Khóa luận kế toán TSCĐ hữu hình và khấu hao tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế

Phân tích thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và trích khấu hao tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế, kèm giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế

Chuyên ngành

Kiểm toán

Tác giả

Phan Hoàng Minh Thư

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán TSCĐ hữu hình tại Xăng dầu Thừa Thiên Huế

Tài sản cố định hữu hình giữ vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng xăng dầu. Tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế, hệ thống này bao gồm mạng lưới cửa hàng bán lẻ, bồn bể chứa xăng dầu, trụ bơm điện tử và phương tiện vận tải chuyên dụng. Việc hạch toán tài sản đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối. Doanh nghiệp thực hiện theo dõi chi tiết từng danh mục tài sản theo quy định hiện hành. Mỗi tài sản đều gắn liền với thẻ tài sản cố định riêng biệt. Hồ sơ lưu trữ ghi rõ nguyên giá, nguồn gốc hình thành và bộ phận sử dụng. Phòng kế toán đóng vai trò kiểm soát biến động tăng giảm tài sản trong toàn đơn vị. Mọi nghiệp vụ mua sắm, nâng cấp hoặc điều chuyển cơ sở vật chất đều cần đầy đủ chứng từ hợp lệ. Quy trình bàn giao tài sản diễn ra qua nhiều bước thẩm định chặt chẽ. Kế toán viên cập nhật kịp thời vào phần mềm quản lý để bảo đảm tính liên tục. Công tác theo dõi khoa học giúp giảm thiểu thất thoát cơ sở vật chất. Số liệu hạch toán minh bạch tạo tiền đề cho việc lập báo cáo tài chính trung thực và hỗ trợ ban lãnh đạo điều hành hoạt động kinh doanh bền vững.

1.1. Đặc điểm cơ cấu tài sản cố định hữu hình

Cơ cấu tài sản cố định hữu hình của công ty mang tính chất đặc thù ngành xăng dầu. Danh mục tài sản bao gồm nhà kho, bến bãi, hệ thống bể chứa ngầm và mạng lưới cửa hàng bán lẻ. Các thiết bị đo lường xăng dầu, máy bơm và hệ thống phòng cháy chữa cháy chiếm tỷ trọng lớn. Mỗi loại tài sản có mức độ hao mòn và chu kỳ sử dụng khác nhau. Nhà cửa, vật kiến trúc phục vụ hoạt động bán hàng có thời gian khai thác dài hạn. Ngược lại, máy móc chuyên ngành xăng dầu cần bảo dưỡng liên tục nhằm phòng tránh rò rỉ nguyên liệu. Kế toán phân loại tài sản theo từng nhóm công năng để kiểm soát chặt chẽ giá trị.

1.2. Nguyên tắc và quy định hạch toán ban đầu

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình xác định dựa trên toàn bộ chi phí thực tế phát sinh. Chi phí này bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu không hoàn lại, chi phí vận chuyển và lắp đặt thử nghiệm. Kế toán phản ánh biến động tài sản trên tài khoản 211. Mỗi nghiệp vụ nhập mới đều căn cứ vào biên bản giao nhận và hóa đơn thương mại. Doanh nghiệp chỉ ghi nhận tài sản khi thỏa mãn tiêu chuẩn giá trị từ 30 triệu đồng trở lên. Đồng thời, thời gian sử dụng hữu ích của thiết bị phải kéo dài trên một năm. Việc tuân thủ nguyên tắc định giá giúp bảo đảm tính tin cậy của thông tin.

II. Phân tích thực trạng khấu hao TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo hướng dẫn của Thông tư 45/2013/TT-BTC. Mức trích khấu hao hàng tháng được tính toán đều đặn và phân bổ vào chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Phương pháp này mang lại tính ổn định cao trong công tác lập kế hoạch tài chính. Tuy nhiên, hoạt động thực tế xuất hiện nhiều bất cập đáng lưu ý. Một số thiết bị cột bơm xăng dầu hoạt động với cường độ cao dẫn đến hao mòn cơ học diễn ra rất nhanh. Việc trích khấu hao đều đặn chưa phản ánh đúng mức độ giảm sút giá trị kinh tế của máy móc. Hồ sơ theo dõi tài sản tại các trạm bán lẻ xa xôi đôi lúc cập nhật chậm trễ. Tình trạng tài sản đã hết thời gian khấu hao nhưng vẫn tham gia kinh doanh chiếm tỷ trọng đáng kể. Điều này gây khó khăn cho kế toán trong việc ước tính chi phí sửa chữa lớn. Chi phí khấu hao cố định tạo áp lực tài chính trong những giai đoạn biến động thị trường. Doanh nghiệp cần đánh giá lại thời gian sử dụng hữu ích của từng nhóm thiết bị để phản ánh sát chi phí.

2.1. Phương pháp tính và phân bổ chi phí khấu hao

Phương pháp khấu hao tuyến tính được công ty áp dụng cho mọi loại tài sản cố định. Kế toán xác định mức trích năm bằng nguyên giá chia cho thời gian trích khấu hao. Mức trích tháng bằng mức trích năm chia cho mười hai tháng. Chi phí này hạch toán bên Nợ tài khoản 641, 642 và ghi Có tài khoản 214. Cách tính toán đơn giản giúp giảm bớt áp lực xử lý chứng từ kế toán. Tuy vậy, phương pháp này chưa tính đến mức độ hao mòn vô hình do tiến bộ công nghệ. Thiết bị đo lường điện tử xuống giá nhanh hơn tốc độ phân bổ giá trị. Sự chênh lệch này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh định kỳ.

2.2. Những tồn tại trong kiểm soát hao mòn tài sản

Công tác kiểm kê tài sản cố định định kỳ vẫn còn bộc lộ một số kẽ hở. Mạng lưới cửa hàng phân tán trên địa bàn rộng gây trở ngại cho việc kiểm tra hiện trạng. Một số trang thiết bị hỏng hóc chưa được xử lý thanh lý dứt điểm. Việc theo dõi giá trị còn lại trên sổ sách chưa hoàn toàn trùng khớp với năng lực thực tế của máy móc. Đội ngũ kỹ thuật và bộ phận kế toán đôi khi thiếu sự kết nối thông tin thường xuyên. Tình trạng này dẫn đến việc ghi nhận chậm trễ các chi phí sửa chữa lớn phát sinh. Ngoài ra, việc lưu trữ hồ sơ kỹ thuật của các bồn chứa cũ còn phân tán, thiếu đồng bộ.

III. Giải pháp nâng cao quản lý kế toán TSCĐ và trích khấu hao

Để khắc phục hạn chế, công ty cần triển khai đồng bộ các giải pháp tài chính và nghiệp vụ. Trước hết, doanh nghiệp nên rà soát lại khung thời gian trích khấu hao của toàn bộ tài sản cố định. Việc điều chỉnh thời gian khấu hao phải bám sát mức độ sử dụng cơ sở vật chất thực tế. Đối với trang thiết bị kỹ thuật công nghệ cao, doanh nghiệp có thể cân nhắc phương pháp khấu hao nhanh khi điều kiện cho phép. Giải pháp này giúp thu hồi vốn nhanh và hạn chế tổn thất do hao mòn vô hình. Bên cạnh đó, đơn vị cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản. Phần mềm kế toán phải kết nối đồng bộ dữ liệu giữa trụ sở chính và các cây xăng trực thuộc. Mã vạch hoặc chip định danh nên được gắn vào từng trang thiết bị để kiểm kê tự động. Phòng kế toán phải tăng cường phối hợp với bộ phận kỹ thuật để nắm bắt tình trạng hỏng hóc. Việc phân bổ chi phí sửa chữa lớn cần trích trước khoa học nhằm tránh đột biến giá thành sản phẩm.

3.1. Hoàn thiện phương pháp và kế hoạch khấu hao

Doanh nghiệp cần xác định lại thời gian trích khấu hao đối với từng nhóm tài sản cụ thể. Đối với phương tiện vận tải đường bộ và máy bơm xăng dầu, đơn vị nên xem xét điều chỉnh giảm thời gian trích khấu hao. Điều này giúp doanh nghiệp tích lũy nguồn vốn tái đầu tư phương tiện mới. Đối với các tài sản đã khấu hao hết nhưng còn giá trị sử dụng, công ty cần tiến hành đánh giá lại hiện trạng. Kế toán lập kế hoạch trích khấu hao theo từng quý gắn liền với dự toán doanh thu xăng dầu. Kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa lớn phải được xây dựng chặt chẽ. Cách làm này ngăn ngừa hiện tượng chi phí phát sinh đột xuất gây biến động kết quả kinh doanh.

3.2. Hiện đại hóa quy trình kiểm kê và phần mềm quản trị

Chuyển đổi số trong kế toán tài sản là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Doanh nghiệp cần nâng cấp phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP đồng bộ. Dữ liệu tài sản tại các trạm xăng dầu phải được truyền tải trực tiếp về văn phòng công ty. Việc dán tem mã QR code trên máy bơm và téc xăng giúp rút ngắn thời gian kiểm kê. Cán bộ quản lý có thể dùng thiết bị cầm tay quét mã để xác định nguồn gốc tài sản ngay tại hiện trường. Quy trình xử lý hồ sơ thanh lý tài sản cũ cũng cần được tinh gọn, minh bạch. Thủ tục chứng từ lưu trữ dưới dạng điện tử giúp giảm rủi ro mất mát dữ liệu kế toán.

IV. Kết luận và ứng dụng quản lý TSCĐ hữu hình trong kinh doanh

Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và trích khấu hao có ý nghĩa quyết định đối với sức khỏe tài chính doanh nghiệp. Quản lý tài sản chặt chẽ giúp Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế kiểm soát tối đa chi phí hoạt động và ngăn ngừa thất thoát tài nguyên. Việc áp dụng đúng chuẩn mực kế toán tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc bảo toàn nguồn vốn Nhà nước. Các báo cáo phân tích hao mòn cung cấp số liệu đáng tin cậy cho ban điều hành đưa ra quyết định đầu tư mở rộng cửa hàng xăng dầu. Khi hệ thống thiết bị được bảo dưỡng định kỳ và phản ánh chính xác giá trị, hiệu quả sử dụng tài sản sẽ gia tăng rõ rệt. Doanh nghiệp duy trì được lợi thế cạnh tranh về giá bán và chất lượng dịch vụ trên địa bàn miền Trung. Trong thời gian tới, công ty cần tiếp tục chuẩn hóa dữ liệu tài sản theo các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế. Sự kết hợp giữa quy trình kiểm soát chặt chẽ và công nghệ số hiện đại sẽ mang lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

4.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính then chốt. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản phản ánh năng lực sinh lời của hệ thống cơ sở vật chất. Doanh nghiệp cần phân tích doanh thu trên từng đồng nguyên giá tài sản tại từng cây xăng. Những trạm xăng dầu có năng suất khai thác thấp cần được cơ cấu lại mặt bằng hoặc thay mới trang thiết bị. Việc khai thác tối đa công suất bồn chứa giúp công ty tiết kiệm đáng kể chi phí lưu kho. Đánh giá định kỳ chỉ tiêu hiệu suất tài sản tạo động lực nâng cao năng suất lao động cho nhân viên bán hàng.

4.2. Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp cùng ngành

Kinh nghiệm thực tiễn từ Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế mang lại nhiều giá trị tham khảo. Trước hết, các doanh nghiệp phân phối nhiên liệu cần chuẩn hóa danh mục tài sản ngay từ khâu đầu tư ban đầu. Hồ sơ chứng từ mua sắm và nghiệm thu thiết bị xăng dầu phải được lưu trữ khoa học, minh bạch. Doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ giữa phòng tài chính kế toán và bộ phận kỹ thuật vận hành. Việc trích khấu hao cần linh hoạt điều chỉnh theo mức độ hao mòn thực tế để bảo toàn nguồn vốn. Cuối cùng, việc đầu tư vào phần mềm quản lý số là yếu tố sống còn giúp kiểm soát tài sản hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026
Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định hữu hình tại công ty xăng dầu thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ KHẤU HAO TSCĐ HỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái quát về tài sản cố định hữu hình 1. Khái niệm và đặc điểm về tài sản cố định hữu hình 1. Khái niệm tài sản cố định hữu hình Theo Điều 4 Thông tư 23/2023 TT-BTC “Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một số chất năng nhất định”.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03: Các tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thỏa mãn đồng thời tất cả tiêu chuẩn ghi nhận sau: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; (2) Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy; (3) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (4) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (giá trị TSĐHH từ 30 triệu đồng trở lên). Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài sản cố định hữu hình có một số đặc điểm quan trọng. Trước hết, đây là loại tài sản có hình thái vật chất cụ thể và được doanh nghiệp sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất mà vẫn giữ nguyên hình dạng ban đầu. Tài sản chỉ bị loại bỏ khi hư hỏng hoặc không còn đáp ứng được yêu cầu sử dụng.

Ngoài ra, giá trị của tài sản cố định hữu hình không bị tiêu hao ngay lập tức mà hao mòn dần theo thời gian. Phần giá trị hao mòn này sẽ được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh thông qua quá trình trích khấu hao. Điều này có nghĩa là tài sản cố định hữu hình không chỉ đóng góp vào một chu kỳ sản xuất mà còn phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ khác nhau, giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất lâu dài. 5 Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng, tài sản cố định hữu hình sẽ không còn đảm bảo hiệu suất như ban đầu do sự hao mòn tự nhiên hoặc lỗi thời về mặt công nghệ.

Khi đó, doanh nghiệp có thể cân nhắc thay thế nếu tài sản đã hết thời hạn sử dụng hoặc việc tiếp tục duy trì không còn mang lại lợi ích kinh tế. Việc quản lý tốt tài sản cố định hữu hình giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, bền vững. Phân loại tài sản cố định hữu hình Theo Thông tư 147/2016/TT-BTC có sửa đổi lại Thông tư 45 năm 2013 về cách phân loại tài sản cố định hữu hình như sau: (a) Phân loại tài sản cố định hữu hình theo hình thái biểu hiện gồm có: - Nhà cửa, vật kiến trúc. - Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.

- Thiết bị dụng cụ quản lí. - Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm. - TSCĐHH khác. (b) Phân loại tài sản cố định hữu hình theo công dụng kinh tế: - TSCĐHH đang sử dụng: là những tài sản đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm.

- TSCĐ hữu hình chưa sử dụng: là những tài sản Doanh nghiệp do những nguyên nhân chủ quan, khách quan chưa thể đưa vào sử dụng như: tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xây dựng thiết kế chưa đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp, chạy thử. - TSCĐ hữu hình không cần dùng chờ thanh toán: là những tài sản đã hư hỏng, không sử dụng được hoặc còn sử dụng được nhưng lạc hậu về mặt kỹ thuật, đang chờ đợi để giải quyết. (c) Phân loại tài sản cố định hữu hình theo tình hình sử dụng: Tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp được phân loại theo tình trạng sử dụng để đảm bảo quản lý hiệu quả và phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Cụ thể: - Tài sản cố định hữu hình đang sử dụng: Đây là những tài sản hiện đang được doanh nghiệp khai thác và vận hành phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, cũng như các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng.

6 - Tài sản cố định hữu hình chưa đưa vào sử dụng: Gồm những tài sản đã được đầu tư, mua sắm nhưng chưa được doanh nghiệp đưa vào hoạt động tại thời điểm hiện tại. Những tài sản này có thể được bảo quản và dự trữ để sử dụng trong các kỳ sau khi có nhu cầu. - Tài sản cố định hữu hình không còn sử dụng: Bao gồm các tài sản không còn đáp ứng được yêu cầu sản xuất hoặc không còn phù hợp với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Những tài sản này có thể bị thanh lý, chuyển nhượng hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng tùy theo tình hình thực tế.

(d) Phân loại tài sản cố định hữu hình theo quyền sở hữu: Căn cứ vào quyền sở hữu, tài sản cố định hữu hình có thể được chia thành 2 nhóm chính: - Tài sản cố định hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Là những tài sản do doanh nghiệp trực tiếp đầu tư, xây dựng hoặc mua sắm bằng các nguồn vốn khác nhau, bao gồm vốn ngân sách, vốn vay, vốn tự bổ sung hoặc vốn góp liên doanh. Doanh nghiệp có toàn quyền quản lý, sử dụng và quyết định đối với nhóm tài sản này. - Tài sản cố định hữu hình thuê từ bên ngoài: Là những tài sản mà doanh nghiệp không sở hữu nhưng thuê từ các đơn vị khác để sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Loại tài sản này được chia thành hai hình thức chính: - Tài sản cố định hữu hình thuê hoạt động: Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo hợp đồng thuê, không có quyền sở hữu.

- Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính: Doanh nghiệp thuê tài sản theo hợp đồng dài hạn và có thể được chuyển quyền sở hữu sau khi kết thúc thời gian thuê theo các điều khoản thỏa thuận. Việc phân loại tài sản cố định hữu hình theo tình trạng sử dụng và quyền sở hữu giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý, theo dõi và đưa ra các quyết định phù hợp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài sản. Đánh giá tài sản cố định hữu hình - Nguyên giá TSCĐHH quy định tại Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC là “Toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng”. Xác định nguyên giá TSCĐHH được quy định tại Điều 6 Thông tư 23/2023/TT- BTC như sau: 7 - Nguyên giá TSCĐ hình thành từ mua sắm được xác định theo công thức: Nguyên giá TSCĐ do mua sắm = (Giá trị ghi trên hóa đơn – Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán nếu có) + (Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử) + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí+ Các phí khác (nếu có).

- Nguyên giá TSCĐ hình thành từ đầu tư xây dựng là giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. - Nguyên giá TSCĐ được giao, nhận điều chuyển được xác định theo công thức: Nguyên giá TSCĐ được giao, nhận điều chuyển = (Giá ghi trên biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản + (Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử - Các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử) + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí + Các phí khác (nếu có). - Nguyên giá TSCĐ được tặng cho, khuyến mãi được xác định theo công thức: Nguyên giá TSCĐ được tặng cho, khuyến mãi = Giá trị của tài sản được tặng cho, khuyến mại + (Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử - Các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử) + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí + Các phí khác (nếu có). - Nguyên giá TSCĐ khi kiểm kê phát hiện thừa chưa được theo dõi trên sổ kế toán được xác định theo công thức: Nguyên giá TSCĐ khi kiểm kê phát hiện thừa = Giá trị ghi trên Biên Bản kiểm kê + (Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử - Các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử) + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí + Các phí khác (nếu có).

Sửa chữa và nâng cấp tài sản cố định hữu hình 1. Sửa chữa tài sản cố định hữu hình Theo khoản 13 điều 2, thông tư 45/2013/TT-BTC: "Sửa chữa tài sản cố định là công việc bảo trì, bảo dưỡng hoặc thay thế các bộ phận bị hư hỏng trong quá trình sử dụng, nhằm phục hồi khả năng hoạt động của tài sản cố định về trạng thái vận hành 8 chuẩn ban đầu." Dựa trên đặc điểm công việc và phạm vi thực hiện, công tác sửa chữa tài sản cố định hữu hình được phân thành hai loại: sửa chữa định kỳ (sửa chữa nhỏ) và sửa chữa lớn. a) Kế toán sửa chữa định kỳ (nhỏ) tài sản cố định: Sửa chữa định kỳ và bảo dưỡng là các hoạt động bảo trì nhỏ, bao gồm việc thay thế hoặc bảo dưỡng các bộ phận, chi tiết của tài sản cố định nhằm duy trì sự ổn định trong hoạt động của tài sản. Các công việc này thường được thực hiện trong thời gian ngắn, với chi phí thấp và chiếm tỷ trọng nhỏ, không đáng kể so với tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.

Do đó, chi phí sửa chữa định kỳ được ghi nhận và hạch toán trực tiếp vào chi phí kinh doanh của kỳ kế toán khi hoạt động sửa chữa diễn ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phan Hoàng Minh Thư (2025), Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định hữu hình tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế, Huế.
APA 7
Phan, H. M. T. (2025). Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định hữu hình tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế [Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/thuc-trang-cong-tac-ke-toan-tai-san-co-dinh-huu-hinh-va-khau-hao-tai-san-co-dinh-huu-hinh-tai-cong-ty-xang-dau-thua-thien-hue/9768348456
IEEE
H. M. T. Phan, "Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định hữu hình tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế," Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/thuc-trang-cong-tac-ke-toan-tai-san-co-dinh-huu-hinh-va-khau-hao-tai-san-co-dinh-huu-hinh-tai-cong-ty-xang-dau-thua-thien-hue/9768348456

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác