Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế

Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Kiểm toán

Tác giả

Nguyễn Gia Minh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

89
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí tại Đường bộ I Thừa Thiên Huế

Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế hoạt động trong lĩnh vực bảo trì và xây dựng hạ tầng giao thông. Đặc thù ngành nghề tạo nên chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài theo từng gói thầu công trình. Kế toán doanh thu và chi phí giữ vai trò hạt nhân trong việc đo lường hiệu quả hoạt động. Bộ phận kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC làm cơ sở pháp lý ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Doanh thu chủ yếu đến từ các hợp đồng dịch vụ công ích và nhận thầu thi công công trình đường bộ. Việc ghi nhận doanh thu dựa trên khối lượng công việc hoàn thành có nghiệm thu của chủ đầu tư. Song song với đó, chi phí được tập hợp chi tiết theo từng hạng mục công trình cụ thể. Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành. Hệ thống chứng từ kế toán phản ánh toàn diện quá trình cung ứng vật tư, huy động máy móc và thanh quyết toán. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa phòng kỹ thuật và phòng kế toán giúp dữ liệu luôn cập nhật kịp thời. Số liệu kế toán chuẩn xác tạo nền tảng vững chắc cho việc quản trị tài chính doanh nghiệp.

1.1. Đặc điểm mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều chuyển về phòng Kế toán - Tài chính xử lý. Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung và kiểm soát tính pháp lý của hồ sơ chứng từ. Các kế toán viên phụ trách từng mảng chuyên sâu như vật tư, tiền lương, giá thành và thanh toán. Đội ngũ nhân sự kế toán có trình độ chuyên môn cao và am hiểu hoạt động giao thông. Hệ thống phân công công việc rõ ràng giúp hạn chế sai sót số liệu. Quy trình luân chuyển chứng từ tuân thủ nghiêm ngặt theo quy chế tài chính nội bộ. Mô hình tập trung giúp lãnh đạo nắm bắt thông tin tài chính nhanh chóng và chính xác.

1.2. Chính sách kế toán áp dụng trong hạch toán doanh nghiệp

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND). Phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo phương pháp khấu trừ. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trị giá hàng xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng nhằm bảo đảm phân bổ chi phí hợp lý. Các nguyên tắc này được duy trì nhất quán qua nhiều năm tài chính để đảm bảo khả năng so sánh của số liệu kế toán.

II. Phân tích kế toán doanh thu chi phí tại Đường bộ I Thừa Thiên Huế

Thực tế hạch toán tại doanh nghiệp cho thấy quy trình ghi nhận doanh thu và chi phí có tính chuyên môn hóa cao. Kế toán sử dụng tài khoản 511 để phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ duy tu và xây lắp. Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư. Tài khoản 521 được mở để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu nếu công trình không đạt chuẩn kỹ thuật. Về mặt chi phí, công tác tập hợp được phân loại chặt chẽ theo các tài khoản 621, 622, 627 và 642. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn nhất do khối lượng nhựa đường, đá và cát tiêu hao nhiều. Chi phí máy thi công phát sinh thường xuyên từ việc vận hành các loại xe ủi, xe lu và máy rải nhựa. Tuy nhiên, việc phân bổ chi phí sản xuất chung đôi khi còn mang tính ước lượng tương đối giữa các công trình. Công tác đối chiếu công nợ phải thu của khách hàng đôi lúc bị kéo dài theo tiến độ giải ngân vốn ngân sách nhà nước. Việc quyết toán chậm ảnh hưởng đến thời điểm kết chuyển giá vốn trên tài khoản 632. Những hạn chế này tạo ra độ trễ nhất định trong việc xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

2.1. Thực trạng hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ

Kế toán doanh thu được ghi nhận căn cứ vào hóa đơn GTGT và biên bản nghiệm thu công trình. Tài khoản 511 đóng vai trò trung tâm theo dõi nguồn thu từ hoạt động xây lắp đường bộ. Đối với các khoản giảm trừ doanh thu, doanh nghiệp sử dụng tài khoản 521 bao gồm chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán. Thực tế phát sinh giảm trừ doanh thu tại công ty khá hiếm do tính chất đấu thầu trọn gói theo dự toán. Tuy nhiên, khi có khối lượng thi công không đạt chuẩn kiểm định kỹ thuật, kế toán phải lập biên bản giảm giá kịp thời. Chứng từ kế toán chứng minh cho các khoản này đòi hỏi đầy đủ chữ ký nghiệm thu và thỏa thuận xử lý giá trị xây lắp giữa các bên.

2.2. Khó khăn trong quản lý và phân bổ chi phí thi công

Chi phí xây lắp đường bộ chịu ảnh hưởng nặng nề bởi biến động giá nhiên liệu và vật tư xây dựng. Giá xăng dầu, nhựa đường và đá dăm thường xuyên thay đổi trên thị trường miền Trung. Kế toán gặp khó khăn khi đối chiếu giữa định mức dự toán ban đầu và chi phí thực tế phát sinh tại hiện trường. Việc phân bổ chi phí máy thi công và chi phí quản lý chung còn dồn vào cuối kỳ kế toán. Điều này làm giảm tính chính xác của việc tính giá thành tạm thời từng hạng mục cầu đường. Ngoài ra, việc thu hồi chứng từ từ các ban chỉ huy công trình xa trung tâm thường xuyên chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán.

III. Giải pháp kế toán doanh thu chi phí tại Đường bộ I Thừa Thiên Huế

Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu và chi phí là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả tài chính. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ ngay từ khâu lập dự toán thi công. Các chỉ tiêu chi phí nguyên vật liệu phải được kiểm tra định kỳ thông qua phiếu xuất kho vật tư theo định mức. Phòng kế toán cần phối hợp với đội ngũ kỹ sư hiện trường để cập nhật tiến độ thi công liên tục theo tuần. Ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp đồng bộ dữ liệu giữa các bộ phận trong toàn công ty. Việc đưa vào sử dụng các module quản lý dự án giúp tự động hóa khâu phân bổ chi phí chung và tính giá thành công trình. Doanh nghiệp cần số hóa toàn bộ hệ thống hóa đơn, phiếu xuất kho và chứng từ nghiệm thu kỹ thuật. Giải pháp này giúp loại bỏ tình trạng thất lạc chứng từ từ các công trường xa. Bên cạnh đó, việc quản lý nợ phải thu cần theo dõi bằng hạn mức cụ thể. Đôn đốc quyết toán công trình giúp thu hồi vốn nhanh, giảm áp lực lãi vay. Đào tạo nâng cao chuyên môn cho nhân sự kế toán cũng là giải pháp quan trọng.

3.1. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý chứng từ và chi phí

Doanh nghiệp nên đẩy mạnh số hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giữa công trường và văn phòng trung tâm. Việc triển khai phần mềm quản trị tích hợp ERP hoặc module kế toán xây lắp giúp dữ liệu chi phí được cập nhật theo thời gian thực. Thủ kho và cán bộ kỹ thuật lập phiếu xuất kho vật tư trực tiếp trên hệ thống điện tử. Kế toán viên có thể rà soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu ngay khi phát sinh nghiệp vụ. Giải pháp này giúp phát hiện sớm các khoản chi phí vượt định mức dự toán xây dựng. Hệ thống báo cáo quản trị tự động hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định điều chuyển máy móc và vật tư linh hoạt hơn.

3.2. Chuẩn hóa tiêu chí phân bổ chi phí chung cho công trình

Công ty cần thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công. Thay vì phân bổ theo ước tính chủ quan, kế toán nên căn cứ vào tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp hoặc giờ máy hoạt động thực tế. Phương pháp này phản ánh khách quan mức độ hao mòn máy móc và tiêu hao nhiên liệu trên từng tuyến đường. Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp, đơn vị nên phân bổ theo tỷ trọng doanh thu thuần của từng hợp đồng xây lắp. Việc chuẩn hóa tiêu chí phân bổ giúp xác định chính xác giá thành thực tế của mỗi công trình duy tu. Nhờ đó, ban lãnh đạo có cơ sở dữ liệu tin cậy để thẩm định giá thầu cho các dự án tương lai.

IV. Đánh giá kế toán doanh thu chi phí tại Đường bộ I Thừa Thiên Huế

Tổ chức công tác kế toán doanh thu và chi phí đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp giao thông. Hệ thống kế toán tại đơn vị đã phản ánh tương đối trung thực các chu chuyển tài chính trong chu kỳ thi công. Các nguyên tắc chuẩn mực kế toán Việt Nam được tuân thủ nghiêm ngặt qua từng niên độ. Việc ghi chép chứng từ rõ ràng tạo cơ sở pháp lý minh bạch trong quan hệ với chủ đầu tư và cơ quan thuế. Mặc dù còn một số vướng mắc về thời điểm ghi nhận chi phí và nghiệm thu, quy trình nhìn chung vẫn vận hành ổn định. Các giải pháp cải tiến công nghệ và chuẩn hóa phân bổ chi phí mang lại giá trị thực tiễn to lớn. Doanh nghiệp từng bước kiểm soát tốt hao hụt nguyên vật liệu và chi phí nhân công trên công trường. Năng lực tài chính vững mạnh giúp công ty giữ vững ưu thế cạnh tranh khi tham gia đấu thầu tại khu vực miền Trung. Việc không ngừng hoàn thiện bộ máy kế toán là chiến lược phát triển dài hạn. Thông tin tài chính chuẩn xác là nền tảng để tối ưu hóa nguồn vốn kinh doanh. Doanh nghiệp giao thông cần tiếp tục duy trì kỷ luật tài chính để nâng cao tỷ suất sinh lời.

4.1. Bài học kinh nghiệm trong quản trị tài chính xây lắp

Thực tiễn tại doanh nghiệp khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa quản lý kỹ thuật và hạch toán kế toán. Sự phối hợp chặt chẽ giữa kỹ sư công trường và nhân viên kế toán giúp kiểm soát chi phí thực tế sát với dự toán. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật biến động giá cả thị trường để kịp thời điều chỉnh kế hoạch vật tư. Việc lưu trữ đầy đủ hồ sơ nhật ký thi công và biên bản nghiệm thu bảo đảm tính hợp lệ cho doanh thu ghi nhận. Quản trị tốt chi phí máy thi công giúp kéo dài tuổi thọ thiết bị và giảm chi phí sửa chữa đột xuất. Đây là những bài học thực tế then chốt giúp các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.2. Khả năng ứng dụng mô hình kế toán vào doanh nghiệp cùng ngành

Mô hình kế toán tập trung kết hợp quản lý chi phí theo công trình tại đơn vị có khả năng ứng dụng rộng rãi. Các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ có thể tham khảo phương pháp quản lý vật tư định mức này. Việc phân nhóm tài khoản phản ánh rõ ràng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp giúp chuẩn hóa báo cáo tài chính. Ngoài ra, cơ chế kiểm soát giảm trừ doanh thu và đối chiếu công nợ giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý và nợ xấu khó đòi. Việc áp dụng linh hoạt mô hình này hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch tài chính. Nhờ đó, các đơn vị dễ dàng thu hút nguồn vốn đầu tư và hợp tác kinh doanh thuận lợi.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/10/2026
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đường bộ i thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu *Khái niệm doanh thu: Theo Khoản 1 Điều 78 TT 200/2014/TT-BTC: Doanh thu là lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được, làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông.

Doanh thu được ghi nhận khi giao dịch phát sinh, đảm bảo tính chắc chắn của lợi ích kinh tế, và được xác định theo giá trị hợp lý của khoản thu, bất kể đã thu hay chưa thu tiền. Doanh thu có thể được hiểu là kết quả của quá trình trao đổi giữa doanh nghiệp và khách hàng, phản ánh toàn bộ giá trị hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp đã chuyển giao và được khách hàng chấp nhận thanh toán trong kỳ kế toán. Nói cách khác, doanh thu thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh trong một giai đoạn nhất định, là nguồn hình thành nên lợi nhuận, đồng thời cho thấy hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. *Xác định các khoản doanh thu của hợp đồng xây dựng: Theo chuẩn mực kế toán số 15 – Hợp đồng xây dựng do Bộ Tài chính ban hành: Doanh thu của hợp đồng xây dựng được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

Doanh thu từ hợp đồng xây dựng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố không chắc chắn, vì chúng phụ thuộc vào các sự kiện sẽ diễn ra trong tương lai. Công việc ước tính doanh thu thường được điều chỉnh khi các sự kiện xảy ra và những yếu tố không chắc chắn được làm rõ. Vì vậy, doanh thu của hợp đồng có thể tăng lên hoặc giảm đi ở từng thời kỳ. Ví dụ: - Khách hàng và nhà thầu có thể thỏa thuận với nhau về các thay đổi, các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận ban đầu.

- Doanh thu theo hợp đồng xây dựng có thể bị giảm đi do nhà thầu không đảm bảo chất lượng xây dựng hoặc không hoàn thành đúng tiến độ theo thỏa thuận ban đầu trong hợp đồng. 5 - Doanh thu theo hợp đồng xây dựng sẽ tăng lên hoặc giảm đi khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm nếu hợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành. *Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo điều 1.3 điều 79 TT200/2014/TT-BTC -Việc ghi nhận doanh thu bán hàng chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp đảm bảo rằng hầu hết quyền lợi và rủi ro liên quan đến hàng hóa đã chuyển giao cho người mua, đồng thời doanh nghiệp không còn quyền chi phối hoặc quyền quản lý đối với hàng hóa đó. Doanh thu được xác định đáng tin cậy (tương đối chắc chắn).

Lợi ích kinh tế từ giao dịch đã hoặc sẽ được thu về. Mọi chi phí liên quan đến hoạt động giao dịch cần được đo lường và ghi nhận trên cơ sở thông tin có độ tin cậy cao. - Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: Doanh thu được xác định đáng tin cậy. Hoạt động cung cấp dịch vụ phải đem lại cho doanh nghiệp nguồn lợi ích kinh tế hiện tại hoặc dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai gần.

Mức độ hoàn thành của công việc tại thời điểm báo cáo được xác định đáng tin cậy. Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình giao dịch, bao gồm cả chi phí cần thiết để hoàn thành giao dịch, phải được doanh nghiệp xác định chính xác và có độ tin cậy cao. Khái niệm chi phí, phân loại chi phí *Khái niệm chi phí: Theo điều 82 TT 200/2014/TT-BTC: Khái niệm Chi phí được hiểu là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm các khoản chi ra, tổn thất tài sản hoặc nghĩa vụ phải trả phát sinh, làm giảm phần vốn của chủ sở hữu nhưng không bao gồm lợi nhuận được chia cho chủ sở hữu. Từ khái niệm trên, có thể hiểu rằng chi phí là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình sản xuất, kinh doanh trong kỳ kế toán.

Chi phí không chỉ thể hiện số tiền doanh nghiệp đã chi ra để đạt được doanh thu, mà còn phản ánh mức độ sử dụng nguồn lực và hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp. *Phân loại chi phí: Theo TT 200/2014/TT-BTC chi phí được phân loại như sau: + Mua hàng (TK 611): Là tài khoản phản ánh trị giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. 6 + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Dùng để ghi nhận toàn bộ chi phí vật liệu tiêu hao trực tiếp cấu thành nên sản phẩm hoặc dịch vụ. Phạm vi áp dụng rộng, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, dịch vụ và các ngành đặc thù khác.

+ Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tài khoản này phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh của doanh nghiệp. + Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Tài khoản này được dùng để tập hợp và phân bổ các chi phí phát sinh từ việc vận hành thiết bị, máy móc thi công, phục vụ trực tiếp cho các công trình xây dựng và lắp đặt. TK 623 chỉ được sử dụng khi doanh nghiệp áp dụng phương thức thi công hỗn hợp (kết hợp thủ công và máy móc). + Chi phí sản xuất chung (TK 627): Dùng để ghi nhận chi phí quản lý và phục vụ chung tại các đơn vị sản xuất (như phân xưởng, đội sản xuất).

Các chi phí này không trực tiếp cấu thành nên sản phẩm nhưng cần thiết cho hoạt động sản xuất, dịch vụ. + Giá thành sản xuất (TK 631): Tài khoản này được sử dụng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất và xác định giá thành của sản phẩm, dịch vụ. Phạm vi áp dụng rộng rãi, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, nông lâm nghiệp) và các đơn vị cung cấp dịch vụ (vận tải, du lịch, v. TK 631 chỉ được áp dụng khi doanh nghiệp áp dụng Phương pháp Kiểm kê Định kỳ để hạch toán hàng tồn kho.

+ Giá vốn hàng bán (TK 632): Dùng để ghi nhận chi phí vốn tương ứng với doanh thu đã được ghi nhận trong kỳ. Chi phí này bao gồm giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ và giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp. + Chi phí tài chính (TK 635): Là tài khoản phản ánh tất cả các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. + Chi phí bán hàng (TK 641): Tài khoản này tập hợp và phản ánh các chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ.

Các chi phí điển hình bao gồm: tiếp thị, quảng cáo, hoa hồng bán hàng, bảo quản, đóng gói và vận chuyển hàng hóa. + Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Dùng để ghi nhận toàn bộ chi phí hành chính và quản lý phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, ngoài chi phí sản xuất và bán hàng. + Chi phí khác (TK 811): Tài khoản này được sử dụng để ghi nhận các khoản chi phí phát sinh bất thường, không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu hoặc hoạt động tài chính của doanh nghiệp. 7 + Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Phản ánh tổng chi phí thuế TNDN (hiện hành và hoãn lại) phát sinh trong kỳ, dùng làm cơ sở để xác định Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính.

Xác định kết quả kinh doanh - Theo điều 96 TT 200/2014/TT-BTC: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định dựa trên doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cùng các khoản thu nhập và chi phí khác phát sinh trong kỳ kế toán. Nói cách khác, việc xác định kết quả kinh doanh là quá trình tổng hợp và so sánh toàn bộ doanh thu và chi phí của doanh nghiệp trong kỳ kế toán nhằm xác định chính xác lợi nhuận hoặc lỗ, qua đó phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh và năng lực quản lý tài chính của doanh nghiệp. + Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là phản ánh lợi nhuận thuần mà doanh nghiệp đạt được từ hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh chính, được tính bằng doanh thu thuần trừ đi tổng giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý. + Kết quả hoạt động tài chính là được đánh giá thông qua chênh lệch giữa tổng doanh thu tài chính thu được và các chi phí liên quan đã phát sinh.

+ Kết quả hoạt động khác là lợi nhuận khác được tính bằng cách lấy thu nhập khác trừ đi chi phí khác. Tóm lại, xác định kết quả hoạt động kinh doanh là quá trình tổng hợp, xử lý và phản ánh một cách đầy đủ, chính xác toàn bộ kết quả thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, thường là kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh, thông qua việc so sánh giữa doanh thu thuần với toàn bộ chi phí đã phát sinh trong kỳ. *Ý nghĩa của xác định kết quả kinh doanh: Việc xác định kết quả kinh doanh mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực đối với hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện ở các phương diện chủ yếu như sau: Thứ nhất, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Trước hết, việc xác định kết quả kinh doanh cho phép doanh nghiệp xác định được lãi hoặc lỗ trong kỳ, từ đó đo lường mức độ hoàn thành các mục tiêu tài chính đã đề ra. Thông qua các chỉ tiêu như lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách khách quan và toàn diện. 8 Thứ hai, hỗ trợ ra quyết định và định hướng chiến lược.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Gia Minh (2025), Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, G. M. (2025). Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-tai-cong-ty-cp-duong-bo-i-thua-thien-hue/9768345536
IEEE
G. M. Nguyễn, "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-tai-cong-ty-cp-duong-bo-i-thua-thien-hue/9768345536

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác