Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Kiểm toán FAC Huế

Tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH FAC. Phân tích chi tiết quy trình và giải pháp nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Kiểm toán

Tác giả

Nathavong Kimo

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

80
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Kiểm toán FAC

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt trong quản trị tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC. Doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế và đào tạo tài chính. Doanh thu của đơn vị phát sinh chủ yếu từ các hợp đồng cung cấp dịch vụ chuyên môn. Do đó, việc ghi nhận doanh thu đòi hỏi tính kịp thời và tuân thủ chặt chẽ chuẩn mực kế toán hiện hành. Chi phí tại công ty bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, chi phí đi lại của kiểm toán viên và chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc tập hợp chi phí chính xác giúp kiểm soát định mức và tối ưu hóa ngân sách hoạt động. Xác định kết quả kinh doanh phản ánh chính xác hiệu quả từng hợp đồng dịch vụ. Số liệu này cung cấp căn cứ vững chắc cho ban giám đốc ban hành chiến lược kinh doanh. Thông tin kế toán minh bạch cũng nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường kiểm toán độc lập. Tổ chức tốt phần hành này bảo đảm doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật thuế và phát triển bền vững.

1.1. Đặc điểm doanh thu và chi phí dịch vụ kiểm toán

Doanh thu tại Công ty Kiểm toán FAC gắn liền với tiến độ hoàn thành các hợp đồng dịch vụ kiểm toán và tư vấn. Hợp đồng kinh tế thường kéo dài theo kỳ kiểm toán của khách hàng. Doanh thu thuần được ghi nhận khi dịch vụ hoàn thành hoặc xác định theo tỷ lệ phần trăm khối lượng công việc. Chi phí của công ty mang tính chất đặc thù ngành dịch vụ tri thức. Khoản chi lớn nhất tập trung vào lương chuyên gia và kiểm toán viên. Bên cạnh đó, chi phí công tác, lưu trú và kiểm tra thực địa chiếm tỷ trọng đáng kể. Các chi phí văn phòng và phần mềm nghiệp vụ cũng được phân bổ định kỳ. Kế toán cần phân loại chi phí theo từng vụ việc cụ thể để tính giá thành chính xác.

1.2. Vai trò của việc xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh toàn bộ thành quả lao động của Công ty Kiểm toán FAC trong kỳ kế toán. Chỉ tiêu này tổng hợp kết quả từ hoạt động cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Lợi nhuận thuần giúp ban lãnh đạo đánh giá năng lực cạnh tranh của từng gói dịch vụ kiểm toán. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước và cổ đông. Số liệu kế toán đáng tin cậy hỗ trợ phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. Đây là cơ sở then chốt để đơn vị xây dựng phương án phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ. Công tác này đồng thời tạo nền tảng lập kế hoạch tài chính dài hạn.

II. Phân tích kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Kiểm toán FAC

Thực tế hạch toán tại Công ty Kiểm toán FAC cho thấy bộ máy kế toán đã thực hiện tốt việc tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp. Quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ kiểm toán diễn ra khá chặt chẽ từ khâu lập hợp đồng đến xuất hóa đơn GTGT. Kế toán ghi nhận doanh thu dựa trên biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng và chứng từ ngân hàng. Tuy nhiên, đơn vị vẫn đối mặt với một số hạn chế nhất định trong công tác hạch toán chi phí. Chi phí nhân công và công tác phí thực tế đôi khi chưa được phân bổ kịp thời theo từng hợp đồng kiểm toán cụ thể. Việc tập hợp giá vốn dịch vụ kiểm toán còn chậm do hồ sơ quyết toán từ các nhóm kiểm toán hiện trường nộp trễ. Hệ thống tài khoản theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được chi tiết hóa theo từng bộ phận chuyên trách. Ngoài ra, việc xác định kết quả kinh doanh định kỳ thường dồn vào cuối năm tài chính. Tình trạng này làm giảm tính dự báo dòng tiền cho ban giám đốc. Sự kết nối dữ liệu giữa bộ phận nghiệp vụ và phòng kế toán cần được tăng cường đồng bộ hơn.

2.1. Bất cập trong ghi nhận doanh thu và chi phí dở dang

Công ty Kiểm toán FAC thường thực hiện các hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính kéo dài qua nhiều tháng. Nhiều hợp đồng bắt đầu vào quý tư năm trước và kết thúc vào quý một năm sau. Việc xác định tỷ lệ hoàn thành công việc để ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14 còn gặp khó khăn. Doanh thu thường chỉ được ghi nhận khi có biên bản thanh lý chính thức. Điều này dẫn đến sự biến động đột biến về chỉ tiêu doanh thu giữa các quý. Đồng thời, chi phí dở dang cho các cuộc kiểm toán chưa nghiệm thu chưa được theo dõi sát sao trên tài khoản chuyên dụng. Kế toán đôi khi kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh vào kỳ hiện tại mà chưa phân bổ tương ứng với doanh thu tạo ra.

2.2. Khó khăn trong phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý tại Công ty Kiểm toán FAC chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động. Các khoản mục bao gồm khấu hao thiết bị văn phòng, chi phí đào tạo chứng chỉ kiểm toán viên và tiếp khách. Hiện tại, công ty chủ yếu phân bổ các chi phí này theo phương pháp thủ công vào cuối kỳ kế toán. Tiêu thức phân bổ chưa thực sự bám sát đóng góp doanh thu của từng nhóm dịch vụ. Hệ thống phần mềm kế toán chưa hỗ trợ tự động hóa việc chia tách chi phí cho từng trung tâm lợi nhuận. Sự thiếu hụt này gây cản trở cho việc đánh giá chính xác hiệu quả tài chính của từng dịch vụ tư vấn thuế hay kiểm toán độc lập. Lợi nhuận thuần từng mảng nghiệp vụ vì vậy chưa phản ánh đúng bản chất kinh tế.

III. Giải pháp kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Kiểm toán FAC

Nhằm nâng cao chất lượng hạch toán tài chính, Công ty Kiểm toán FAC cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp chuyên môn. Trước hết, doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu dịch vụ theo mức độ hoàn thành. Kế toán căn cứ vào giờ làm việc thực tế của kiểm toán viên để ước tính khối lượng hợp đồng đã thực hiện. Đơn vị cần phân loại chi tiết các tài khoản tập hợp chi phí theo từng mã hợp đồng và khách hàng. Phương pháp này bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong cùng một kỳ báo cáo. Đối với chi phí quản lý, công ty nên áp dụng tiêu thức phân bổ theo doanh thu thuần thực tế hoặc chi phí nhân công trực tiếp. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán số hóa để tự động cập nhật dữ liệu từ hiện trường. Quy trình lập báo cáo kết quả kinh doanh cần được tổ chức định kỳ theo tháng và theo quý. Sự đổi mới này giúp nhà quản trị nắm bắt sát sao tình hình tài chính và giảm thiểu rủi ro thuế.

3.1. Hoàn thiện chứng từ và phương pháp ghi nhận doanh thu

Công ty Kiểm toán FAC cần xây dựng quy chế lập chứng từ nghiệm thu từng giai đoạn cho các hợp đồng kiểm toán lớn. Kế toán theo dõi sát sao bảng chấm công giờ làm việc của từng trưởng nhóm kiểm toán. Việc này làm căn cứ hạch toán doanh thu tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ. Doanh nghiệp cần đối chiếu thường xuyên giữa số dư tài khoản người mua trả tiền trước và tiến độ dịch vụ. Phòng kế toán chủ động phát hành hóa đơn điện tử ngay sau khi biên bản nghiệm thu được ký duyệt. Biện pháp này giúp ngăn ngừa rủi ro bị cơ quan thuế xử phạt do ghi nhận doanh thu sai kỳ. Dòng tiền kinh doanh nhờ đó được theo dõi minh bạch và kịp thời hơn.

3.2. Ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại và phân tích kết quả

Nâng cấp phần mềm kế toán đóng vai trò quyết định trong việc tối ưu hóa quy trình xác định kết quả kinh doanh tại FAC. Hệ thống phần mềm mới cần tích hợp mô-đun quản lý chi phí theo từng dự án kiểm toán. Tính năng này cho phép tự động phân bổ chi phí chung theo tỷ lệ doanh thu của từng hợp đồng. Kiểm toán viên hiện trường có thể nhập liệu công tác phí và chứng từ trực tiếp qua nền tảng đám mây. Kế toán trưởng dễ dàng trích xuất báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chi tiết theo tuần hoặc tháng. Báo cáo tự động chỉ rõ tỷ suất sinh lời của dịch vụ kiểm toán, dịch vụ thuế và dịch vụ kế toán. Dữ liệu số hóa bảo đảm tính bảo mật và hỗ trợ ra quyết định quản trị chuẩn xác.

IV. Kết luận kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Kiểm toán FAC

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mang lại ý nghĩa chiến lược to lớn cho Công ty Kiểm toán FAC. Công tác này vừa đáp ứng yêu cầu tuân thủ chế độ tài chính hiện hành, vừa cung cấp nền tảng quản trị vững chắc. Thông tin kế toán chuẩn xác giúp ban lãnh đạo kiểm soát chặt chẽ ngân sách hoạt động của từng phòng ban. Việc hạch toán doanh thu đúng kỳ và tập hợp chi phí kịp thời nâng cao độ tin cậy của các báo cáo tài chính. Doanh nghiệp hạn chế tối đa sai sót khi quyết toán nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước. Những cải tiến về quy trình và công nghệ giúp tối ưu hóa chi phí vận hành trong toàn hệ thống. Nhờ đó, hiệu quả kinh doanh của đơn vị được nâng cao rõ rệt qua từng năm hoạt động. Sự minh bạch tài chính khẳng định uy tín thương hiệu của FAC trong ngành kiểm toán tại Việt Nam. Đây là tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô thị phần dịch vụ tài chính trong tương lai.

4.1. Ứng dụng số liệu kế toán vào quản trị chiến lược

Số liệu xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản trị đắc lực tại Công ty Kiểm toán FAC. Ban điều hành sử dụng dữ liệu doanh thu và chi phí để đánh giá năng suất làm việc của đội ngũ kiểm toán viên. Doanh nghiệp dễ dàng nhận diện những dịch vụ mang lại biên lợi nhuận cao như tư vấn thuế hay thẩm định dự án. Từ đó, công ty xây dựng chính sách giá dịch vụ cạnh tranh hơn trên thị trường. Việc kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán giúp giảm lãng phí tài nguyên văn phòng và công tác phí. Lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định đầu tư mở rộng chi nhánh dựa trên nền tảng tài chính lành mạnh. Quản trị bằng số liệu kế toán bảo đảm cho sự tăng trưởng ổn định dài hạn.

4.2. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán

Thực tiễn hoàn thiện kế toán tại Công ty Kiểm toán FAC mang lại bài học giá trị cho các doanh nghiệp cùng ngành. Doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán cần chú trọng việc lập hợp đồng kinh tế rõ ràng về tiến độ và phương thức thanh toán. Việc tổ chức theo dõi chi phí theo vụ việc là điều kiện tiên quyết để tính toán đúng giá thành dịch vụ. Bên cạnh đó, việc đào tạo nâng cao trình độ nhân sự kế toán về chuẩn mực tài chính mới là yêu cầu bắt buộc. Áp dụng công nghệ số trong quản lý chứng từ giúp rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính cuối kỳ. Sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng kiểm toán thực địa và bộ phận kế toán nội bộ tạo nên hệ thống vận hành thông suốt. Đây là chìa khóa duy trì năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh fac

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH FAC I. Tổng quát về doanh thu, chi phí và xác định hoạt động kinh doanh 1.1 Tổng quan về kế toán doanh thu 1. Khái quát về doanh thu 1.1 Một số khái niệm về doanh thu Khái niệm về doanh thu và thu nhập khác Theo Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Điều 56 Thông tư 133/2016/TT- BTC đều quy định việc ghi nhận doanh thu kế toánđược thực hiện tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích mà doanh nghiệp thu được trong kì kế toán được phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp thực hiện để góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu lên” [1] “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp từ phần góp vốn thêm của các cổ đông.”[2] “Doanh thu là lợi ích kinh tế được xác định để làm tăng vốn chủ sở hữu ngoại trừ phần góp thêm của các cổ đông khác.

Doanh thu được xác định ngay khi giao dịch được diễ ra và chắc chắn thu về dược lợi ích kinh tế. Ngoài ra doanh thu còn được xác định theo giá trị hợp lí của khoản được quyền nhận,không tính là đã thu tiền hay chưa”[11] Thông qua 2 khái niệm trên, Chúng ta có thể thấy rằng doanh thu là toàn bộ khoản tiền mà doanh ngiệp sẽ thu được trước và sau khi bán hàng hoặc thực hiện cung cấp dịch vụ cho đối tượng là khác hàng của doanh nghiệp. Căn cứ vào Luật thuế GTGT, doanh thu được quy định như sau: Đôi với cơ sở kinh doanh thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng, toàn bộ tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí phụ thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng - Đối với cơ sở kinh doanh thuộc diện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp và đối với hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán 4 hàng là toàn bộ số tiền bán hàng tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí phụ thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng. - Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ tạo ra doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu - Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nhiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua sản phẩm, hàng hóa dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại mà 2 bên đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán giữa hai bên chấp hành” [10] - Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp bán cấp nhận theo giá đã thỏa thuận trên hóa đơn vì lí do hàng bán không chất lượng, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng. [10] - Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kếm chất lượng, sai quy cách, chủng loại. [10] - Thuế GTGT phải nộp đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp. Thuế TTĐB và thuế xuất nhập khẩu phải nộp.2 Phân loại doanh thu Theo thông tư 133/2016/ QĐ-BTC, doanh thu được chia làm ba loại như sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản doanh thu mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoặc do doanh nghiệp mua vào sau đó bán ra.

- Doanh thu hoạt động tài chính là khoản thu nhập mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động tài chính bao gồm: tiền lãi từ cho vay, đầu tư, ủy thác đầu tư, mua bán chứng khoán,. Cổ tức, lợi nhuận được chia từ các doanh nghiệp mà doanh nghiệp nắm giữ cổ phần, phần vốn góp. - Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu như sau: 5 Đối với doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lơi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua: - Doanh thu xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua có quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa mua theo những điều kiện cụ thể doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không có quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ các trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại hàng hóa, dịch vụ khác).

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. • Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu cung cấp dịch vụ được nghi nhận khi đồng thời thỏa mãn được điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua có quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh ngiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không có quyền được trả lại dịch vụ đã cung cấp Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo. + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.4 Phương pháp xác định doanh thu Doanh thu được xác định theo công thức sau: DT Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu Trong đó tổng doanh thu được xác định bằng cách: Tổng doanh thu = Qtt * Đơn giá bán Qtt : Số lượng sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ Doanh thu thuần được xác định theo công thức như sau: DTT DTT= Tổng DT – Các khoản giảm trừ doanh thu Phương pháp tính doanh thu cụ thể đối với một số trường hợp như sau: 6 Doanh thu bán hàng theo phương pháp trả góp, trả chậm là giá bán trả tiền một lần (không tính lãi chậm trả). - Đối với hàng hóa xuất khẩu doanh nghiệp bán theo giá nào thì doanh thu phản ánh theo giá đó, không phân biệt giá bán tại nước xuất khẩu hay nước ngoài. - Đối với hàng hóa, thành phẩm trao đổi: + Nếu trao đổi lấy hàng hóa tương tự (cùng bản chất, cùng giá trị) thì việc trao đổi sẽ không được coi là doanh thu.

+ Nếu trao đổi lấy hàng hóa khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là doanh thu và được tính bằng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm. Trong trường hơp không xác định được giá trị hơp lý của hàng nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị của hàng đem đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm. - Đối với hoạt động gia công thì doanh thu tính theo giá gia công ghi trên hóa đơn của khối lượng sản phẩm gia công hoàn thành trong kỳ. - Đối với sản phẩm biếu, tặng tiêu dùng nội bộ thì doanh thu được tính là giá thành sản xuất hoặc giá vốn hàng bán.

- Đối với đơn vị kinh doanh bảo hiểm thì doanh thu là phí bảo hiểm đã thu hoặc phải thu trong kỳ 1.2 Khái quát về chi phí 1.1 Một số khái niệm Một số khái niệm về chi phí được trình bày như sau: “Chi phí là tổng giá trị của khoản giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”. [1] “Chi phí nói chung là một loại hao phí được thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, Doanh thu và lợi nhuận”. “ Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng trong đối tượng chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.

[1] 7 Thông qua khái niệm trên, chúng ta có thể nhận định rằng chi phí là các khoản tiền bỏ ra ngoài việc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nathavong Kimo (2025), Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC Chi nhánh Thừa Thiên Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Kimo, N. (2025). Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC Chi nhánh Thừa Thiên Huế [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-ket-qua-hoat-dong-kinh-doanh-tai-cong-ty-tnhh-fac/9443683873
IEEE
N. Kimo, "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC Chi nhánh Thừa Thiên Huế," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-ket-qua-hoat-dong-kinh-doanh-tai-cong-ty-tnhh-fac/9443683873

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác