vũ Thị Kim Anh (2012) Hoàn thiện KTQT chi phí vận tải đường sắt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Lê Thị Minh Huệ (2016) Khảo sát và hoàn thiện KTQT chi phí cho doanh nghiệp mía đường tại tỉnh Thanh Hóa.
Nguyễn La Soa (2016) Nghiên cứu thực trạng và giải pháp KTQT chi phí tại Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 8.
Trần Thế Nữ (2013); Ngụy Thu Hiền (2013); Trần Thị Thu Hường (2014) Mô hình KTQT cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, dịch vụ chuyển phát nhanh bưu chính viễn thông, ứng dụng ERP và kỹ thuật KTQT hiện đại trong xử lý thông tin.
Đào Thúy Hà (2017); Đỗ Thị Hồng Hạnh (2017); Lê Thế Anh (2017) Ứng dụng chi phí tiêu chuẩn, chi phí Kaizen và ABC trong ngành thép; xây dựng 7 nội dung KTQT chi phí xây dựng giao thông.
Nghiên cứu quốc tế về KTQT và mô hình chi phí N.A.P (2003); Jonas Gerdin (2005) Khẳng định thiết kế hệ thống KTQT chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cấu trúc tổ chức bộ máy, mức độ phụ thuộc giữa các phòng ban và quy trình kỹ thuật.
Michele Pomberg và cộng sự (2012); Simom Yu Kit Fung (2012); Jawabreh (2012) Khảo sát điều kiện áp dụng phương pháp ABC, JIT trong bệnh viện tại Việt Nam; nhân tố cơ sở vật chất và trình độ kế toán tại khách sạn ở Jodhpur (Ấn Độ).
Naughton-Travers (2001); Kip R Krumwiede (2009) Phân tích cơ chế phân bổ chi phí gián tiếp theo hoạt động (ABC); mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung theo bộ phận và tiêu chuẩn duy nhất.
John Blake, Pilar Soldevila & Philip Wraith (2003) Đưa ra 3 phương pháp xác định chi phí định mức (kỹ thuật, dữ liệu lịch sử, điều chỉnh) và 9 yếu tố tạo nên sự khác biệt môi trường KTQT tại 23 quốc gia.

Từ việc phân tích tổng quan, tác giả rút ra 5 khoảng trống nghiên cứu cơ bản:

  1. Phần lớn các công trình tập trung nghiên cứu mô hình chung hoặc áp dụng cho các ngành sản xuất khác (dầu khí, may mặc, vận tải, thép, mía đường), chưa nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng gắn với các phương pháp hiện đại như ABC và kế toán quản trị môi trường.
  2. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu nhấn mạnh kỹ thuật tính toán và ghi chép sổ sách kế toán, chưa gắn chặt với chiến lược kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu kinh tế - tài chính của doanh nghiệp.
  3. Các công trình tập trung nhiều vào mô hình KTQT chi phí truyền thống, chưa khai thác đầy đủ các kỹ thuật quản trị chi phí đương đại trong các bối cảnh cụ thể.
  4. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế mới dừng ở mức độ khái quát, chưa đi sâu vào việc vận dụng cụ thể ở các nền kinh tế có điều kiện tương đồng với Việt Nam.
  5. Chưa có công trình nào nghiên cứu sâu, toàn diện và có hệ thống về tổ chức kế toán quản trị chi phí áp dụng riêng cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Bản chất và cấu trúc hệ thống: Kế toán được tiếp cận như một hệ thống thông tin quản trị nội bộ cấu thành từ các phân hệ: thông tin thị trường, thông tin sản xuất, thông tin tài chính, thông tin nhân sự và thông tin kế toán. Kế toán quản trị thực hiện hai chức năng cốt lõi: hoạch định kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và kiểm soát hoạt động nội bộ phục vụ nhà quản trị các cấp.
  • Khái niệm tổ chức KTQT: Là việc tạo lập mối liên hệ hợp lý giữa các yếu tố cấu thành kế toán (nhân sự, chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo, phương pháp và phương tiện kỹ thuật) nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính hỗ trợ ra quyết định.
  • Khung phân loại chi phí:
    • Theo chức năng hoạt động: Chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Trong quan hệ với lợi nhuận: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
    • Theo cách ứng xử của chi phí: Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí) và chi phí hỗn hợp.
    • Theo mục đích kiểm soát và ra quyết định: Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được; chi phí trực tiếp và gián tiếp; chi phí chìm; chi phí chênh lệch; chi phí cơ hội.
  • Kỹ thuật phân tách chi phí hỗn hợp:
    • Phương pháp cực đại - cực tiểu (High-Low method): Xác định biến phí đơn vị $a = \frac{Y_{max} - Y_{min}}{X_{max} - X_{min}}$ và định phí $b = Y_{max} - a X_{max}$.
    • Phương pháp đồ thị phân tán (Scatter-graph method): Ước tính quan hệ tuyến tính thông qua biểu diễn trực quan các điểm dữ liệu.
    • Phương pháp bình phương bé nhất (Least squares method): Giải hệ phương trình tuyến tính để xác định thông số $a$ và $b$ trong hàm tổng chi phí $y = ax + b$.
    • Phương pháp hồi quy bội: Ước tính phương trình $Y = a_1 X_1 + a_2 X_2 + a_3 X_3 + \dots$ khi chi phí chịu tác động đồng thời của nhiều biến số độc lập.
  • Phương pháp xác định chi phí và tính giá thành:
    • Mô hình truyền thống: Phương pháp toàn bộ (theo công việc - Job costing, theo quá trình sản xuất - Process costing với kỹ thuật FIFO hoặc Bình quân gia quyền) và Phương pháp trực tiếp (chỉ tính biến phí sản xuất vào giá thành, định phí sản xuất chung đưa vào chi phí thời kỳ).
    • Mô hình hiện đại: Phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC/ABM), Chi phí Kaizen (Kaizen costing), Chi phí mục tiêu (Target costing) và Quản trị chi phí môi trường.
  • Hệ thống định mức và dự toán ngân sách: Xây dựng dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt; lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung theo các công thức xác định định mức kinh tế - kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và công nghệ số kế toán. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Phương pháp so sánh: Đối chiếu các khái niệm, cách tiếp cận khác nhau về chi phí và mô hình kế toán để làm rõ bản chất lý luận.
  2. Phương pháp tra cứu tài liệu thực tế: Kiểm tra trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán tổng hợp, chi tiết và các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị tại 07 đơn vị thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP.
  3. Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn sâu các cán bộ chủ chốt (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng) và nhân viên nghiệp vụ tại các đơn vị khảo sát để nhận diện thực trạng quản lý và hạch toán chi phí.
  4. Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Tham vấn các chuyên gia đầu ngành về kế toán và kinh tế xây dựng để hoàn thiện khung đánh giá và giải pháp.
  5. Phương pháp phân tích dữ liệu và điều tra bảng hỏi: Xây dựng phiếu khảo sát, tổng hợp kết quả điều tra và phân tích định tính kết hợp dữ liệu kế toán thực tế để đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Bản chất và chức năng: Khẳng định kế toán quản trị là bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp, phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định ngắn hạn (như định giá, chấp nhận đơn hàng, mua ngoài hay tự sản xuất dựa trên số dư đảm phí) và quyết định dài hạn.
  • Nội dung tổ chức KTQT theo các giác độ tiếp cận:
    • Theo chức năng thông tin: Tổ chức thu nhận thông tin định hướng (định mức, dự toán) và thông tin thực hiện (chi phí, giá thành, tiêu thụ); tổ chức phân tích, xử lý thông tin; tổ chức cung cấp thông tin thích hợp cho nhà quản trị.
    • Theo chu trình thông tin: Thiết kế hệ thống chứng từ ban đầu; tổ chức hệ thống tài khoản kế toán quản trị; mở hệ thống sổ kế toán chi tiết; thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ.
    • Theo nội dung công việc: Tổ chức KTQT các yếu tố sản xuất (tài sản cố định, hàng tồn kho, lao động - tiền lương); tổ chức KTQT chi phí và tính giá thành; tổ chức kế toán trách nhiệm theo các trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư.
  • Kỹ thuật dự toán và phân tích chi phí: Làm rõ quy trình lập hệ thống dự toán chi phí kinh doanh (dự toán chi phí NVL trực tiếp, dự toán chi phí NC trực tiếp, dự toán chi phí SXC, dự toán chi phí bán hàng và QLDN) và xây dựng dự toán linh hoạt qua 4 bước dựa trên phương trình chi phí ứng xử.
  • Mô hình tính giá thành sản phẩm: Phân tích sự khác biệt cơ bản giữa phương pháp tính giá thành toàn bộ và phương pháp tính giá thành trực tiếp, cơ chế điều chỉnh chênh lệch lợi nhuận giữa hai phương pháp thông qua định phí sản xuất chung trong hàng tồn kho:

$$\text{Lợi nhuận theo CP toàn bộ} = \text{Lợi nhuận theo CP trực tiếp} + \text{Định phí SXC trong HTK cuối kỳ} - \text{Định phí SXC trong HTK đầu kỳ}$$

Đồng thời, chương 1 giới thiệu các phương pháp quản trị chi phí hiện đại như ABC (phân bổ chi phí gián tiếp theo nguồn lực và hoạt động), chi phí Kaizen, chi phí mục tiêu và mô hình quản trị chi phí môi trường.


Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP

Chương 2 đi sâu phân tích bức tranh thực tế tại 07 đơn vị xây dựng trực thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP:

  • Tổng quan và các nhân tố ảnh hưởng:
    • Đặc điểm bộ máy và tổ chức sản xuất: Doanh nghiệp xây dựng trực thuộc hoạt động theo quy trình thi công công trình đấu thầu hoặc công trình do Tổng công ty giao; sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa bàn phân tán.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Các đơn vị vận hành phần mềm kế toán chuyên dụng nhưng quy trình xử lý số liệu chủ yếu phục vụ cho kế toán tài chính và lập báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế, Tổng công ty.
    • Nhân tố chi phối: Tính chất ngành xây dựng, áp lực cạnh tranh đấu thầu, điều kiện tài chính, quy mô vốn, trình độ nhân sự và nhận thức của ban lãnh đạo về vai trò của kế toán quản trị.
  • Khảo sát thực trạng các nội dung KTQT chi phí:
    • Hệ thống định mức và dự toán: Các đơn vị chủ yếu áp dụng hệ thống định mức và dự toán theo quy định chung của Nhà nước để lập hồ sơ dự thầu và thanh quyết toán công trình; chưa xây dựng được hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ sát thực tế và chưa triển khai dự toán linh hoạt theo các mức độ hoạt động.
    • KTQT các yếu tố sản xuất: Việc theo dõi nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và nhân công trực tiếp chủ yếu dừng lại ở khâu tập hợp chứng từ phục vụ thanh toán, chưa kiểm soát chặt chẽ hao hụt tại công trường và chênh lệch so với định mức dự toán ban đầu.
    • Tập hợp chi phí và tính giá thành: Phương pháp tính giá thành thực tế áp dụng là phương pháp toàn bộ theo công trình, hạng mục công trình. Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức đơn giản (chủ yếu theo chi phí nhân công trực tiếp), chưa phản ánh đúng mức độ tiêu hao nguồn lực của các hạng mục áp dụng máy móc cơ giới hóa cao.
    • Kế toán trách nhiệm: Chưa phân định rõ ràng các trung tâm trách nhiệm (đội thi công, ban điều hành dự án, phân xưởng máy); chưa đánh giá hiệu quả của người quản lý gắn với chi phí kiểm soát được.
    • Hệ thống báo cáo KTQT: Báo cáo nội bộ còn nghèo nàn, chủ yếu lập khi công trình hoàn thành hoặc theo kỳ kế toán tài chính; thiếu các báo cáo phân tích biến động chi phí, báo cáo phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận (CVP) phục vụ chỉ đạo tác nghiệp kịp thời.
    • Mô hình bộ máy: Chưa có bộ phận kế toán quản trị độc lập; nhân sự kế toán tài chính kiêm nhiệm công tác kế toán quản trị nhưng thiếu quy trình và công cụ hỗ trợ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP

Dựa trên kết quả khảo sát và các nguyên tắc khoa học, Chương 3 đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

                  CÁC NHÓM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KTQT CHI PHÍ
[1. Định mức & Dự toán]     [2. Yếu tố sản xuất & Giá thành]      [3. Kế toán trách nhiệm]
- Xây dựng định mức nội bộ   - Quản trị NVL, Máy thi công, NC     - Thiết lập trung tâm CP
- Áp dụng dự toán linh hoạt  - Áp dụng phân bổ ABC cho CPSXC       - Đánh giá theo CP kiểm soát
  [4. Báo cáo & Phân tích]                                [5. Bộ máy & Ứng dụng CNTT]
  - Thiết kế hệ thống báo cáo tác nghiệp                   - Lựa chọn mô hình tổ chức kết hợp
  - Phân tích biến động, CVP, thông tin thích hợp          - Tích hợp module KTQT trên phần mềm
  • Phương hướng, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tính khoa học, phù hợp với đặc thù sản xuất xây lắp, cân bằng giữa chi phí và lợi ích của việc cung cấp thông tin, bảo đảm tính thống nhất giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  • Nội dung các giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện xây dựng định mức và dự toán: Rà soát, xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu, ca máy, giờ công sát thực tế thi công tại các công trình; triển khai lập dự toán linh hoạt để điều chỉnh chi phí khi quy mô sản lượng và tiến độ công trình thay đổi.
    2. Hoàn thiện KTQT các yếu tố sản xuất: Thiết lập quy trình quản lý vật tư tại công trường (phiếu cấp phát theo định mức, theo dõi luân chuyển cốt pha, giàn giáo); kiểm soát chặt chẽ chi phí sử dụng máy thi công thông qua định mức tiêu hao nhiên liệu và khấu hao thiết bị; quản lý tiền lương gắn với năng suất và khối lượng nghiệm thu thực tế.
    3. Hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành: Vận dụng kết hợp phương pháp tính giá thành theo công việc với phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) để phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công chính xác hơn cho từng hạng mục công trình.
    4. Hoàn thiện tổ chức kế toán trách nhiệm: Phân chia tổ chức thành các trung tâm chi phí rõ ràng (Ban chỉ huy công trường, đội thi công, xưởng cơ khí chế tạo); xác định rõ chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được của từng cấp chỉ đạo.
    5. Hoàn thiện hệ thống báo cáo KTQT: Thiết kế hệ thống biểu mẫu báo cáo quản trị nội bộ định kỳ (tuần, tháng, quý) gồm: Báo cáo phân tích chênh lệch chi phí thực tế so với dự toán; Báo cáo chi phí máy thi công; Báo cáo phân tích hòa vốn và số dư đảm phí theo từng gói thầu; Báo cáo đánh giá hiệu quả trung tâm trách nhiệm.
    6. Hoàn thiện mô hình bộ máy KTQT: Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị tại các doanh nghiệp thành viên, bố trí nhân sự phụ trách chuyên sâu phần hành KTQT chi phí và nâng cấp phần mềm kế toán để liên kết dữ liệu quản trị.
  • Điều kiện thực hiện: Đề xuất các điều kiện về phía Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý và chuẩn mực hướng dẫn KTQT), phía Tổng công ty và doanh nghiệp thành viên (nâng cao nhận thức của lãnh đạo, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán) và các tổ chức đào tạo, tư vấn nghề nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án nêu rõ những đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn:

  • Về mặt lý luận:
    • Hệ thống hóa, làm rõ bản chất và hoàn thiện khung lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xây lắp.
    • Làm rõ mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị chi phí với việc kiểm soát rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và cung cấp hệ thống chỉ tiêu kinh tế phục vụ công tác quản trị.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại 07 công ty con trực thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP.
    • Chỉ rõ các điểm bất cập trong công tác lập định mức, dự toán, phân bổ chi phí gián tiếp, kế toán trách nhiệm và hệ thống báo cáo quản trị nội bộ.
  • Tính ứng dụng và giải pháp đề xuất:
    • Xây dựng mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí mang tính khả thi cho các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP.
    • Cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu tổ chức chứng từ, tài khoản, phương pháp tính giá thành (kết hợp ABC), xây dựng dự toán linh hoạt đến thiết kế hệ thống báo cáo tác nghiệp và tổ chức bộ máy kế toán.
    • Các giải pháp có giá trị áp dụng trực tiếp cho 07 đơn vị khảo sát và làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp xây dựng khác có mô hình tổ chức tương tự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại 07 doanh nghiệp xây dựng trực thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP và tập trung chủ yếu vào mảng sản xuất kinh doanh xây lắp các công trình giao thông, dân dụng; chưa mở rộng khảo sát trên toàn bộ các loại hình doanh nghiệp xây dựng thuộc các thành phần kinh tế khác nhau trên phạm vi cả nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí gắn liền với việc ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện, tích hợp công nghệ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và đánh giá tác động của kế toán quản trị môi trường trong toàn chuỗi cung ứng ngành xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với doanh nghiệp xây dựng và Tổng công ty Thăng Long - CTCP: Cung cấp cơ sở khoa học và các biểu mẫu thực tế để tái cấu trúc quy trình hạch toán chi phí, nâng cao hiệu lực kiểm soát định mức, dự toán và phân bổ chi phí công trình chính xác.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về lý luận và thực tiễn tổ chức kế toán quản trị chi phí trong ngành xây lắp, các kỹ thuật phân tích chi phí hỗn hợp và phương pháp tính giá thành hiện đại (ABC, Target Costing, Kaizen).
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và tổ chức nghề nghiệp: Là nguồn tư liệu thực tế phản ánh khoảng cách giữa quy định kế toán tài chính hiện hành với nhu cầu thông tin quản trị nội bộ của doanh nghiệp, làm căn cứ bổ sung các hướng dẫn về kế toán quản trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát thực tế tại những đơn vị cụ thể nào?
Luận án tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng tại 07 doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP: Công ty Cầu 7 Thăng Long, Công ty Cổ phần Xây dựng 1 Thăng Long, Công ty Xây dựng và Phát triển Công nghệ Thăng Long, Công ty Tư vấn Xây dựng Thăng Long, Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Thăng Long, Công ty Cổ phần Xây dựng số 6 Thăng Long và Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng số 10 Thăng Long.

2. Tác giả đã trình bày những phương pháp phân tách chi phí hỗn hợp nào trong cơ sở lý thuyết?
Văn bản trình bày chi tiết 4 phương pháp phân tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí: Phương pháp cực đại - cực tiểu (High-Low method), Phương pháp đồ thị phân tán (Scatter-graph method), Phương pháp bình phương bé nhất (Least squares method) và Phương pháp hồi quy bội.

3. Tại sao phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung truyền thống theo chi phí nhân công trực tiếp được xem là chưa hợp lý trong điều kiện hiện nay?
Theo tác giả, khi doanh nghiệp đổi mới công nghệ và cơ giới hóa, thay thế lao động thủ công bằng máy móc thì việc chọn tiền lương hay giờ công trực tiếp làm tiêu thức phân bổ sẽ dẫn đến việc bộ phận thủ công phải chịu tỷ lệ chi phí sản xuất chung lớn hơn, trong khi thực tế chi phí khấu hao và vận hành phát sinh chủ yếu ở bộ phận tự động hóa, làm sai lệch giá thành sản phẩm. Do đó, cần ứng dụng phương pháp ABC để phân bổ chính xác hơn.

4. Kế toán quản trị chi phí phân loại theo mối quan hệ với lợi nhuận bao gồm những khoản mục nào?
Theo sơ đồ phân loại chi phí trong luận án, khi xem xét trong mối quan hệ với lợi nhuận và xác định kết quả kinh doanh, chi phí được phân chia thành hai loại: Chi phí sản phẩm (gắn liền với quá trình sản xuất) và Chi phí thời kỳ (phát sinh trong kỳ kinh doanh, không tính vào giá trị hàng tồn kho).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Hương là công trình nghiên cứu chuyên sâu về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Thăng Long - CTCP. Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán quản trị chi phí, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và chỉ rõ thực trạng bất cập trong công tác lập dự toán, quản lý chi phí yếu tố và báo cáo quản trị tại 07 công ty thành viên. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn kết giữa lý luận quản trị chi phí hiện đại với đặc thù sản xuất xây lắp, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.