Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty TNHH XNK HTV Huế năm 2025

Nghiên cứu quy trình kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu HTV Huế, giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Kiểm toán

Tác giả

Trần Diệu Anh Thư

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

106
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu chi phí tại Công ty XNK HTV Huế

Công tác kế toán doanh thu, chi phí đóng vai trò nền tảng trong hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu HTV Huế, quy trình này vận hành theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp thực hiện việc ghi nhận nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ và xuất nhập khẩu định kỳ. Dữ liệu kế toán cung cấp thông tin trung thực về dòng tiền cùng hiệu quả kinh doanh. Việc theo dõi chặt chẽ doanh thu bán hàng giúp ban giám đốc nắm bắt thị trường. Đồng thời, kiểm soát chi phí sản xuất và giá vốn hàng bán giúp ngăn ngừa rủi ro thất thoát tài sản. Hệ thống chứng từ bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho và chứng từ thanh toán ngân hàng. Kế toán viên đối chiếu số liệu định kỳ giữa các phòng ban. Toàn bộ thông tin được tổng hợp để lập báo cáo tài chính chính xác. Hoạt động này tạo cơ sở vững chắc cho các quyết định đầu tư chiến lược.

1.1. Khung pháp lý và nguyên tắc kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nguyên tắc dồn tích được tuân thủ nghiêm ngặt trong mọi nghiệp vụ phát sinh. Mọi giao dịch kinh tế liên quan đến doanh thu và chi phí đều ghi nhận ngay thời điểm phát sinh. Nguyên tắc phù hợp đảm bảo việc kết chuyển chi phí tương ứng với doanh thu tạo ra. Đơn vị tiền tệ hạch toán là đồng Việt Nam. Phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trị giá hàng xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng thống nhất, đảm bảo tính so sánh của số liệu tài chính qua các niên độ.

1.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị

Bộ máy kế toán tại công ty tổ chức theo mô hình tập trung. Cơ cấu nhân sự gồm kế toán trưởng và các nhân viên chuyên trách từng phần hành. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra toàn bộ công tác tài chính. Kế toán thanh toán phụ trách theo dõi thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Kế toán vật tư hàng hóa kiểm soát xuất nhập tồn kho. Kế toán doanh thu thực hiện xuất hóa đơn và đối chiếu công nợ khách hàng. Mọi số liệu nghiệp vụ được xử lý trên phần mềm kế toán chuyên dụng. Luồng chứng từ lưu chuyển khép kín giữa các bộ phận kinh doanh và kế toán. Sự phối hợp nhịp nhàng giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng và giảm thiểu sai sót phát sinh.

II. Thực trạng kế toán doanh thu chi phí tại Công ty XNK HTV Huế

Thực tế hạch toán tại Công ty XNK HTV Huế cho thấy nhiều ưu điểm cùng tồn tại hạn chế nhất định. Công ty sử dụng tài khoản 511 để phản ánh doanh thu bán hàng xuất khẩu và nội địa. Tài khoản 632 ghi nhận giá vốn hàng xuất kho kịp thời. Công tác xác định kết quả kinh doanh định kỳ qua tài khoản 911 được thực hiện tương đối bài bản. Tuy nhiên, việc quản lý công nợ khách hàng vẫn tiềm ẩn rủi ro do nới lỏng chính sách bán chịu. Số dư khoản phải thu ngắn hạn có sự biến động lớn qua các niên độ gần đây. Một số chứng từ vận chuyển và chi phí dịch vụ mua ngoài còn chuyển về phòng kế toán chậm trễ. Tình trạng này gây khó khăn cho việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ. Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được triển khai chặt chẽ. Hệ thống kiểm soát nội bộ chưa phát hiện sớm các chênh lệch số liệu phát sinh giữa kho và sổ sách.

2.1. Quy trình hạch toán doanh thu và giá vốn thực tế

Khi xuất hàng, kế toán lập hóa đơn điện tử căn cứ trên hợp đồng ngoại thương hoặc đơn đặt hàng nội địa. Doanh thu bán hàng được ghi nhận bên Có tài khoản 511 và đối ứng bên Nợ tài khoản 131 hoặc 112. Đồng thời, kế toán xuất kho phản ánh giá vốn hàng bán vào bên Nợ tài khoản 632 và ghi Có tài khoản 156. Việc ghi nhận giá vốn tuân thủ phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Tuy vậy, các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại hay hàng bán trả lại chưa có quy trình xử lý thống nhất. Một số hóa đơn điều chỉnh doanh thu xuất chậm gây ảnh hưởng đến báo cáo thuế.

2.2. Những tồn tại trong quản lý chi phí và kết quả

Chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trên tài khoản 642 còn phân bổ chung chung. Tiêu thức phân bổ chi phí chưa thực sự phản ánh đúng mức độ tiêu hao nguồn lực của từng dự án. Các khoản chi phí tiếp khách, hội nghị và công tác phí phát sinh ngoài tỉnh chiếm tỷ trọng đáng kể. Chứng từ thanh toán tạm ứng thường xuyên bị nộp trễ hạn so với quy định. Chi phí tài chính liên quan đến lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa được đánh giá lại kịp thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Kết chuyển tài khoản 911 cuối kỳ chủ yếu mang tính dồn tích thủ công trên phần mềm, dễ phát sinh sai sót số học.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí Công ty HTV Huế

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, doanh nghiệp cần đồng bộ nhiều giải pháp cụ thể. Thứ nhất, hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào và hóa đơn bán hàng. Kế toán cần thiết lập hạn mức tín dụng nghiêm ngặt đối với từng đối tác thương mại. Quy định thời hạn nộp chứng từ chi phí công tác sẽ hạn chế tình trạng tồn đọng hồ sơ thanh toán. Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin trong quản trị tài chính. Ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp hệ thống quản lý kho vận giúp dữ liệu cập nhật tức thời. Thứ ba, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên. Nhân sự cần cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất về thuế xuất nhập khẩu. Cuối cùng, tăng cường công tác kiểm toán nội bộ định kỳ nhằm phát hiện sớm các chênh lệch số liệu. Những biện pháp đồng bộ này giúp bộ máy kế toán vận hành chuẩn xác, bảo toàn nguồn vốn kinh doanh.

3.1. Hoàn thiện chứng từ và sổ kế toán chi tiết

Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ khoa học. Kế toán bán hàng phải kiểm tra kỹ biên bản bàn giao và hợp đồng trước khi xuất hóa đơn. Sổ chi tiết tài khoản 131 cần theo dõi riêng cho từng khách hàng và từng hợp đồng xuất khẩu. Doanh nghiệp cần mở thêm sổ chi tiết theo dõi tuổi nợ để phân loại nợ quá hạn. Đối với tài khoản 632, đơn vị nên theo dõi chi tiết theo từng mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Việc kiểm kê kho hàng tháng cần phối hợp chặt chẽ giữa thủ kho và kế toán vật tư. Sự đồng bộ này giúp phát hiện ngay hàng hóa hư hỏng hoặc thất thoát để xử lý kịp thời.

3.2. Nâng cấp công nghệ và tự động hóa báo cáo

Công ty cần đầu tư nâng cấp phiên bản phần mềm kế toán hiện đại hơn. Tính năng tự động kết chuyển doanh thu và chi phí sang tài khoản 911 cần được kích hoạt toàn diện. Hệ thống phần mềm mới cho phép kết nối trực tiếp với hóa đơn điện tử và cổng thuế. Kế toán viên có thể lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhanh chóng chỉ bằng vài thao tác. Giải pháp công nghệ điện toán đám mây giúp bảo mật dữ liệu tài chính an toàn tuyệt đối. Ban giám đốc dễ dàng truy cập số liệu doanh thu thực tế từ xa để ra quyết định điều hành. Ứng dụng công nghệ giúp tiết kiệm chi phí văn phòng phẩm và giải phóng thời gian lao động thủ công.

IV. Ý nghĩa kế toán doanh thu và xác định KQKD tại Công ty HTV Huế

Tổ chức hoàn thiện công tác kế toán mang lại lợi ích thiết thực cho sự phát triển của công ty. Quy trình hạch toán chính xác giúp xác định đúng đắn lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng. Số liệu tài chính minh bạch tạo dựng uy tín vững chắc với ngân hàng, đối tác và cơ quan thuế. Nhờ thông tin kịp thời, doanh nghiệp chủ động điều chỉnh chiến lược giá bán cho các hợp đồng xuất khẩu. Ban quản trị có cơ sở rõ ràng để cắt giảm các khoản chi phí quản lý kém hiệu quả. Việc xác định kết quả kinh doanh đúng nguyên tắc còn giúp doanh nghiệp hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước. Đây là kim chỉ nam định hướng cho quá trình tái cơ cấu và mở rộng quy mô kinh doanh xuất nhập khẩu. Công tác kế toán khoa học đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng bền vững.

4.1. Ứng dụng thực tiễn trong quản trị dòng tiền

Dữ liệu từ kế toán doanh thu và chi phí cung cấp bức tranh rõ nét về dòng tiền thực tế. Doanh nghiệp dễ dàng nhận biết tiến độ thu tiền từ khách hàng và nghĩa vụ thanh toán nhà cung cấp. Việc kiểm soát này ngăn chặn tình trạng thâm hụt tiền mặt đột xuất trong kỳ kinh doanh. Ban lãnh đạo có thể lập kế hoạch dự trữ vốn lưu động phục vụ nhập khẩu hàng hóa kịp thời. Doanh nghiệp hạn chế tối đa việc phải vay vốn ngân hàng với lãi suất cao. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhờ đó luôn duy trì ở mức an toàn cao. Hoạt động quản trị dòng tiền hiệu quả tạo nền tảng tài chính lành mạnh.

4.2. Định hướng phát triển công tác tài chính tương lai

Công ty hướng đến xây dựng hệ thống quản trị tài chính số hóa toàn diện trong tương lai. Kế toán tài chính sẽ kết hợp chặt chẽ với kế toán quản trị để cung cấp thông tin đa chiều. Doanh nghiệp chú trọng thiết lập các trung tâm chi phí và đánh giá hiệu quả từng thị trường xuất khẩu. Việc đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu cho nhân sự kế toán là nhiệm vụ trọng tâm. Đội ngũ tài chính sẽ chủ động tham mưu chiến lược kinh doanh cho hội đồng quản trị. Việc minh bạch hóa thông tin kế toán tạo tiền đề thu hút thêm các nguồn vốn liên doanh quốc tế. Đây là bước đệm then chốt để công ty khẳng định vị thế vững mạnh trên thị trường xuất nhập khẩu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu htv huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 1. Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu 1. Khái niệm doanh thu Theo Điều 56 TT 133/2016/TT-BTC: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông.

Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo điều 57 TT 133/2016/TT-BTC - Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Khái niệm và phân loại chi phí 1.1 Khái niệm chi phí Theo điều 59 TT 133/2016/TT-BTC Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.2 Phân loại chi phí Theo TT 133/2016/TT-BTC chi phí được phân loại như sau: + Mua Hàng (TK 611): Là tài khoản phản ánh chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

+ Giá thành sản xuất (TK 631): Là tài khoản được sử dụng để tập hợp và phản ánh toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. + Giá vốn hàng bán (TK 632): Là tài khoản được sử dụng để phản ánh giá vốn thực tế của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán ra trong kỳ. + Chi phí tài chính (TK 635): Là tài khoản phản ánh tất cả các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. + Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

+ Chi phí khác (TK 811): Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. + Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Kết quả kinh doanh - Theo điều 68 TT 133/2016/TT-BTC: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm 3 kết quả đó là: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. + Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trị giá vốn hàng bán bao gồm hàng hóa, sản phẩm, bất động sản, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như chi phí khấu hao, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư. 6 + Kết quả hoạt động tài chính: Là con số chênh lệch giữa chi phí hoạt động tài chính và thu nhập của hoạt động tài chính. + Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác. Tóm lại, Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là việc xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán năm của doanh nghiệp.

- Kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, xác định kết quả kinh doanh là công việc vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp, cung cấp số liệu chính xác cho các nhà quản trị để từ đó có những định hướng đúng đắn cho các kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp. Lý luận về công tác kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.

Nguyên tắc kế toán *Theo điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: - Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư;. - Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng. - Doanh thu khác. Tài khoản sử dụng - Tài khoản được sử dụng là: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” - Kết cấu tài khoản 511: TÀI KHOẢN 511 *Bên Nợ: *Bên Có: - Các khoản thuế gián thu phải nộp - Doanh thu bán sản phẩm, hàng (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch - Các khoản giảm trừ doanh thu; vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài kế toán.

khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh". *Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. 7 - Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,.

+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,. + Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,.

+ Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước… 1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng - Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT điện tử, phiếu thu tiền mặt, phiếu định khoản chứng từ, bảng kê chi tiết bán hàng, giấy báo có của ngân hàng, hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho, … - Sổ sách được sử dụng: Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 511 và các sổ tài khoản khác liên quan đến nghiệp vụ phát sinh. Phương pháp hạch toán Phương pháp hạch toán tổng quát các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 511 được thể hiện qua Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. TK 3331 TK 511 TK 111, 112,131 (4) Doanh thu bán hàng và CCDV TK 3331 (2a) TK 515 TK 3387 TK 111, 112, 131 (2c) (2b) Các khoản giảm trừ doanh thu TK 131 TK 152, 156, 611 TK 333 (3a) (3b) Thuế GTGT TK 3331 TK 133 đầu ra Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Giải thích sơ đồ: (2) Bán hàng theo phương thức trả góp (2a) Bán trả ngay (2b) Mức chênh lệch giữa bán trả góp với giá thanh toán ngay (2c) Phân phối lãi trả góp (3) Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng (3a) Doanh thu thành phẩm, hàng hóa đem đi đổi (3b) Giá trị hàng hóa đã được nhận (4) Thuế GTGT phải nộp (đối với DN nộp thuế theo phương pháp trực tiếp) 1.

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 9 1. Nguyên tắc kế toán Theo mục 2 điều 81 TT133/2016/TT-BTC: - Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng với bên Có các TK 111, 112, 131 trong kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không thuộc doanh thu nên không được coi là khoản giảm trừ doanh thu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Diệu Anh Thư (2025), Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu HTV Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Trần, D. A. T. (2025). Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu HTV Huế [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-tnhh-xuat-nhap-khau-htv-hue/9387457545
IEEE
D. A. T. Trần, "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu HTV Huế," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-tnhh-xuat-nhap-khau-htv-hue/9387457545

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác